Giám sát và điều hành quy trình thực hiện hợp đồng nhập khẩu nguyên phụ liệu từ thị trường Trung Quốc tại công ty TNHH quốc - Pdf 26

Chuyên đề tốt nghiệp Khoa thương mại quốc tế
Chương I : Tổng quan nghiên cứu đề tài
1.1Tính cấp thiết của đề tài
Hiện nay xu hướng hội nhập kinh tế quốc tế đã và đang diễn ra với tốc độ nhanh
chóng cả về chiều rộng lẫn chiều sâu, ở cả cấp độ khu vực và thế giới, với sự pháp
triển mạnh mẽ của nền kinh tế thị trường, sụ phụ thuộc lẫn nhau về thương mại và
kinh tế giữa các quốc gia ngày càng sâu sắc.
Việt Nam đã và đang đẩy mạnh quá trình công nghiệp hóa – hiện đại hóa đất
nước đưa nền kinh tế hội nhập vào kinh tế khu vực và thế giới với việc gia nhập các tổ
chức kinh tế trong khu vực và thế giới như : ASEAN, AFTA, APEC, ASEM, và đặc
biệt là gia nhập tổ chức thương mại thế giới WTO…
Do xuất phát điểm thấp – từ nền nông nghiệp lạc hậu, sự hạn chế về trình độ khoa
học và công nghệ…nên để đẩy nhanh quá trình công nghiệp hóa – hiện đại hóa đất
nước chúng ta phải chủ động, nhanh chóng tiếp cận các thành tựu khoa học – công
nghệ tiên tiến trên thế giới. Nhập khẩu sẽ giúp các quốc gia đang phát triển như Việt
Nam cải thiện tình trạng lạc hậu của nền kinh tế, cung cấp nguyên vật liệu phục vụ sản
xuất – tiêu dùng trong nước và đặc biệt thúc đẩy xuất khẩu.
Xu hướng chủ động trong tự do hóa thương mại của khu vực và quốc tế sẽ mang
đến cho các doanh nghiệp Việt Nam nhiều cơ hội hơn trong hoạt động XNK, bên cạnh
đó cũng có không ít những khó khăn thách thức. Đối với các doanh nghiệp Việt Nam,
kiến thức và kinh nghiệm buôn bán quốc tế còn rất nhiều hạn chế, việc xác lập và tổ
chức thực hiện hợp đồng còn rất nhiều lúng túng, chưa chủ động và gặp không ít khó
khăn. Với kinh nghiệm còn hạn chế thì công tác giám sát và điều hành thực hiện hợp
đồng là một trong những biện pháp khá tốt để giảm thiểu những sai sót rủi ro trong quá
trình thực hiện hợp đồng, tăng khả năng phản ưng – giải quyết vấn đề trong các tình
huống phát sinh, đảm bảo được quyền lợi chính đáng và uy tín cho doanh nghiệp.
Mới được thành lập chưa lâu, cũng như các doanh nghiệp Việt Nam hoạt động
trong lĩnh vực TMQT khác, công ty TNHH quốc tế Delta cũng còn rất nhiều khó khăn,
hạn chế trong việc tổ chức thực hiện hợp đồng NK của mình. Quá trình tổ chức thực
hiện còn bộc lộ nhiều hạn chế trong vấn đề thu thập thông tin, khả năng phản ứng và
giải quyết khi có các phát sinh… điều này chủ yếu là do công tác điều hành và giám

- Khái quát tình hình nhập khẩu tại công ty và phân tích thực trạng công tác điều
hành và giám sát quy trình thực hiện hợp đồng nhập khẩu nguyên phụ liệu từ thị
trường Trung Quốc tại công ty TNHH quốc tế Delta, làm rõ hơn mục tiêu khảo sát,
phân tích dữ liệu sơ cấp, thứ cập và những yếu tố thuộc môi trường vi mô và vĩ mô tới
SVTH: Nguyễn Thị Giang Lớp: HMQ1 – K5
2
Chuyên đề tốt nghiệp Khoa thương mại quốc tế
công tác giám sát và điều hành quy trình thực hiện hợp đồng nhập khẩu nguyên phụ
liệu của công ty.
- Từ những nhận định về thực trạng công tác điều hành và giám sát quy trình
thực hiện hợp đồng NK nguyên phụ liệu từ thị trường Trung Quốc tại công ty trong
thời gian qua, em xin đưa ra hệ thống các giải pháp và kiến nghị để nâng cao hiệu quả
của công tác này trong quá trình thực hiện hợp đồng của công ty.
1.4 Phạm vi nghiên cứu
- Với những kiến thức đã học và hiểu biết thực tế trong quá trình thực tập tại
công ty em đã giới hạn phạm vi nghiên cứu của đề tài ở mức độ hẹp hơn để có thể
nghiên cứu và trình bày đề tài khoa học và chính xác hơn. Cụ thể là:
- Về không gian: Tiếp cận nghiên cứu hoạt động giám sát và điều hành quy trình
thực hiện hợp đồng NK tại phòng kinh doanh XNK công ty TNHH quốc tế Delta.
- Quy mô nghiên cứu phù hợp với tầm mức của một cá nhân tốt nghiệp bậc đại
học, trong đó tập trung vào công tác giám sát và điều hành quy trình thực hiện hợp
đồng nhập khẩu.
- Về đối tượng nghiên cứu : Công tác giám sát và điều hành quy trình thực hiện
hợp đồng NK tại công ty. Trong quá trình thực hiện hợp đồng NK còn rất nhiều bất
cập do sự hạn chế về nguồn lực nhân sự của công ty, do đó công tác giám sát và điều
hành quy trình thực hiện hợp đồng là thực sự quan trọng và cấn thiết. Và từ những gì
nghiên cứu được tại công ty em xin đề xuất một số giải pháp để hoàn thiện công tác
giám sát và điều hành quy trình thực hiện hợp đồng NK, từ đó góp phần nâng cao chất
lượng của quy trình thực hiện hợp đồng NK.
- Các thị trường mà công ty thường xuyên NK: Công ty thường NK từ nhiều thị

với các nghĩa vụ đã kí kết trong hợp đồng.
Một số tình huống xảy ra có thể là thứ yếu, nhưng cũng có những tình huống lại
rất quan trọng – nó quyết định đến hiệu ủa của quá trình thực hiện hợp đồng, do đó cần
phải có sự điều hành trước những thay đổi đó. Đối với hợp đồng NK, điều hành hợp
đồng NK là việc nhà NK đưa ra các quyết định để giải quyết những tình huống phát
sinh ngoài kế hoạch, dự định của quá trình thực hiện các nghĩa vụ của hợp đồng. Mục
đích của quá trình điều hành là giải quyết các tình huống này một cách có lợi nhất trên
cơ sở đánh giá tình hình thực tế và khả năng có thể lựa chọn.
Như vậy, “ Điều hành hợp đồng là tất cả các quyết định cần phải đề ra để giải
quyết những vấn đề không tính trước được hoặc không giải quyết được một cách đầy
SVTH: Nguyễn Thị Giang Lớp: HMQ1 – K5
4
Chuyên đề tốt nghiệp Khoa thương mại quốc tế
đủ trong thời gian xây dựng hợp đồn và do vậy không được chuẩn bị để đua vào các
quy định và điều kiện của hợp đồng”.
1.5.2.1.2 Nội dung của công tác điều hành nhập khẩu
Điều hành hợp đồng NK tập trung giải quyết các vấn đề sau:
+ Sự thay đổi về quy định chất lượng hàng hóa trong hợp đồng.
+ Cách giải quyết khi hàng hóa không phù hợp với quy định trong hợp đồng.
+ Tủy chọn số lượng: Đề cập đến sự giải quyết tăng giảm số lượng hàng hóa mua
bán trong hợp đồng với mức giá áp dụng đối với sự tăng giảm đó.
+ Lịch giao hàng : Cũng có thể người mua hoặc người bán muốn thay đổi lịch
giao hàng đã quy định trong hợp đồng vì nhiều lí do: Chưa chuẩn bị kịp hàng để giao,
sự ùn tắc ở cảng bốc hàng,…
+ Điều chỉnh giá: Sự xem xét về giá hợp đồng có thể phát sinh do điều kiện giá
để mở.
+ Các điều kiện thanh toán: Việc thi hành các điều khoản thanh toán trong các
hợp đồng giá cố định và thanh toán một lần là tương đối đơn giản.Tuy nhiên, việc thực
hiện thanh toán nhiều lần thì điều hành hợp đồng phải đảm bảo những hoạt động điều
kiện cho việc thanh toán phải được thực hiện đúng thời hạn.

chậm trễ hoặc sai sót trong thực hiện hợp đồng”.
1.5.2.2 Nội dung của công tác giám sát hợp đồng nhập khẩu
Việc giám sát hợp đồng trước hết đòi hỏi phải xác định những thành phần chủ
yếu trong hợp đồng, có tính chất sống còn đối với việc thực hiện hợp đồng thành công.
Nhìn chung các điều khoản hợp đồng sẽ cần giám sát chặt chẽ là:
+ Khối lượng hàng hóa: Các chủng loại, số lượng của từng chủng loại, phạm vi
lựa chọn về số lượng.
+ Chất lượng hàng hóa: Sự tuân thủ về chất lượng, thời gian, địa điểm giám định
chất lượng, chỉ định các cơ quan giám định.
+ Bao bì hàng hóa: Loại và chất lượng bao bì, người cung cấp bao bì, thời điểm
và địa điểm cung cấp bao bì.
+ Chỉ định tàu/cảng: Đặc điểm tàu, thời gian đến cảng bốc hàng, đặc điểm tuyến
đường vận chuyển.
+ Lịch giao hàn: Lịch trình giao hàng, số lần giao hàng, ngày cuối cùng phải giao
của từng lần giao hàng, thông báo giao hàng, các điều kiện về cảng, thông báo về điều
kiện cảng, thời điểm dự tính tàu đến nơi…
+ Những chứng từ cần thiết để xuất trình Hải quan và các thủ tục khác: Các loại
chứng từ, thời điểm cần để xuất trình.
SVTH: Nguyễn Thị Giang Lớp: HMQ1 – K5
6
Chuyên đề tốt nghiệp Khoa thương mại quốc tế
+ Giá: Nếu là giá để ngỏ thì thời điểm và địa điểm để gặp gỡ nhau đàm phàn về
giá, những thông tin và dữ liệu cần thiết để đàm phán lại giá.
+ Thanh toán: Tiến độ thanh toán, hạn cuối cùng của từng lần thanh toán, các
chứng từ cho mỗi lần thanh toán.
+ Bảo hành: Thời gian bảo hành, địa điểm bảo hành, nội dung và phạm vi trách
nhiệm về bảo hành.
+ Khiếu nại: Thời gian khiếu nại, chứng từ cần lập khi khiếu nại, giải quyết
khiếu nại.
Tùy từng hợp đồng mà có thể thêm hoặc bớt đi một số nội dung cần giám sát

2.1 Phương pháp hệ nghiên cứu vấn đề
2.1.1 Phương pháp thu thập dữ liệu
2.1.1.1 Phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp
+ Hình thức phát phiếu điều tra: Thông qua việc phát một số phiếu điều tra xã
hội học đến một số cán bộ và nhân viên phòng kinh doanh – XNK, em đã thu thập
được một số thông tin phục vụ cho đề tài mình đang nghiên cứu.
Bảng câu hỏi điều tra gồm 2 phần: Phần cụ thể và phần chung ( xem phần phụ
lục). Phần cụ thể gồm 9 câu hỏi: Đây đều là những câu hỏi đóng với câu trả lời đã có
sẵn người trả lời chỉ việc lựa chọn phương án trả lời đúng nhất trong các phương án
đưa ra, những câu hỏi này sẽ đi sâu vào tìm hiểu thực trạng công tác giám sát và điều
hành hợp đồng tại công ty. Phần chung gồm những đánh giá của người được phỏng
vấn về thực trạng công tác giám sát và điều hành quy trình thực hiện hợp đồng NK
nguyên phụ liệu từ thị trường Trung Quốc tại công ty.
Số phiếu điều tra được phát ra là 5 phiếu, số phiếu thu về là 5 phiếu. Trong đó,
phát cho bộ phận kinh doanh XNK 3 phiếu, bộ phận tiếp nhận và kho hàng 1 phiếu,
phó GĐ kinh doanh 1 phiếu.
+ Hình thức phỏng vấn chuyên gia: Các câu hỏi phỏng vấn được xây dựng sẵn
chú trọng xoay quanh vấn đề thực trạng công tác điều hành, giám sát quy trình thực
hiện hợp đồng NK và các giải pháp của người được phỏng vấn đưa ra để giải quyết
vấn đề này. Quá trình phỏng vấn sẽ dựa trên kết quả thu được từ phiếu điều tra, đi sâu
vào các câu hỏi liên quan đến nội dung của công tác giám sát và điều hành quy trình
thực hiện hợp đồng NK nguyên phụ liệu từ thị trường Trung Quốc và đề nghị họ lý
giải tại sao lại lựa chọn các phương án như trong phiếu điều tra.
2.1.1.2 Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp
- Các dữ liệu được thu thập từ nguồn bên trong của công ty bao gồm: các báo cáo
tài chính, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh và nhập khẩu của công ty, các quyết
định của công ty… sẽ hỗ trợ đáng kể để chúng ta thấy được một bức tranh khái quát về
hoạt động kinh doanh cũng như hoạt động NK của công ty.
SVTH: Nguyễn Thị Giang Lớp: HMQ1 – K5
8

- Các lĩnh vực kinh doanh chủ yếu của doanh nghiệp:
+ Là công ty hoạt động trong lĩnh vực giao nhận vận tải quốc tế
SVTH: Nguyễn Thị Giang Lớp: HMQ1 – K5
9
Chuyên đề tốt nghiệp Khoa thương mại quốc tế
+ Cung cấp các dịch vụ giao nhận nội địa như làm thủ tục hải quan, vận chuyển,
kho bãi…
+ Xuất nhập khẩu các mặt hàng tạp phẩm, hàng tiêu dùng, vật tư, nguyên phụ
liệu, máy móc thiết bị phục vụ nhu cầu sản xuất và tiêu dùng trong và ngoài nước.
Thị trường NK của công ty khá đa dạng: Trung Quốc, Hàn Quốc, Canada, Anh,
Nhật Bản, Đài loan. Trong đó Trung Quốc là thị trường truyền thống luôn chiếm kim
ngạch NK đáng kể trong tổng kim ngạch NK.
2.2.1.3 Tình hình nhập khẩu nguyên phụ liệu từ thị trường Trung Quốc của
công ty trong những năm gần đây
+ Kết quả hoạt động kinh doanh chung của công ty
Bảng : Kết quả hoạt động kinh doanh trong 3 năm 2007 – 2009 của công ty
TNHH quốc tế Delta
Đơn vị tính: tỷ đồng
2007 2008 2009
Doanh thu thuần 522,295 567,722 491,399
Doanh thu hoạt
động tài chính
3,601 12,993 14,899
Nộp ngân sách 40,035 44,770 20,524
Lợi nhuận sau
thuế
3,313 3,887 4,175
( Nguồn: Báo cáo nội bộ công ty TNHH quốc tế Delta)
Qua bảng trên ta thấy, từ năm 2007 đến năm 2008 các chỉ tiêu đều tăng nhưng
không đáng kể. Kết quả này là do chịu ảnh hưởng của suy thoái kinh tế thế giới cuối

( Nguồn: báo cáo nội bộ công ty TNHH quốc tế Delta)
Qua bảng trên, ta có thể thấy năm 2007 trị giá NK là cao nhất chiếm 90% tổng
giá trị mua, trong khi mua nội địa chỉ là 10%. Năm 2008, ảnh hưởng của suy thoái
kinh tế thế giới đã gây ra rất nhiều khó khăn cho hoạt động kinh doanh chung cũng
như khả năng NK của công ty. Trị giá NK giảm 11,5% xuống còn 78,5% trong tổng
giá rị mua, đạt 406,349 tỷ đồng. NK giảm nên để đáp ứng nhu cầu kinh doanh công ty
đã tăng tỷ lệ mua nội địa, chiếm 21,5% đạt trị giá là 111,252 tỷ đồng. Năm 2009, tỷ lệ
NK giảm đáng kể chỉ chiếm 44,4% tổng trị giá mua, đạt 183,754 tỷ đồng và ghi nhận
sự tăng lên nhanh chóng của trị giá mua nội địa. Lý do là vì vẫn chịu ảnh hưởng của
khủng hoảng kinh tế cùng với một loạt các chính sách tài chính của Nhà nước nhằm ổn
định kinh tế vĩ mô.
+ Kết quả hoạt động NK nguyên phụ liệu theo thị trường:
Bảng: Kết quả kinh doanh nhập khẩu theo thị trường
Đơn vị tính: tỷ đồng
2007 2008 2009
Trung Quốc 134,653 122,254 85,423
Hàn Quốc 79,329 76,367 60,156
Nhật Bản 18,378 16,378 10,385
Đài loan 62,254 59,263 25,624
( Nguồn: Báo cáo nội bộ công ty TNHH quốc tế Delta)
Bảng trên cho thấy thị trường NK nguyên phụ liệu của công ty chủ yếu là các
nước trong khu vực. Trung Quốc là thị trường chiếm phần lớn trong tổng kim ngạch
NK. Năm 2007, kim ngạch Nk từ Trung Quốc chiếm 30,32% trong tổng kim ngạch
SVTH: Nguyễn Thị Giang Lớp: HMQ1 – K5
11
Chuyên đề tốt nghiệp Khoa thương mại quốc tế
Nk, năm 2008 là 30,09% có giảm nhưng không đáng kể. Năm 2009 tỷ lệ mua nội địa
tăng do ảnh hưởng của khủng hoảng kinh tế và các chính sách của Nhà nước nhằm ổn
định kinhtế vĩ mô, nên tổng kim ngạch NK cũng giảm kéo theo kim ngạch NK từ các
thị trường đều giảm.

các vị trí công tác, làm giảm hiệu quả lao động.
- Nguồn tài chính
Vốn luôn là yếu tố sống còn của mọi DN. Nguồn vốn kinh doanh của công ty
luôn được cải thiện so với quy mô kinh doanh nhưng chủ yếu vẫn là vốn vay ngân
hàng. Vì thế, khi Nhà nước tiến hành thắt chặt tín dụng, công ty sẽ gặp rất nhiều khó
khăn khi tìm nguồn vốn, làm ảnh hưởng đến hiệu quả kinh doanh.
Nhìn chung, tình hình tài chính của công ty khá lành mạnh, về cơ bản đáp ứng
yêu cầu kinh doanh của công ty.
2.2.2.2 Các nhân tố vĩ mô
- Chính sách quản lý của Nhà nước
Các chính sách quản lý của Nhà nước về ngoại hôi, thuế quan, nhập khẩu… là
những yếu tố tác động mạnh mẽ tới tất cả các công ty kinh doanh XNK.
Chính sách hạn chế nhập siêu nhằm ổn định kinh tế vĩ mô của Nhà nước là một
cản trở không nhỏ với các DN kinh doanh NK.
- Hệ thống ngân hàng Việt nam
Cục diện ngân hàng Việt Nam đã có sự tiến bộ đáng kể, quy mô và chất lượng
không ngừng được nâng cao. Sự hỗ trợ của Nhà nước để xây dựng cơ sở hạ tầng
ngành ngân hàng hiện đại đã tạo điều kiện để các ngân hàng chủ động và tích cực hội
nhập tạo mối quan hệ với các ngân hàng trên toàn cầu.
Sự phát triển của hệ thống ngân hàng đã làm tăng nguồn vốn cho DN, hỗ trợ các
DN trong kinh doanh quốc tế đặc biệt trong khâu thanh toán.
Tuy nhiên, hiện nay tự do lãi suất có xu hướng làm mặt bằng lãi suất tìn dụng
tăng lên, tạo gánh nặng về chi phí sử dụng vốn cho DN.
- Sự biến động của thị trường:
Một trong những khó khăn và thách thức lớn của công ty TNHH quốc tế Delta
trong quá trình hoạt động là : ngay khi thành lập chưa lâu công ty cũng như nhiều
doanh nghiệp Việt Nam khác phải đối mặt và chịu ảnh hưởng từ cuộc khủng hoảng
kinh tế thế giới và khu vực. Điều này khiến công ty gặp khó khăn trong vấn đề thực
hiện các hợp đồng NK của mình: Sự biến động của tỷ giá: VNĐ/USD, của lãi suất:
SVTH: Nguyễn Thị Giang Lớp: HMQ1 – K5

lực vận tải. Những nỗ lực này đã góp phần làm tăng năng lực hàng hóa lưu thông, thời
gian, chi phí đã giảm rất nhiều so với trước đây.
SVTH: Nguyễn Thị Giang Lớp: HMQ1 – K5
14
Chuyên đề tốt nghiệp Khoa thương mại quốc tế
Tuy nhiên, nhìn chung hệ thống giao thông vận tải dù đã được nâng cấp, cải tạo
nhưng vẫn chưa đáp ứng kịp với nhu cầu vận chuyển hàng hóa của cả nước, chi phí
vận chuyển vẫn ở mức cao so với các nước trong khu vực… đặc biệt là hệ thống cảng
biển Việt Nam.
+ Hệ thống thông tin liên lạc
Cơ sở hạ tầng thông tin được Nhà nước chú trọng đầu tư đã tạo cơ hội cho các
DN có thể kết nối toàn cầu, giao thương quốc tế. Các dịch vụ như: email, fax,
internet… với giá cước ngày càng rẻ giúp DN dễ dàng liên lạc với đối tác nước ngoài.
2.2.3 Quy trình thực hiện hợp dồng TMQT
2.2.3.1 Ý nghĩa của quy trình thực hiện hợp đồng
Thực hiện hợp đồng TMQT là tự nguyện thực hiện các điều mà các bên đã thỏa
thuận và cam kết. Vì vậy nó có một ý nghĩa quan trọng đối với mọi bên.
- Từ quá trình nghiên cứu thị trường cho đến quá trình đàm phán kí kết hợp đồng
thì chỉ thực sự có kết quả thi thực hiện hợp đồng TMQT có hiệu quả.
- Thực hiện hợp đồng TMQT nói chung và hợp đồng NK nói riêng là thực hiện
một chuỗi các công việc kế tiếp có liên hệ mật thiết với nhau. Thực hiện tốt một công
việc, nghĩa vụ trong hợp đồng không những là cơ sỏ tạo điều kiện cho mình thực hiện
tốt các công việc, nghĩa vụ tiếp theo mà còn tạo điều kiện cho bên đối tác thực hiện tốt
công việc, nghĩa vụ của mình. Mà khi đối tác thực hiện tốt các nghĩa vụ của họ tức là
mình đã thực hiện tốt các quyền lợi của mình.
2.2.3.2 Quy trình thực hiện hợp đồng NK
Hợp đồng NK là hợp đồng mua hàng của thương nhân nước ngoài, theo đó bên
bán phải chuyển hàng hóa, chuyển giao các giấy tờ có liên quan tới hàng hóa và
quyền sở hữu, bên mua phải thanh toán tiền hàng.
Quy trình thực hiện hợp đồng NK thường diễn ra qua nhiều bước khác nhau tùy

Bảng 5: Tổng hợp kết quả phiếu điều tra về công tác giám sát và điều hành quy trình
thực hiện hợp đồng NK tại công ty TNHH quốc tế Delta.
I. Nội dung công tác điều hành HĐ Điểm bình quân
Xin giấy phép NK 4,6
Liên hệ với ngân hàng 5,0
Thuê tàu và mua bảo hiểm cho hàng hóa 4,0
Làm thủ tục hải quan 3,6
Nhận hàng và kiểm tra hàng hóa 4,0
Thanh toán 4,4
Khiếu nại và giải quyết khiếu nại 4,4
II. Nội dung của công tác giám sát HĐ
Lựa chọn phương thức thanh toán 3,6
Thuê tàu 3,6
SVTH: Nguyễn Thị Giang Lớp: HMQ1 – K5
16
Chuyên đề tốt nghiệp Khoa thương mại quốc tế
Mua bảo hiểm cho háng hóa 3,2
Hoạt động giao hàng của bên XK 4,5
Lịch trình tàu 4,5
Thanh toán 3,4
Bảo hành của bên XK 3,5
Khiếu nại và giải quyết khiếu nại 4,5
Như vậy có thể nói, công tác điều hành và giám sát quy trình thực hiện hợp đồng
NK của công ty còn rất nhiều bất cập. Đặc biệt trong các vấn đề : Mua bảo hiểm cho
hàng hóa, làm thủ tục hải quan, thanh toán, bảo hành.
2.2.3.1 Thực trạng công tác điều hành thực hiện hợp đồng NK tại công ty
TNHH quốc tế Delta.
Thực tế, quy trình NK của công ty cũng bao gồm các bước chính như:
+ Xin giấy phép NK
+ Liên hệ với ngân hàng để được trợ giúp về mặt thanh toán

công ty đã có tài khoản tại đây, đồng thời công ty cũng đã thực hiện rất nhiều hợp
đồng cùng với ngân hàng BIDV, do đó có sự tin tưởng và dễ dàng hơn trong công
việc. Tủy thuộc vào điều khoản thanh toán trong hợp đồng mà trưởng phòng XNK
điều hành nhân viên của mình thực hiện các công việc cần thiết trong việc liên hệ với
ngân hàng. Với mục đích sử dụng tối ưu nguồn vốn, công ty thường đàm phán với đối
tác đề được thanh toán bằng phương thức điện chuyển tiền(T/T).
Có thể nói, với phương pháp này thì việc liên hệ với ngân hàng để được trợ giúp
về mặt thanh toán đơn giản hơn rất nhiều so với phương thức thanh toán L/C nó còn
liên quan đến vấn đề tài chính của công ty. Do đó công tác này thường được giao cho
bộ phận tài chính – kế toán của công ty thực hiện dưới sự hỗ trợ của nhân viên phòng
kinh doanh – XNK.
Theo kết quả thu được từ phiếu điều tra thì 100% số người được đòi hỏi cho rằng
công tác điều hành thực hiện công việc này của công ty là rất lớn với số điểm là 5/5
trên cả 5 phiếu điều tra.
+ Điều hành việc thuê tàu và mua bảo hiểm cho hàng hóa
Trước đây, khi mới thành lập, công ty thường mua bảo hiểm theo điều kiện CIF,
chính vì vậy mà hầu hết công việc thuê tàu và mua bảo hiểm đều giành cho bên đối
tác. Điều này là do: Công ty mới thành lập chưa có kinh nghiệm, năng lực của các
công ty vận chuyển và mua bảo hiểm của Việt Nam chưa đủ tin cậy.
Tuy nhiên, sau một năm hoạt động, với kinh nghiệm tích lủy được cùng với sự
phát triển của công ty bảo hiểm Việt Nam và sự gia nhập của các công ty bảo hiểm
SVTH: Nguyễn Thị Giang Lớp: HMQ1 – K5
18
Chuyên đề tốt nghiệp Khoa thương mại quốc tế
nước ngoài vào thị trường Việt Nam; hiện nay, công ty đã chủ động NK theo điều kiện
FOB để giành lấy quyền thuê tàu và mua bảo hiểm cho hàng hóa NK của mình. Điều
này giúp công ty có quyền lựa chọn các điều khoản bảo hiểm phù hợp với tình hình tài
chính cũng như hoạt động kinh doanh của công ty.
Vấn đề mua bảo hiểm cho hàng hóa là điều rất quan trọng và cần thiết, nó liên
quan đến vấn đề giảm thiểu tổn thất khi có rủi ro phát sinh, do đó công việc này

+ Điều hành việc nhận hàng và kiểm tra hàng hóa.
Công việc này cũng được Delta thuê VVMV thực hiện. Nếu là những mặt hàng
mới, số lượng nhiều hoặc là hợp đồng NK với đối tác mới công ty sẽ cử nhân viên
XNK hoặc chuyên viên kỹ thuật của mình trực tiếp tham gia hoạt động này để tránh
sai sót.
Trưởng bộ phận XNK luôn theo dõi lịch trình của tàu để đảm bảo tiến trình nhận
hàng tại Hà Nội theo đúng quy định. Nếu trong quá trình nhận hàng công ty vận tải
không đủ năng lực để kiểm tra hàng hóa thì Delta yêu cầu công ty vận tải phải thông
báo ngay cho Delta biết là cần phải thuê cơ quan giám định chất lượng nào. Với biện
pháp điều hành này, công ty có thể giảm thiểu tối đa các chi phí phát sinh do hàng hóa
bị tồn tại cảng. Theo như lời trưởng bộ phận XNK của công ty, trong những lô hàng
đầu tiên của mình, công ty cũng đã thuê công ty giám định VINACOTROL giám định
cho hàng hóa của mình cùng với VVMV. Bởi trước khi kí hợp đồng với công ty,
VVMV chưa có nhiều hợp đồng cung cấp dịch vụ vận chuyển bao gói cho mặt hàng
nguyên phụ liệu nên họ chưa có nhiều kinh nghiệm. Tuy vậy, sau gần 3 năm thực hiện
VVMV vẫn để xảy ra những sai sót nhất định: Năm 2009 trong một lô hàn nhập vào
tháng 9, khi hàng được công ty VVMV đưa về kho của công ty thì mới phát hiện ra là
hàng không đảm bảo chất lượng, điều này là do trước đó VVMV đã sơ xuất trong việc
nhận hàng và kiểm tra hàng. Theo trưởng bộ phận XNK của công ty là do, hãng tàu
mà công ty VVMV thuê, trong quá trình vận chuyển đã không bảo quản hàng theo
đúng kỹ thuật.
Trong quá trình nhận hàng và kiểm tra hàng hóa, nếu xảy ra tình trạng thừa hàng
hoặc thiếu hàng, hàng không đảm bảo chất lượng…VVMV sẽ báo ngay cho công ty,
để cùng đưa ra hướng giải quyết. Trong những trường hợp này trưởng bộ phận XNK
sẽ khai báo và tính lại thuế cho hàng hóa đồng thời yêu cầu nhân viên trực tiếp phụ
trách hợp đồng xem xét và chuẩn bị tài liệu để khiếu nại cho các bên liên quan.
+ Điều hành việc thanh toán.
Do các hợp đồng NK thường không có giá trị quá lớn, vốn lưu động của công ty
không quá nhiều, bên XK là đối tác quen thuộc nên trong hợp đồng NK của mình
SVTH: Nguyễn Thị Giang Lớp: HMQ1 – K5

này, do đó thường thiếu chủ động trong công tác này.
+ Giám sát việc thuê tàu của công ty cung cấp dịch vụ vận chuyển.
SVTH: Nguyễn Thị Giang Lớp: HMQ1 – K5
21
Chuyên đề tốt nghiệp Khoa thương mại quốc tế
Do việc thuê tàu đã được công ty thuê công ty VVMV thực hiện nên công tác
giám sát thực hiện chỉ là: sau khi kí kết hợp đồng dịch vụ vận chuyển được một thời
gian nhân viên trực tiếp thực hiện hợp đồng sẽ yêu cầu công ty cung cấp dịch vụ vận
chuyển(VVMV) gửi cho mình các thông tin liên quan đến con tàu mà bên công ty
dịch vụ vận chuyển thuê. Điều này càng được thực hiện thường xuyên hơn trong năm
đầu tiên khi công ty mới mở và mới bắt đầu mối quan hệ làm ăn với VVMV. Hiện
nay, sau hơn 3 năm kí kết hợp đồng vận chuyển với VVMV, hai bên công ty đã thực
sự tạo dựng được uy tín và sự tin cậy cho nhau nên công tác giám sát việc thuê tàu rất
ít khi được công ty thực hiện, nhất là khi công ty phải thực hiện nhiều hợp đồng NK
cùng một lúc. Điềunày có thể gây ra những bất lợi, tiềm ẩn nhiều rủi ro khó lường cho
công ty nếu trong quá trình thuê tàu vận chuyển của mình VVMV cũng không có
những thông tin chính xác về con tàu mà mình thuê.
+ Giám sát việc mua bảo hiểm cho hàng hóa.
Hoạt động này chỉ được thực hiện khi công ty mua hàng theo điều kiện CIF.
Nhưng hiện nay, đa số các hợp đồng NK của mình công ty đều mua hàng theo điều
kiện FOB nên công ty thường trực tiếp mua bảo hiểm. Việc mua bảo hiểm thường
mang tính cố định cho các loại hợp đồng( thường mua theo điều kiện bảo hiểm C) chứ
vẫn chưa căn cứ vào cấu tạo và tính chất của mỗi sản phẩm, điều kiện cụ thể về không
gian và thời gian và các điều kiện phát sinh…của các hợp đồng trước đó. Vấn đề bảo
hiểm hàng hóa trong các hợp đồng đã được thực hiện trước đó không được lọc và lưu
ra các file riêng để nhân viên xem xét, rút kinh nghiệm.
Mua bảo hiểm theo điều kiện C ( Bảo hiểm miễn tổn thất riêng) – điều kiện có
trách nhiệm hẹp nhất, mặc dù công ty chỉ phải trả mức lệ phí khá thấp với tỉ lệ phí :
0.25% - 0.28% nhưng vấn đề đặt ra là : Với điều kiện bảo hiểm này, hàng hóa của
công ty không được bảo hiểm trong các trường hợp: Các thiên tai, cướp biển, hàng bị

đến tiến độ giao hàng của công ty cho các đại lý tiêu thụ của mình từ đó sẽ gây ảnh
hưởng đến ý đồ kinh doanh của công ty. Khi đã được công ty VVMV cung cấp thông
tin về con tàu, nhân viên XNK của công ty sẽ giám sát lịch trình tàu thông qua việc gọi
điện trực tiếp đến văn phòng công ty VVMV tại Hà Nội để kiểm tra hoặc cũng có khi
là gọi điện đến chi nhánh của hãng tàu đó.
+ Giám sát hoạt động thanh toán.
Do công ty thường thanh toán theo phương thức T/T 30% trả trước nên hoạt
động giám sát trong khâu này chủ yếu là : thời hạn trả tiền : thời điểm phải trả 30% giá
trị hợp đồng và thời điểm phát hành vận đơn của chủ tàu để thực hiện thanh toán 70%
giá trị còn lại của hợp đồng theo đúng quy định. Khi đến thời hạn, nhân viên chịu trách
nhiệm về hợp đồng sẽ nhắc nhở nhân viên tài chính – kế toán chịu trách nhiệm trong
việc liên hệ với ngân hàng và thanh toán thực hiện công việc của mình.
+ Giám sát việc bảo hành của bên XK
SVTH: Nguyễn Thị Giang Lớp: HMQ1 – K5
23
Chuyên đề tốt nghiệp Khoa thương mại quốc tế
Theo kết quả điều tra, đây là một trong những khâu còn tồn tại của công ty, nó
mới chỉ được đánh giá ở mức trên khá với số điểm bình quân là 3,5
Do mặt hàng NK không nhiều, thời gian bảo hành không lâu nên hoạt động giám
sát việc bảo hành của công ty chủ yếu là xem bên XK có gửi kèm theo một số linh
kiện thay thế hay không mà thôi. Nhiều khi, việc gửi kèm bao nhiêu linh kiện thay thế
là tùy thuộc vào bên XK chứ không căn cứ vào số lượng và mặt hàng cụ thể. Điều này
cũng có thể là do: số lượng linh kiện thay thế gửi kèm theo với số lượng không đáng
kể và có giá trị không lớn, công ty “ngại” trong việc thực hiện khiếu nại, sợ tốn kém
chi phí. Nếu vấn đề này không được công ty “ lên tiếng” thì có thể trong tương lai nó
vẫn sẽ tiêp diễn với mực độ trầm trọng hơn, gây ra những hậu quả không thể lường
trước được.
+ Giám sát việc khiếu nại và giải quyết khiếu nại.
Công việc này là hệ quả của một loat các công việc ở trên, bất kì công đoạn nào
có vấn đề sẽ là căn cứ để công ty khiếu nại. Nếu có khiếu nại thì trực tiếp trưởng bộ

Kim ngạch thực hiện được USD 2590 2789 2956
( Nguồn: Báo cáo kim ngạch NK của công ty TNHH Delta từ năm 2007 – 2009)
Như vậy, có thể thấy số lượng hợp đồng NK thực hiện và kim nghạch thực hiện
các hợp đồng của công ty đều tăng qua các năm.
Năm 2008, số lượng hợp đồng thực hiện tăng lên không nhiều do sự ảnh hưởng
của cuộc khủng hoảng kinh tế thế giới nhưng có thể nói đó là một thành công của công
ty. Bởi trong giai đoạn này, đã có rất nhiều doanh nghiệp Việt Nam và trên thế giới
phải tuyên bố phá sản do không đủ sức chống đỡ.
Năm 2009 số hợp đồng thực hiện tăng 5 hợp đồng so với năm 2008 mà kim
ngạch thực hiện chỉ tăng khoảng 6% là do sự biến động của công ty tỷ giá USD và
VNĐ đặc biệt tăng cao trong khoảng năm 2008.
3.1.2 Những tồn tại và nguyên nhân
Có thể nói sau 3 năm hoạt động hiệu xuất kinh doanh của công ty không đạt
được kết quả như mục tiêu đã đề ra, có nhiều nguyên nhân dẫn đến điều này:
- Công ty mới thành lập, quy mô còn khá nhỏ lại cần nhiều vốn để đầu tư cho hoạt
động sản xuất kinh doanh mà vốn đầu tư lại chưa thu hồi được ngay.
- Kinh nghiệm buôn bán TMQT còn hạn chế
- Sự xâm nhập của các công ty nước ngoài vào Việt nam ngày càng nhiều, đặc biệt là
khi Việt Nam gia nhập tổ chức thương mại thế giới WTO…
SVTH: Nguyễn Thị Giang Lớp: HMQ1 – K5
25

Trích đoạn Nâng cao kiến thức cho đội ngũ quản lý và nhân viên Một số kiến nghị và đề xuất giải pháp hỗ trợ từ phía nhà nước đối với hoạt động TMQT của công ty
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status