GVHD: PGS.TS Doãn Kế Bôn Khoa: Thương mại quốc tế
LỜI CẢM ƠN
Trong thời gian làm khóa luận tốt nghiệp em đã nhận được sự giúp đỡ tận
tình của thầy cô giáo trong khoa Thương Mại Quốc Tế, đặc biệt sự hướng dẫn quan
tâm của PGS.TS Doãn Kế Bôn – Trưởng khoa Thương Mại Quốc tế. Vì vậy, qua
đây em xin gửi lời cảm ơn sâu sắc tới thầy cô giáo trong khoa Thương Mại Quốc Tế
và nhiều hơn nữa cảm ơn thầy giáo Doãn Kế Bôn đã giúp em hoàn thành bài khóa
luận này.
Ngoài sự giúp đỡ từ phía nhà trường, em còn nhận được sự giúp đỡ, chỉ dẫn
tận tâm, nhiệt tình từ phía Công ty cổ phần cung ứng và dịch vụ kỹ thuật hàng hải
trong thời gian thực tập tại công ty. Đặc biệt là bộ phận xuất nhập khẩu của công ty,
với các anh chị nhân viên đã trực tiếp hướng dẫn, chỉ bảo chi tiết từng công việc để
hoàn thành nhiệm vụ được giao của mình. Nên em xin gửi lời cảm ơn chân thành
đến quý Công ty cổ phần cung ứng và dịch vụ kỹ thuật hàng hải và đặc biệt cảm ơn
các anh chị nhân viên của bộ phận xuất nhập khẩu đã giúp em hoàn thiện bài khóa
luận của mình.
Lần đầu tiếp xúc với môi trường thực tế về nghiệp vụ nhập khẩu khi tham gia
thực tập tại Công ty cổ phần Công ty cổ phần cung ứng và dịch vụ kỹ thuật hàng
hải, tự nhận thấy bản thân mình còn nhiều thiếu sót tri thức, trình độ và kĩ năng nên
trong quá trình hoàn thành bài khóa luận của mình, sẽ không tránh khỏi những sai
sót. Vì vậy, em mong nhận được sự góp ý tận tình từ thầy cô trong khoa và ban lãnh
đạo, nhân viên trong công ty để bài khóa luận của em được hoàn thiện hơn.
Một lần nữa em xin cảm ơn sâu sắc đến các thầy cô trong khoa Thương Mại
Quốc Tế và ban lãnh đạo, nhân viên của Công ty cổ phần cung ứng và dịch vụ kỹ
thuật hàng hải đã giúp em bài khóa luận với đề tài: “Hạn chế rủi ro trong quá
trình thực hiện hợp đồng gia công xuất khẩu thiết bị van sang thị trường Nhật
Bản của Công ty cổ phần cung ứng và dịch vụ kỹ thuật hàng hải”.
1
SVTH: Nguyễn Thị Lệ Quyên Lớp: K46E1
GVHD: PGS.TS Doãn Kế Bôn Khoa: Thương mại quốc tế
MỤC LỤC
gia nào phát triển trong sự tách biệt với thế giới bên ngoài. Sự giao lưu buôn bán
giữa các nước là một xu hướng tất yếu quốc tế hoá nền kinh tế. Sự phát triển của
thương mại quốc tế như là chất keo dính gắn kết các quốc gia lại với nhau trong sự
phát triển thống nhất cuả nó. Đặc biệt, ngày nay gia công quốc tế khá phổ biến
trong buôn bán ngoại thương của nhiều nước. Nhiều nước đang phát triển đã nhờ
vận dụng phương thức gia công quốc tế mà có được một nền công nghiệp hiện đại,
chẳng hạn như Hàn Quốc,Thái Lan, Xingapo….
Tuy nhiên, kinh doanh xuất nhập khẩu không phải lúc nào cũng “thuận buồm
xuôi gió” mà nhiều khi còn gặp phải những rủi ro, dẫn đến những tổn thất cho các
bên trong việc thực hiện những thương vụ quốc tế. Những rủi ro này rất đa dạng và
phức tạp và hầu hết xảy ra trong quá trình thực hiện hợp đồng bởi đây là quá trình
chịu ảnh hưởng của nhiều yếu tố không thể kiểm soát được.
Rủi ro xảy ra trong quá trình thực hiện hợp đồng xuất nhập khẩu và đặc biệt
là trong quá trình thực hiện hợp đồng gia công xuất khẩu là hiện tượng tương đối
phổ biến do môi trường kinh doanh có nét đặc trưng là luôn tiềm ẩn các nhân tố làm
gia tăng rủi ro. Ngoài ra, quá trình thực hiện hợp đồng gia công xuất khẩu còn gắn
chặt với các mặt kỹ thuật nghiệp vụ ngoại thương như thanh toán quốc tế, làm thủ
tục hải quan, giao nhận hàng hoá XNK, thuê tàu, mua bảo hiểm, khiếu nại, kiện
tụng, vốn dĩ là những nghiệp vụ phức tạp, chứa đựng nguy cơ rủi ro dẫn đến những
tổn thất lớn cho doanh nghiệp. Do đó, nghiên cứu về rủi ro trong quá trình thực hiện
hợp đồng gia công xuất khẩu, để từ đó hình thành các biện pháp phòng ngừa hạn
5
SVTH: Nguyễn Thị Lệ Quyên Lớp: K46E1
GVHD: PGS.TS Doãn Kế Bôn Khoa: Thương mại quốc tế
chế rủi ro là rất cần thiết nhất là sau khi Việt Nam đã trở thành thành viên chính
thức của WTO.
Việc các doanh nghiệp Việt Nam thực hiện hợp đồng gia công xuất khẩu phổ
biến dẫn đến công tác đảm bảo yêu cầu chất lượng ngày càng quan trọng nhưng
hoạt động hạn chế rủi ro trong các Công ty chưa được chú trọng. Vậy, vấn đề đặt ra
là phải hạn chế rủi ro trong quá trình thực hiện hợp đồng gia công xuất khẩu sao
trình thực hiện hợp đồng xuất khẩu chứ không phải là trong quá trình thực hiện hợp
đồng gia công xuất khẩu. Hai hoạt động này có những điểm khác nhau cơ bản và do
đó việc hạn chế rủi ro cũng sẽ khác. Có thể nói đề tài: “Hạn chế rủi ro trong quá
trình thực hiên hợp đồng gia công xuất khẩu thiết bị van sang thị trường Nhật Bản
của Công ty cổ phần cung ứng và dịch vụ kỹ thuật hàng hải” là một đề tài mới so
với các đề tài trước đã nghiên cứu.
1.3 Mục đích nghiên cứu
Mục đích của vấn đề nghiên cứu bao gồm những nội dung cụ thể như sau:
• Hệ thống hóa lý luận về các nội dung cơ bản hợp đồng gia công, quá trình thực
hiện hợp đồng gia công xuất khẩu và hoạt động hạn chế rủi ro trong thực
hiện hợp đồng gia công hàng may mặc xuất khẩu.
• Phân tích, đánh giá thực trạng hạn chế rủi ro trong quá trình thực hiện hợp đồng gia
công xuất khẩu của công ty.
• Đề xuất giải pháp nhằm phòng ngừa và hạn chế rủi ro cho công ty trong thời gian
tới.
1.4 Đối tượng nghiên cứu
Hạn chế rủi ro trong quá trình thực hiên hợp đồng gia công xuất khẩu thiết bị
van sang thị trường Nhật Bản của Công ty cổ phần cung ứng và dịch vụ kỹ thuật
hàng hải.
1.5 Phạm vi nghiên cứu
+ Về nội dung: Hạn chế rủi ro trong quá trình thực hiên hợp đồng gia công
xuất khẩu thiết bị van sang thị trường Nhật Bản.
+ Về không gian: Công ty cổ phần cung ứng và dịch vụ kỹ thuật hàng hải.
+ Về thời gian: giai đoạn 2011 – 2013
1.6 Phương pháp nghiên cứu
Khóa luận sử dụng những phương pháp nghiên cứu cơ bản và phương pháp
phân tích, đánh giá, thống kê, tổng hợp, so sánh… và minh họa các bảng biểu số
liệu đuợc thu thập qua các năm từ việc tham khảo các tài liệu báo cáo tổng kết của
công ty.
1.7 Kết cấu của khóa luận
trình thực hiện hợp đồng gia công xuất khẩu thiết bị van của công ty cổ phần cung
ứng và dịch vụ kỹ thuật hàng hải.
8
SVTH: Nguyễn Thị Lệ Quyên Lớp: K46E1
GVHD: PGS.TS Doãn Kế Bôn Khoa: Thương mại quốc tế
Chương 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HẠN CHẾ RỦI RO TRONG QUÁ TRÌNH
THỰC HIỆN HỢP ĐỒNG GIA CÔNG XUẤT KHẨU TẠI DOANH NGHIỆP
2.1 Khái niệm hợp đồng Thương mại quốc tế và hoạt động gia công quốc tế
2.1.1 Khái niệm hợp đồng thương mại quốc tế
Theo điều 1 Công ước Lahaye 1964 (Công ước về mua bán hàng hóa hữu
hình): Hợp đồng TMQT hay hợp đồng ngoại thương là tất cả các văn bản được ký
kết bởi các bên có trụ sở thương mại ở các nước khác nhau và hàng hóa được
chuyển từ nước này qua nước khác. Hoặc việc trao đổi ý chí ký kết hợp đồng giữa
bên ký kết được lập ở các nước khác nhau.
Theo điều 1 công ước Vienna 1980 (Công ước Liên hợp quốc về mua bán
hàng hóa quốc tế): Hợp đồng TMQT là hợp đồng mua bán hàng hóa trong đó các
bên ký kết hợp đồng có trụ sở thương mại đặt ở các nước khác nhau.
Theo giáo trình Quản trị tác nghiệp Thương mại Quốc tế do PGS.TS Doãn
Kế Bôn chủ biên: Hợp đồng thương mại quốc tế được hiểu là: “ Hoạt động thương
mại quốc tế là sự thỏa thuận về thương mại giữa các đương sự có trụ sở kinh doanh
ở các quốc gia khác”. Như vậy bản chất của hợp đồng thương mại quốc tế là các
hợp đồng mua bán hàng hóa và dịch vụ, là sự thỏa thuận của các bên ký kết hợp
đồng. Chủ thể của hợp đồng là Bên bán (Bên XK) và bên mua (Bên NK). Họ có trụ
sở kinh doanh ở các nước khác nhau. Bên bán giao một giá trị nhất định, và để đổi
lại, bên mua phải trả một đối giá cân xứng với giá trị đã được giao.
2.1.2 Khái niệm về gia công quốc tế
Gia công là một phương thức khá phổ biến trong buôn bán ngoại thương của
nhiều quốc gia trên thế giới. Gia công là sự cải tiến đặc biết các thuộc tính riêng của
đối tượng lao động là nguyên liệu hay bán thành phẩm được tiến hành một cách
sáng tạo và có ý thức nhằm tạo cho sản phẩm một giá trị sử dụng nào. Khi hoạt
phía nước ngoài. Công tác giao hàng gồm các việc sau:
- Ghi mã hiệu lên thùng hàng.
- Làm thủ tục hải quan giao thành phẩm.
- Tổ chức vận chuyển hàng tới nơi quy định để giao cho người vận tải.
2.2 Rủi ro trong quá trình thực hiện hợp đồng gia công xuất khẩu
2.2.1 Khái niệm rủi ro và rủi ro trong quá trình thực hiện hợp đồng gia công xuất khẩu
Trong giáo trình TMQT: “ Rủi ro là những sự kiện bất bất lợi, bất ngờ đã xảy
ra gây tốn thất cho con người”.
10
SVTH: Nguyễn Thị Lệ Quyên Lớp: K46E1
GVHD: PGS.TS Doãn Kế Bôn Khoa: Thương mại quốc tế
Theo Nguyễn Anh Tuấn ( 2006) trong cuốn: “ Quản trị rủi ro trong kinh
doanh ngoại thương” NXB Lao động – Xã hội: “ Rủi ro là những sự kiện bất lợi, bất
ngờ gây ra tổn thất cho con người”, theo cách tiếp cận này thì rủi ro liên quan tới
thái độ của con người. Những biến cố ngoài mong đợi thì được xem là rủi ro còn
những biến cố mong đợi không phải là rủi ro. Rủi ro phải là những bất trắc hậu quả
cho con người, còn những bất trắc không gây tổn thất thì phải không phải là rủi ro.
Rủi ro trong kinh doanh XNK: theo “ Quản trị rủi ro và khủng hoảng” của
PGS.TS Đoàn Thị Hồng Vân: “ Rủi ro trong kinh doanh XNK là những sự kiện bất
trắc có thể đo lường được, nó có thể tạo ra những tổn thất mất mát, thiệt hại hoặc
làm mất đi những cơ hội sinh lời, tạo ra những tổn thất, mất mát, thiệt hại hoặc làm
mất đi những cơ hội sinh lời, những cũng có thể đưa đên những lợi ích, cơ hội thuận
lợi trong hoạt động XNK”. Theo định nghĩa này rủi ro trong kinh doanh XNL vừa
mang tính tích cực vừa mang tính tiêu cực. Rủi ro có thể mang đến những tổn thất,
mất mát, nguy hiểm… cho con người, nhưng cũng có thể mang đến những cơ hội.
Nếu tích cức nghiên cứu rủi ro, nhận dạng, đo lường rủi ro, người ta có thể tìm ra
những biện pháp phòng ngừa, hạn chế rủi ro tiêu cực, tận dụng mặt tích cực của nó.
2.2.2 Phân loại rủi ro
Dựa vào phạm vi ảnh hưởng của rủi ro:
- Rủi ro cơ bản: là những rủi ro phát sinh từ những nguyên nhên ngoài tầm
và các rủi ro khác.
2.2.3. Khái niệm và phân loại tổn thất
2.2.3.1 Khái niệm tổn thất
Theo Bộ môn quản trị (Đại học Thương mại): “ Tổn thất là những thiệt hại,
mất mát về tài sản, cơ hội có thể được hưởng, về tinh thần, thể chất do rủi ro gây ra.
Theo giáo trình quản trị tác nghiệp Thương mại quốc tế: “ Tổn thất là những
thiệt hại, mất mát về tài sản, cơ hộ mất hưởng; về con người, tinh thần sức khỏe và
sự nghiệp của họ do những nguyên nhân từ rủi ro gây ra.
2.2.3.2 Phân loại tổn thất
Dựa vào mức độ tổn thất:
- Tổn thất toàn bộ: là tổn thất hoàn toàn đối tượng như mất kiện hàng, hư
hỏng hoặc bị phá hủy tất cả hàng hóa.
- Tổn thất bộ phận: là tổn thất một phần của đối tượng như đổ vớ một số
lượng nhất định hàng hóa, hàng bị ẩm mốc một phần.
Dựa vào tính chất của tổn thất:
- Tổn thất riêng: là những tổn thất của đối tượng bảo hiển của từng bên tham
gia bảo hiểm như tổn thất của hàng khi bị mất hàng hóa vận chuyển, tổn thất về con
tàu của chủ tàu.
- Tổn thất chung: là tổn thất hoặc những chi phí do hành động cố ý của người
chuyên chở, thuyền trưởng. Dựa vào đối tượng bị thiệt hại - Tổn thất hữu hình: là
những thiệt hại về tài sản, hàng hóa tiền bạc - Tổn thất vô hình: là những tổn thất về
tinh thần, uy tín trong kinh doanh.
2.2.4 Nguyên nhân của các rủi ro
2.2.4.1 Những rủi ro do yếu tố khách quan
+ Rủi ro do thiên tai: là những rủi ro do lũ lụt hạn hán, động đất, dịch
bệnh… tác động bất lợi đến quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Hậu
12
SVTH: Nguyễn Thị Lệ Quyên Lớp: K46E1
GVHD: PGS.TS Doãn Kế Bôn Khoa: Thương mại quốc tế
quả rủi ro do thiên tai mang lại thường rất nghiêm trọng ảnh hưởng nặng nề đến
bảo dẫn tới giao hàng chậm.
13
SVTH: Nguyễn Thị Lệ Quyên Lớp: K46E1
GVHD: PGS.TS Doãn Kế Bôn Khoa: Thương mại quốc tế
+ Rủi ro do thiếu thông tin: việc thiếu thông tin sẽ dẫn tới những hậu quả
khó lường cho doanh nghiệp. Đôi khi doanh nghiệp còn phải tiến hành hoạt động
gia công của mình với những công ty ma đến khi không được thanh toán tiền hàng
mới biết mình bị lừa. Hơn nữa việc không nắm bắt được biến động giá cả thị trường
thế giới, nhiều doanh nghiệp đã ký hợp đồng với giá gia công thấp. Chính vì thế sự
bùng nổ thông tin như hiện nay để nhận biết và tránh sai lệch thông tin là cách quan
trọng nhất giúp doanh nghiệp tránh được những rủi ro có thể gặp phải.
+ Rủi ro do năng lực quản lý kém: đây là rủi ro xem như không có phương
thức hữu hiệu nào trị được. Một doanh nghiệp nhận gia công có năng lực quản lý
kém sẽ liên tục gặp phải những rủi ro khác nhau sẽ dẫn tới việc chậm trễ trong quyết
định giao hàng hoặc ký kết hợp đồng và quan hệ với khách hàng làm họ thất vọng.
+ Rủi ro do thiếu trình độ chuyên môn nghiệp vụ: sự thiếu hiểu biết về
luật pháp và tập quán kinh doanh quốc tế mà biểu hiện là sự hố giá nhầm chất
lượng, thiếu số lượng vi phạm giao kết trong hợp đồng và L/C… Một khi trình độ
nghiệp vụ của nhân viên ngoại thương còn yếu kém thì họ dễ dàng bị lừa và hậu quả
là rủi ro phát sinh thường xuyên và liên tục.
2.3 Nội dung của hạn chế rủi ro trong thực hiện hợp đồng gia công xuất khẩu
2.3.1 Hạn chế rủi ro trong quá trình nhập khẩu nguyên liệu từ đối tác đặt gia công
Trên cơ sở định mức nguyên vật liệu của sản phầm và kế hoạch sản xuất theo
tháng, quý và dưới sự lãnh đạo của ban giám đốc và các cán bộ Trưởng phòng sẽ
tiến hành nhâp khẩu nguyên phụ liệu từ đối tác đặt gia công.
Đối với các hợp đồng gia công nhập nguyên liệu, giao thành phầm thì các cán
bộ phụ trách sẽ phối hợp với bên đặt gia công tiến hành nhập khẩu nguyên phụ liệu
cho sản xuất.
Đối với các hợp đồng mua nguyên liệu bán thành phẩm thì bên nhận gia
công sẽ tiến hành hỏi giá, đặt hàng các đơn vị cung cấp nguyên phụ liệu và nếu mức
Sau khi nhập nguyên phụ liệu về, tùy theo tình hình nhập nguyên phụ liệu để
bắt đầu tiến hành sản xuất. Trong quá trình sản xuất nếu có sự cố gì thì phải tìm
hiểu nguyên nhân và báo cáo kịp thời lên cấp trên để tìm hướng giải quyết. Mặt
khác, phải thường xuyên liên lạc với bên đặt gia công hoặc bên đặt hàng nguyên
phụ liệu để đôn đốc họ giao nguyên phụ liệu còn thiếu và thông báo cho bên đặt gia
công tiến độ sản xuất của công ty.
Tuy nhiên, nếu quá trình trên không được tuân thủ thì rủi ro trong quá trình tổ
chức sản xuất thực hiện hợp đồng gia công sẽ gặp phải các rủi ro trong đó các rủi ro
thường xuyên gặp phải như rủi ro do hỏa hoạn, thiên tai, sản xuất sai lệch so với
yêu cầu…
15
SVTH: Nguyễn Thị Lệ Quyên Lớp: K46E1
GVHD: PGS.TS Doãn Kế Bôn Khoa: Thương mại quốc tế
Các biện pháp nhằm hạn chế tổn thất có thể là:
+ Khuyến khích quản lý chất lượng ngay từ khâu sản xuất;
+ Tăng cường công tác đào tạo nguồn nhân lực;
+ Quy định chặt chẽ và rõ ràng trong hợp đồng về những quy định đối với
mặt hàng cần gia công như các chỉ tiêu về chất lượng, kỹ thuật…
+ Các vấn đề liên quan tới việc chuyển giao công nghệ, đầu tư vốn, mức thù
lao… cũng cần được đàm phán và quy định chặt chẽ.
2.3.3 Hạn chế rủi ro trong quá trình giao, nhận hàng hóa
Sau khi sản xuất xong lô hàng, bên nhận gia công sẽ thông báo cho bên đặt
gia công về thời gian giao hàng để tiến hành xuất khẩu.
Trong quá trình thực hiện các công việc trên những rủi ro có thể xảy ra như:
bên nhận gia công không thể hoặc chậm giao hàng, bên nhận gia công giao hàng
không đúng số lượng và chất lượng, bên đặt gia công không nhận hàng…
Các biện pháp nhằm hạn chế rủi ro:
+ Trước hết cần tìm hiểu bạn hàng thật kỹ cả về uy tín thương mại và khả
năng cung cấp hàng hóa;
+ Tham khảo ý kiến ngân hàng về quá trình kinh doanh của người xuất khẩu;
được những hãng tàu có uy tín, có thể đàm phán về lịch trình và tuyến đường hợp lý;
+ Chỉ định hãng tàu nổi tiếng hoặc quy định chi tiết những yêu cầu đối với
con tàu trong hợp đồng nhập khẩu và giàng buộc trách nhiệm của bên bán khi thuê
tàu không đúng yêu cầu;
+ Mua bảo hiểm cho hàng hóa chuyên chở theo những điều kiện phù hợp với
những thời gian vận chuyển trong năm, tuyến đường vận chuyển và đặc tính của
hàng hóa.
+ Ràng buộc trách nhiệm của nhà xuất khẩu trong vấn đề xếp hàng lên tàu;
+ Đàm phán để nhập khẩu theo các điều kiện nhóm C;
+ Khảo sát tuyến vận tải ngay sau khi ký kết hợp đồng và chọn những hãng
tàu có thế mạnh về tuyến vận chuyển đó;
+ Thuê tàu chuyến nếu khối lượng hàng hóa vận chuyển lớn;
+ Thực hiện tu chỉnh L/C nếu cần thiết để phù hợp với thực tế vận chuyển
hàng hóa.
2.3.5 Hạn chế rủi ro trong thanh toán
Thanh toán quốc tế là khâu cuối cùng quan trọng nhất quyết định hiệu quả
của quá trình trao đổi. Nó là mắt xích không thể thiếu trong cỗ máy thương mại
17
SVTH: Nguyễn Thị Lệ Quyên Lớp: K46E1
GVHD: PGS.TS Doãn Kế Bôn Khoa: Thương mại quốc tế
quốc tế. Với nhiều hình thức thanh toán đa dạng phù hợp với từng giai đoạn phát
triển và tình hình cụ thể, uy tín của Ngân hàng.
Một vấn đề bức xúc hiện nay là thanh toán quốc tế như thế nào để đảm bảo
nhanh chóng, an toàn, hiệu quả. Những nguyên nhân gây ra rủi ro trong thanh toán
rất đa dạng có thể xuất phát từ hai bên đối tác mà cũng có thể từ chính ngân hàng.
Quản lý hạn chế rủi ro là công việc mà bất cứ một đối tượng nào tham gia vào một
thương vụ quốc tế đều phải thực hiện.
Những rủi ro trong thanh toán có thể xuất hiện như: rủi ro đến từ chính
phương thức thanh toán mà doanh nghiệp lựa chọn khi đàm phán để ký kết hợp
đồng. Ngày nay, phương thức thanh toán tín dụng chứng từ được sử dụng phổ biến
3.1 Khái quát hoạt động gia công xuất khẩu thiết bị van sang thị trường Nhật
Bản của Công ty cổ phần cung ứng và dịch vụ kỹ thuật hàng hải
3.1.1 Kết quả hoạt động gia công xuất khẩu thiết bị van sang thị trường Nhật
Bản của Công ty cổ phần cung ứng và dịch vụ kỹ thuật hàng hải
Dự kiến thị trường đóng mới tàu còn tiếp tục khó khăn kéo dài trong một vài
năm tới kết hợp với đội ngũ quản lý, cán bộ kỹ thuật và công nhân lành nghề, có
kinh nghiệm năng lực dồi dào và hệ thống thiết bị máy móc đồng bộ, hiện đại, công
ty chủ trương chuyển hướng mạnh sang thị trường gia công cơ khí. Thị trường quốc
tế mà công ty hoạt động đó là thị trường Nhật Bản.
Kết quả kinh doanh của hoạt động gia công quốc tế thiết bị van cho thị
trường Nhật của công ty trong 3 năm gần nhất như sau:
Bảng 3.1 Doanh thu từ hoạt động gia công quốc tế thiết bị van cho
thị trường Nhật Bản
Năm
Doanh thu
(VND)
Chi phí
(VND)
Lợi Nhuận
(VND)
Tốc độ tăng
trưởng lợi
nhuận (%)
2010 20,766,746,700 20,290,352,23
7
476,394,463 …
2011 8,000,810,928 7,606,071,658 394,739,270 -17.14
2012 7,773,832,300 7,938,388,565 (164,556,265) -141.68
2013 7,713,791,540 7,318,167,357 395,624,183 340.42
( Nguồn: Phòng kế toán cung cấp)
sang thị trường Nhật Bản của Công ty cổ phần cung ứng và dịch vụ kỹ thuật
hàng hải
Quy trình thực hiện hợp đồng gia công xuất khẩu thiết bị van sang thị trường
Nhật Bản của Công ty cổ phần cung ứng và dịch vụ kỹ thuật hàng hải được thực
hiện như sau:
Bước 1: Triển khai tại bộ phận văn phòng
• Triển khai bóc tách bản vẽ kỹ thuật
Bóc tách các chi tiết gia công chính xác và các chi tiết phải đặt ngoài:
- Ngày 1: triển khai bản vẽ các chi tiết gia công tinh cần độ chính xác cao và
gửi đặt hàng các đối tác: gửi mail đặt hàng trực tiếp cho đối tác. ( Mr Hiếu duyệt )
21
SVTH: Nguyễn Thị Lệ Quyên Lớp: K46E1
GVHD: PGS.TS Doãn Kế Bôn Khoa: Thương mại quốc tế
- Ngày 2: triển khai bản vẽ các chi tiết gia công đối với các chi tiết không cần
hoặc chưa cần độ chính xác cao ngay mà xưởng MAC không làm được. Gửi mail và
thông báo đặt hàng cho Mr Tuấn ( thương vụ ) đi đặt hàng tại các cơ sở tại Hải Phòng.
Chú ý: ghi rõ ngày đặt hàng và ngày yêu cầu nhận lại chi tiết đã gia công.
• Triển khai các bản vẽ pha cắt gửi xuống xưởng
- Chuẩn bị các bản vẽ chi tiết và bản vẽ khai triển, sơ đồ cắt thép tấm và thép
hình trên cơ sở kích thước vật tư được cấp và số lượng, chủng loại, kích thước từng
loại chi tiết theo yêu cầu của bản vẽ.
- Ký hiệu số chi tiết, lượng dư gia công, phương pháp cắt, đường chuẩn và
các thông tin cần thiết khác phải được ghi đầy đủ trên các bản vẽ thi công.
Chú ý: ghi rõ ngày đặt hàng và ngày yêu cầu nhận lại chi tiết đã gia công.
• Bóc tách khối lượng, vật tư phụ. Tính toán, vẽ bản vẽ xếp kiện
- Ngày 1: Trên cơ sở bản vẽ, tính toán khối lượng của từng van trong 1 đợt đặt
hàng và số lượng vòng bi của từng van. Cung cấp số liệu cho bộ phận làm báo giá.
- Ngày 2: Tính toán số lượng vật tư chính, vật tư phụ và số lượng sơn. Lập dự
trù vật tư của từng van gửi phòng thương vụ và phòng sản xuất.
- Ngày 3: lên phương án và vẽ bản vẽ xếp kiện gửi cho phòng sản xuất. Lập
Đặt hàng gia công ngoài
Chốt báo giá; làm PO, INV, PL gửi K-K
Tổng hợp, vẽ lại các bản vẽ pha cắt
Pha cắt, gia công
Dự trù mua vật tư
Tổ hợp đính gá
Lắp ráp căn chỉnh hoàn thiện
Book container
Đóng kiện, bàn giao
Làm thủ tục Hải quan
GVHD: PGS.TS Doãn Kế Bôn Khoa: Thương mại quốc tế
Sơ đồ 3.1 Quy trình thực hiện hợp đồng gia công xuất khẩu thiết bị van sang thị trường Nhật Bản
(Nguồn: Phòng thị trường cung cấp)
24
SVTH: Nguyễn Thị Lệ Quyên Lớp: K46E1
GVHD: PGS.TS Doãn Kế Bôn Khoa: Thương mại quốc tế
3.2 Phân tích thực trạng về những rủi ro trong quá trình thực hiện hợp đồng gia
công xuất khẩu sang thị trường Nhật Bản của Công ty cổ phần cung ứng và dịch
vụ kỹ thuật hàng hải
3.2.1 Rủi ro trong quá trình nhận nguyên liệu
Công ty cổ phần cung ứng và dịch vụ kỹ thuật hàng hải sử dụng hình thức gia
công hỗn hợp có nghĩa là bên đặt gia công là công ty KOEI KIKO CO. , LTD, JAPAN
chỉ giao nguyên liệu chính còn bên nhận gia công là Công ty cổ phần cung ứng và dịch
vụ kỹ thuật hàng hải sẽ cung cấp nguyên liệu phụ. Dưới đây là bảng các nguyên liệu
chính mà công ty Cổ phần cung ứng và dịch vụ kỹ thuật hàng hải tiến hành nhập từ
phía đối tác trong quá trình thực hiện hợp đồng gia công:
ST
T
TÊN VẬT TƯ