Giải pháp toàn bảo mật thông tin tại công ty cổ phần truyền thông đa phương tiện Tân Quang - Pdf 26

LỜI CÁM ƠN
Khóa luận tốt nghiệp là sản phẩm dựa trên quá trình nghiên cứu giữa lý thuyết
và thực tế tại Công ty cổ phần truyền thông đa phương tiện Tân Quang. Đối với công
ty, đây không phải là đề tài mang tính mới nhưng có ý nghĩa thực tiễn trong công tác
bảo mật thông tin. Để hoàn thành khóa luận này, em đã nhận được sự giúp đỡ của cô
giáo Hàn Minh Phương, cùng các nhân viên nói chung và ban lãnh đạo nói riêng của
Công ty cổ phần truyền thông đa phương tiện Tân Quang.
Trước tiên, em xin gửi lời cảm ơn chân thành và sâu sắc nhất tới cô giáo Th.S
Hàn Minh Phương người đã tận tình hướng dẫn và giúp đỡ em rất nhiều trong suốt
quá trình làm khóa luận. Em xin gửi lời cảm ơn tới các thầy cô trong nhà trường và các
thầy cô khoa Hệ Thống Thông Tin Kinh Tế trường đại học Thương Mại đã truyền
thụ cho em những kiến thức quý báu trong suốt quá trình học tập để em có đủ kiến
thức hoàn thành tốt bài khóa luận này.
Em cũng xin gửi lời cảm ơn tới chú Trần Thịnh Phong_ Phó giám đốc cùng
các cô chú, anh chị trong công ty cổ phần truyền thông đa phương tiện Tân Quang đã
giúp đỡ để em hoàn thành tốt bài khóa luận tốt nghiệp.
Một lần nữa, em xin chân thành cám ơn!
Hà Nội tháng 04 năm 2014
1
MỤC LỤC
2
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
STT Từ viết tắt Tên đầy đủ Diễn giải
1 ADSL
Asymmetric Digital
Subscriber Line
Là kỹ thuật truyền được sử dụng trên
đường dây từ modem của thuê bao tới
Nhà cung cấp dịch vụ.
2 ATTT An toàn thông tin
3 BKAV Bách khoa Antiviruts

3
nhau một cách chính xác, tránh thất lạc
13 IT Information technology
14 LAN Local Area Network Mạng máy tính cục bộ
15 RAM
Random Acess
Memory
Bộ nhớ trong của máy tính
16 SMTP
Simple Message
Transfer Protocol
Là một giao thức dùng nền văn bản và
tương đối đơn giản
17 TCP
Transmission Control
Protocol
Là giao thức điều khiển truyền vận
18 UDP
User Datagram
Protocol
Là một giao thức không có sự tin cậy
trong lưu chuyển
19 WAN Wide area network Mạng diện rộng
4
DANH MỤC BẢNG BIỂU
5
DANH MỤC SƠ ĐỒ, HÌNH VẼ.
6
Phần 1: TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
1.1 Tầm quan trọng, ý nghĩa của vấn đề nghiên cứu

Xuất phát từ sự cần thiết đó, em quyết định lựa chọn vấn đề: “Giải pháp toàn bảo
mật thông tin tại công ty cổ phần truyền thông đa phương tiện Tân Quang ” làm
đề tài khóa luận của mình. Với hi vọng, đây sẽ là giải pháp hiệu quả để giúp doanh
nghiệp nâng cao doanh thu và lợi nhuận trong tương lai.
1.2 Tổng quan vấn đề nghiên cứu
Nhu cầu sử dụng internet của người dùng cá nhân cũng như doanh nghiệp tăng cao
trên toàn cầu thì những kẻ tấn công đã và đang tạo ra ngày càng nhiều mối đe dọa mới
và tiềm năng hủy hoại lớn hơn, đặc biệt chúng hướng tới mục tiêu thu lợi tài chính.
Trong những năm qua, có rất nhiều công trình khoa học, bài báo,… nghiên cứu về các
giải pháp an toàn bảo mật thông tin giúp cho các doanh nghiệp, tổ chức có thể đảm
bảo an toàn thông tin, dữ liệu của mình.
Trong tình hình kinh tế khó khăn, các doanh nghiệp dù có thu hẹp chi phí để vượt
qua khủng hoảng kinh tế thì vẫn phải chú trọng đến vấn đề bảo mật thông tin của
doanh nghiệp. Vì sự mất an toàn thông tin không những làm doanh nghiệp mất lợi thế
cạnh tranh mà còn làm ảnh hưởng hoặc ngưng trệ hoạt động sản xuất kinh doanh của
doanh nghiệp. Bài báo cáo thiết kế tường lửa của thạc sĩ Vũ Anh Tuấn khoa Công
nghệ thông tin, trường Đại học Thái Nguyên năm 2012, đã đưa ra được các phương
pháp xây dựng tường lửa và đề xuất nhiều tiện ích mới mà tường lửa đem lại mang
tính khả thi cao đề xuất một số quy trình xây dựng tường lửa sao có hiệu quả nhất, đưa
ra những hạn chế mà tường lửa không làm được. Tuy nhiên, báo cáo cũng chỉ dừng lại
ở việc chỉ ra những hạn chế của tường lửa chứ chưa đề xuất được giải pháp nào để
khắc phục vấn đề này.
Cũng bàn về vấn đề này, Nguyễn Dương Hùng - Khoa HTTTQL – HVNH đã thực
hiện bài nghiên cứu khoa học “Các vấn đề bảo mật và an toàn dữ liệu của ngân hàng
thương mại khi sử dụng công nghệ điện toán đám mây”. Các ngân hàng ngày càng gặp
nhiều khó khăn trong việc lưu trữ, quản lý, khai thác số lượng lớn dữ liệu của họ bởi vì
nó đang được tăng lên nhanh chóng theo từng ngày. Sự ra đời của công nghệ ĐTĐM
cùng với khả năng cung cấp một cơ sở hạ tầng không giới hạn để truy suất, lưu trữ dữ
liệu tại các vị trí địa lý khác nhau là một giải pháp tốt cho cơ sở hạ tầng CNTT để các
ngân hàng xử lý các vấn đề khó khăn trên. Như một kết quả tất yếu, dữ liệu dư thừa,

1.3Mục đích nghiên cứu
Nghiên cứu tổng quan về an toàn bảo mật thông tin: phân tích, tổng hợp khái niệm
an toàn bảo mật, vai trò, các giải pháp an toàn bảo mật thông tin hiện nay. Nghiên cứu
9
các giải pháp an toàn bảo mật thông tin để đưa ra giải pháp an toàn bảo mật thông tin
cho công ty cổ phần truyền thông đa phương tiện Tân Quang, những thuận lợi cũng
như khó khăn khi triển khai giải pháp này.
1.4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu đề tài
• Đối tượng: Công ty cổ phần truyền thông đa phương tiện Tân Quang.
• Phạm vi nghiên cứu:
- Phạm vi về thời gian: Số liệu thu thập từ 2011 đến năm 2013.
- Phạm vi về không gian: Các phòng ban: phòng kỹ thuật-bảo hành, phòng tài
chính kế toán, phòng kinh doanh xuất nhập khẩu, phòng hành chính - tổ chức,
phòng dự án.
1.5 Phương pháp nghiên cứu
1.5.1 Phương pháp thu thập dữ liệu
Để có được những thông tin về tình hình an toàn bảo mật trong công ty, em đã sử
dụng hai phương pháp cụ thể: phương pháp điều tra phỏng vấn và phương pháp tổng
hợp số liệu.
 !"#$%
Phỏng vấn ban lãnh đạo công ty cùng các nhân viên trong các phòng ban (kế toán,
kinh doanh, kỹ thuật) chủ yếu xoay quanh vấn đề: Việc đảm bảo an toàn thông tin
trong công ty như thế nào? Công ty hay gặp sự cố gì về vấn đề bảo mật thông tin?
Công ty đã có hệ thống an ninh mạng chưa? Công ty đã có hệ thống an toàn dữ liệu
chưa? …
Cách thức tiến hành: Hẹn trước và đến công ty gặp, chuẩn bị trước câu hỏi phỏng vấn
với các đối tượng. Không phỏng vấn tất cả các đối tượng vào cùng một ngày cụ thể
nào, do ban lãnh đạo bận, không có nhiều thời gian nên em tranh thủ phỏng vấn từng
đối tượng vào những thời gian có thể.
 Thuận lợi của phương pháp: Thu thập thông tin nhanh chóng, đơn giản.

thời gian.
1.6 Kết cấu khóa luận
Kết cấu khóa luận gồm ba phần:
11
,-.&/#$01)*%
,2!3(4(#+567#1 +7&,
610 !.89%
,: ;+7&,610
 !.89.
12
Phần 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TRẠNG AN TOÀN BẢO MẬT THÔNG
TIN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN TRUYỀN THÔNG ĐA PHƯƠNG TIỆN TÂN
QUANG
2.1 Cơ sở lý luận
2.1.1 Định nghĩa về thông tin và an toàn bảo mật thông tin
2%-%-%-<=>#1
- ?
Khi nhu cầu trao đổi thông tin dữ liệu ngày càng lớn và đa dạng, các tiến bộ về
điện tử - viễn thông và công nghệ thông tin không ngừng được phát triển ứng dụng để
nâng cao chất lượng và lưu lượng truyền tin thì các quan niệm ý tưởng và biện pháp
bảo vệ thông tin dữ liệu cũng được đổi mới. Bảo vệ an toàn thông tin dữ liệu là một
chủ đề rộng, có liên quan đến nhiều lĩnh vực và trong thực tế có thể có rất nhiều
phương pháp được thực hiện để bảo vệ an toàn thông tin dữ liệu.
Trong lịch sử tồn tại và phát triển của mình, con người thường xuyên cần đến
thông tin. Ngày nay, với sự bùng nổ thông tin, thông tin càng trở thành một trong
những nhu cầu sống còn của con người và khái niệm "thông tin" đang trở thành khái
niệm cơ bản, chung của nhiều khoa học. [Trích Thái Hồng Nhị, Phạm Minh Việt
(2004), Mạng máy tính, truyền tin số và dữ liệu, NXB Khoa học kỹ thuật trang 38, 39]
Để đưa ra được khái niệm về thông tin, trước hết ta cần hiểu thế nào là dữ liệu?
Dữ liệu là những con số, kí tự hay hình ảnh phản ánh về sự vật, hiện tượng trong

• Tính sẵn sàng của thông tin là những người được cấp quyền sử dụng có thể truy xuất
thông tin khi họ cần.
Hệ thống được coi là bảo mật nếu tính riêng tư của nội dung thông tin được đảm
bảo theo đúng tiêu chí trong một thời gian xác định.
2%-%-%:@6+
Hệ thống thông tin là thành phần thiết yếu trong mọi cơ quan, tổ chức, đem lại
khả năng xử lý thông tin, nhưng hệ thống thông tin cũng chứa rất nhiều điểm yếu [6].
Do máy tính được phát triển với tốc độ rất nhanh để đáp ứng nhiều yêu cầu của người
dùng, các phiên bản được phát hành liên tục với các tính năng mới được thêm vào
ngày càng nhiều, điều này làm cho các phần mềm không được kiểm tra kỹ trước khi
phát hành và bên trong chúng chứa rất nhiều lỗ hổng có thể dễ dàng bị lợi dụng. Thêm
vào đó là việc phát triển của hệ thống mạng, cũng như sự phân tán của hệ thống thông
tin, làm cho người dùng truy cập thông tin dễ dàng hơn và tin tặc cũng có nhiều mục
tiêu tấn công dễ dàng hơn.
14
Song song với việc xây dựng hệ thống thông tin hiện đại, đáp ứng nhu cầu của
các cơ quan, tổ chức cần phải bảo vệ hệ thống thông tin, đảm bảo cho hệ thống đó hoạt
động ổn định và tin cậy. An toàn và bảo mật thông tin là thiết yếu trong mọi cơ quan,
tổ chức.An toàn bảo mật thông tin có vai trò quan trọng đối với sự phát triển bền vững
của các doanh nghiệp. Đối với mỗi doanh nghiệp, thông tin có thể coi là tài sản vô giá.
Xây dựng một HTTT an toàn giúp cho việc quản lý hệ thống trở nên rõ ràng,
minh bạch hơn. Một môi trường thông tin an toàn, trong sạch sẽ có tác động không
nhỏ đến việc giảm thiểu chi phí quản lý và hoạt động của doanh nghiệp, nâng cao uy
tín của doanh nghiệp, tạo điều kiện thuận lợi cho sự hội nhập một môi trường thông tin
lành mạnh. Điều này sẽ tác động mạnh đến ưu thế cạnh tranh của tổ chức. Rủi ro về
thông tin có thể gây thất thoát tiền bạc, tài sản, con người và gây thiệt hại đến hoạt
động kinh doanh sản xuất của doanh nghiệp. Do vậy, đảm bảo ATTT doanh nghiệp
cũng có thể coi là một hoạt động quan trọng trong sự nghiệp phát triển của doanh
nghiệp.
2%-%-%BCD),#1+

dụng một cách thuận lợi.
- Tính tin cậy
Yêu cầu về tính tin cậy liên quan đến khả năng đảm bảo rằng, ngoài những người
có quyền, không ai có thể xem các thông điệp và truy cập những dữ liệu có giá trị. Mặt
khác, nó phải đảm bảo rằng thông tin mà người dùng nhận được là đúng với sự mong
muốn của họ, chưa hề bị mất mát hay bị lọt vào tay những người không được
phép.Việc đánh giá độ an toàn của một hệ thống thông tin phải xem xét đến tất cả
những yếu tố trên. Nếu thiếu một trong số đó thì độ bảo mật của hệ thống là không
hoàn thiện.
2%-%-%EFG+
- Công nghệ bảo mật đường truyền.
Đây là quá trình mật mã dữ liệu khi truyền đi khỏi máy tính theo một quy tắc
nhất định và máy tính đầu xa có thể giải mã được. Hầu hết các hệ thống mã hoá máy
tính thuộc về 1 trong 2 loại sau:
o Mã hoá sử dụng khoá riêng (Symmetric-key encryption)
o Mã hoá sử dụng khoá công khai (Public-key encryption
16
- Công nghệ điện toán đám mây
Hình 2.1: H!0I008#J=#K0 '$L)
6080 '6MN3)+%O-2P
• Khái niệm
Điện toán đám mây (Thuật ngữ tiếng Anh: Cloud Computing, hay còn biết đến
với tên gọi “Điện toán máy chủ ảo”) là mô hình máy tính dựa trên nền tảng phát triển
của Internet.
Điện toán đám mây là sự nâng cấp từ mô hình máy chủ mainframe sang mô hình
cleint-server. Cụ thể, người dùng sẽ không còn phải có các kiến thức về chuyên mục
để điều khiển các công nghệ, máy móc và cơ sở hạ tầng, mà các chuyên gia trong
“đám mây” của các hãng cung cấp sẽ giúp thực hiện điều đó.
Thuật ngữ "đám mây" ở đây là lối nói ẩn dụ chỉ mạng Internet (dựa vào cách
được bố trí của nó trong sơ đồ mạng máy tính) và như một liên tưởng về độ phức tạp

các mục tiêu và các yêu cầu của các dịch vụ được tạo ra và có được chúng dựa
vào sự lựa chọn thích hợp nhất.
Hình 2.3:(J008O-:P
(Phần mềm ứng dụng Software as a Service – Saas)
Tại các quốc gia phát triển trên thế giới, điện toán đám mây được ưa chuộng và
sử dụng phổ biến. Từ năm 2009 trở lại đây, công nghệ này không có nhiều thay đổi về
mặt khái niệm cũng như lợi ích cơ bản mà nó mang lại cho các doanh nghiệp song lại
có sự thay đổi lớn trên khía cạnh thị trường và xu hướng ứng dụng của các doanh
nghiệp, đặc biệt là các doanh nghiệp vừa và nhỏ.[10]
Công ty nghiên cứu Gartner đánh giá rằng ưu tiên chính của những Giám đốc
Công nghệ (CIO) sẽ là các ứng dụng doanh nghiệp ảo hóa và điện toán đám mây để
giúp công ty họ bớt lo lắng về quản lý cơ sở hạ tầng thông tin, tập trung vào việc chèo
lái quá trình phát triển của công ty hơn. Cũng theo đánh giá, tính đến năm 2012, 80%
doanh nghiệp trong danh sách 1.000 công ty hàng đầu (theo đánh giá của tạp chí
Fortune - Mỹ) sẽ sử dụng ít nhất một vài loại hình dịch vụ đám mây và khoảng 20%
doanh nghiệp sẽ không còn sở hữu các tài sản hoặc hạ tầng công nghệ thông tin [8].
Công nghệ này được coi là giải pháp cho những vấn đề mà nhiều công ty đang gặp
phải như an toàn bảo mật thông tin, thiếu năng lực CNTT, chi phí đầu tư hạn chế…
- Tường lửa
19
Mạng internet ngày càng phát triển và phổ biến rộng khắp mọi nơi, lợi ích của nó
rất lớn. Tuy nhiên cũng có rất nhiều điều không mong muốn đối với các cá nhân là cha
mẹ hay tổ chức, doanh nghiệp, cơ quan nhà nước như các trang web không phù hợp
lứa tuổi, nhiệm vụ, lợi ích, đạo đức, pháp luật hoặc trao đổi thông tin bất lợi cho cá
nhân, doanh nghiệp Do vậy họ (các cá nhân, tổ chức, cơ quan và nhà nước) sử dụng
tường lửa để ngăn chặn. Một lí do khác tường lửa cũng là một công cụ sử dụng cho
mục đích chính trị để quản lý tài nguyên và ngăn chặn sự trao đổi thông tin không
mong muốn với bên ngoài.
Chính vì vậy cùng với sự phát triển của công nghệ mạng máy tính, công nghệ
tường lửa cũng phát triển theo để đáp ứng nhu cầu an toàn thông tin trên mạng. Nó là

Kiểm soát nội dung thông tin thông tin lu chuyển trên mạng.
• Các thành phần
Firewall chuẩn bao gồm một hay nhiều các thành phần sau đây:
Bộ lọc packet (packet-filtering router)
Cổng ứng dụng (application-level gateway hay proxy server)
Cổng mạch (circuite level gateway)
Bộ lọc paket (Paket filtering router)
• Nguyên lý hoạt động
Khi nói đến việc lưu thông dữ liệu giữa các mạng với nhau thông qua Firewall
thì điều đó có nghĩa rằng Firewall hoạt động chặt chẽ với giao thức TCP/IP. Vì giao
thức này làm việc theo thuật toán chia nhỏ các dữ liệu nhận đợc từ các ứng dụng trên
mạng, hay nói chính xác hơn là các dịch vụ chạy trên các giao thức (Telnet, SMTP,
DNS, SMNP, NFS ) thành các gói dữ liệu (data pakets) rồi gán cho các paket này
những địa chỉ để có thể nhận dạng, tái lập lại ở đích cần gửi đến, do đó các loại
Firewall cũng liên quan rất nhiều đến các packet và những con số địa chỉ của chúng.
Bộ lọc packet cho phép hay từ chối mỗi packet mà nó nhận đợc. Nó kiểm tra toàn
bộ đoạn dữ liệu để quyết định xem đoạn dữ liệu đó có thoả mãn một trong số các luật
lệ của lọc packet hay không. Các luật lệ lọc packet này là dựa trên các thông tin ở đầu
21
mỗi packet (packet header), dùng để cho phép truyền các packet đó ở trên mạng. Đó
là:
Địa chỉ IP nơi xuất phát ( IP Source address)
Địa chỉ IP nơi nhận (IP Destination address)
Những thủ tục truyền tin (TCP, UDP, ICMP, IP tunnel)
Cổng TCP/UDP nơi xuất phát (TCP/UDP source port)
Cổng TCP/UDP nơi nhận (TCP/UDP destination port)
Dạng thông báo ICMP ( ICMP message type)
Giao diện packet đến ( incomming interface of packet)
Giao diện packet đi ( outcomming interface of packet)
Nếu luật lệ lọc packet đợc thoả mãn thì packet đợc chuyển qua firewall. Nếu

những hành động với ý đồ ăn cắp thông tin hay phá hoại của kẻ xấu.
 Cổng ứng dụng (application-level getway)
Tường lửa cũng không thể đảm bảo hoàn toàn là dữ liệu, máy tính và mạng máy
tính không bị tấn công mà chỉ ngăn ngừa ở mức độ nào đó tùy theo thiết bị, phần mềm
và cấu hình hệ thống tường lửa của quản trị viên. Bất cứ hệ thống tường lửa nào, dù cơ
bản hay cao cấp, phức tạp cũng làm cho việc truy xuất dữ liệu ra vào bên ngoài mạng
chậm hơn so với không có hệ thống tường lửa. Việc thiết lập các chế độ kiểm tra của
tường lửa càng gắt gao, chi tiết thì việc truy xuất, truy cập dữ liệu ra vào mạng máy
tính càng chậm hơn. Do đó, tùy theo sự an toàn của dữ liệu, mạng máy tính đến mức
độ nào mà người quản trị viên sẽ ưu tiên cấu hình tường lửa cho thích hợp, tránh làm
cho việc ra vào của dữ liệu bị chậm hay cấu hình lỏng lẻo dẫn đến rò rỉ thông tin, dữ
liệu làm ảnh hưởng đến hoạt động, kinh doanh của cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp.
2%-%2%E(7 S(T
Tường lửa (firewal) là hệ thống kiểm tra thông tin ra vào mạng máy tính. Mạng
máy tính ở đây được hiểu theo nghĩa rộng gồm là mạng của cả quốc gia ra vào với thế
giới; mạng của cơ quan, tổ chức, công ty ra vào với môi trường bên ngoài. Do đó, để
kiểm soát thông tin, dữ liệu ra vào trong mạng người ta đã thiết lập hệ thống tường lửa
để kiểm tra và ngăn chặn những thông tin xấu, những kẻ “gián điệp” ra vào lấy cắp
23
thông tin dữ liệu hoặc phá hủy dữ liệu, làm tê liệt mạng máy tính. Để thiết lập tường
lửa thì có 2 cách là sử dụng phần cứng hoặc phần mềm.
- Phần cứng: Chủ yếu được dùng trong mạng lớn có nhiều máy tính và đặt tại các trung
tâm xứ lý luồng dữ liệu ra vào với bên ngoài như các đầu mối giao tiếp của hệ thống
máy tính của quốc gia, tổ chức, của doanh nghiệp lớn, ngân hàng v.v ra vào với môi
trường bên ngoài. Chi phí để đầu tư cho các thiết bị này rất đắt tiền, không phù hợp
với các doanh nghiệp có quy mô nhỏ. Cisco, SonicWALL, Barracuda và WatchGuard
là những nhãn hiệu có thị phần lớn, có uy tín trên thị trường thiết bị bảo mật, tường lửa
và được cấp chứng chỉ ICSA, một chứng chỉ chuẩn công nghiệp thế giới cho việc
thanh tra, kiểm tra gói dữ liệu. Ngoài ra, một số thiết bị truy cập mạng cũng có chức
năng tường lửa như modem ADSL, thiết bị phát sóng internet wifi v.v nhưng đây là

mạng và đặt công ty vào nguy cơ bảo mật dữ liệu. Một bức tường lửa phần cứng như
vậy, có thể sẽ rất hữu ích trong trường hợp như vậy.
Về tổng thể, firewall phần cứng cung cấp mức độ bảo vệ cao hơn so với firewall
phần mềm và dễ bảo trì hơn. Firewall phần cứng cũng có một ưu điểm khác là không
chiếm dụng tài nguyên hệ thống trên máy tính như firewall phần mềm.
Firewall phần cứng là một lựa chọn rất tốt đối với các doanh nghiệp nhỏ, đặc biệt
cho những công ty có chia sẻ kết nối Internet. Có thể kết hợp firewall và một bộ định
tuyến trên cùng một hệ thống phần cứng và sử dụng hệ thống này để bảo vệ cho toàn
bộ mạng. Firewall phần cứng có thể là một lựa chọn đỡ tốn chi phí hơn so với firewall
phần mềm thường phải cài trên mọi máy tính cá nhân trong mạng.
+ Hạn chế:
Kém linh động, chỉ hoạt động tốt trên một số hệ thống nhất định. Firewall phần
cứng tích hợp với bộ định tuyến chỉ làm việc tốt trong mạng có qui mô nhỏ và chi phí
đẻ mua khá cao nên ít được sử dụng.
- Phần mềm: Được ứng dụng phổ biến hơn, đa dạng về chủng loại, trong đó có loại tích
hợp trong các bộ phần mềm diệt virus, có loại dùng chuyên biệt cho máy chủ và có độ
phức tạp trong cấu hình, đòi hỏi phải có nhân viên quản trị mạng am hiểu về nó, ví dụ
như: ISA (Microsoft Internet Security and Acceleration Server), Proxy Server. Ngoài
25


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status