Nâng cao chất lượng thẩm định trong hoạt động tín dụng doanh nghiệp tại VPBank Chi nhánh Kinh Đô - Pdf 26

LỜI CẢM ƠN
Trong thời gian học đại học ngồi trên ghế nhà trường và quá trình thực tập tại ngân
hàng VPBank Chi nhánh Kinh Đô, em đã tích lũy được nhiều kiến thức và kinh nghiệm
thực tế cho mình. Nó sẽ là hành trang quý báu cho em bước vào đời trong thời gian tới.
Để em có thể hoàn thành bài “Báo cáo thực tập” này là nhờ có sự giúp đỡ của các
thầy cô giáo trong khoa Tài chính – Ngân hàng, trường Đại học Thương mại Hà Nội, sự
hướng dẫn tận tình của TS Nguyễn Thị Minh Hạnh, cùng sự chỉ bảo nhiệt tình của các
anh, chị trong ngân hàng VPBank Chi nhánh Kinh Đô.
Em xin chân thành cảm ơn:
- Quý thầy cô trong khoa Tài chính – Ngân hàng Đại học Thương mại Hà Nội
- Giảng viên: TS Nguyễn Thị Minh Hạnh
- Ban lãnh đạo ngân hàng VPBank Chi nhánh Kinh Đô
+Ban Giám đốc VPBank Chi nhánh Kinh Đô
+Anh Phạm Hồng Phương (Trưởng phòng “Phục vụ khách hàng doanh nghiệp”)
+Anh Nguyễn Khoa Đăng (Chuyên viên phòng “Phục vụ khách hàng doanh nghiệp”)
Cùng các anh, chị cán bộ viên chức các phòng ban trong ngân hàng VPBank Chi
nhánh Kinh Đô đã nhiệt tình giúp đỡ, tạo mọi điều kiện thuận lợi cho em hoàn thành báo
cáo nghiệp vụ này. Sau cùng em xin kính chúc quý thầy cô khoa Tài chính – Ngân hàng
cùng các anh chị trong ngân hàng VPBank Chi nhánh Kinh Đô dồi dào sức khỏe và thành
công trong công tác.
i
MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN i
DANH MỤC BẢNG, BIỂU, SƠ ĐỒ iv
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT v
LỜI MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CHẤT LƯỢNG THẨM ĐỊNH TRONG
HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG DOANH NGHIỆP CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG
MẠI 2
1.1.Khái quát về hoạt động tín dụng của ngân hàng thương mại 2
1.1.1.Khái niệm: 2

3.3.Kiến nghị 41
KẾT LUẬN 44
TÀI LIỆU THAM KHẢO 34
PHỤ LỤC 35
iii
DANH MỤC BẢNG, BIỂU, SƠ ĐỒ
iv
STT Bảng, biểu, sơ đồ Nội dung Trang
1 Bảng 2.1 Một số chỉ tiêu tổng quát 12
2 Bảng 2.2
Tình hình huy động vốn tại VPBank Chi
nhánh Kinh Đô 14
3 Bảng 2.3
Tình hình hoạt động tín dụng tại VPBank Chi
nhánh Kinh Đô 16
4 Bảng 2.4
Tình hình hoạt động thanh toán tại VPBank
Chi nhánh Kinh Đô 20
5 Bảng 2.5
Tình hình dư nợ của các tổ chức kinh tế
23
6 Bảng 2.6
Tình hình nợ quá hạn tại VPBank Chi nhánh
Kinh Đô 26
7 Bảng 2.7
Thu nhập từ hoạt động tín dụng tại VPBank
Chi nhánh Kinh Đô 29
8 Sơ đồ 2.1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức 9
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
NHNN Ngân hàng Nhà nước

nghiệp lớn lẫn doanh nghiệp nhỏ và vừa. Các doanh nghiệp có quan hệ tín dụng với
ngân hàng có doanh số vay chiếm tới gần 60% tổng doanh số cho vay của cả ngân
hàng với tỷ lệ nợ quá hạn trên tổng dư nợ là không đáng kể. Tuy vậy, công tác thẩm
định cũng cần xem xét, nghiên cứu một cách toàn diện, đầy đủ sao cho thích hợp với
những điều kiện thực tại chung của môi trường kinh tế và điều kiện của ngân hàng.
Chính vì lẽ đó, đề tài “Nâng cao chất lượng thẩm định trong hoạt động tín dụng
doanh nghiệp tại VPBank Chi nhánh Kinh Đô” có tính cấp thiết cả về mặt lý luận và
thực tiễn.
Kết cấu nội dung của báo cáo
Nội dung của báo cáo nghiệp vụ được kết cấu thành 3 chương
Chương I: Cơ sở lý luận về chất lượng thẩm định trong hoạt động tín dụng doanh
nghiệp của ngân hàng thương mại.
Chương II: Thực trạng chất lượng thẩm định trong hoạt động tín dụng doanh nghiệp
của VPBank Chi nhánh Kinh Đô.
Chương III: Giải pháp nâng cao chất lượng thẩm định trong hoạt động tín dụng doanh
nghiệp của VPBank Chi nhánh Kinh Đô
1
CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CHẤT LƯỢNG THẨM ĐỊNH TRONG HOẠT
ĐỘNG TÍN DỤNG DOANH NGHIỆP CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
1.1. Khái quát về hoạt động tín dụng của ngân hàng thương mại
1.1.1. Khái niệm:
• Tín dụng là quan hệ vay mượn vốn lẫn nhau dựa trên sự tin tưởng số vốn đó sẽ
được hoàn lại vào một ngày xác định trong tương lai. Có thể định nghĩa một cách đầy
đủ như sau: tín dụng là quan hệ chuyển nhượng tạm thời một lượng giá trị (dưới hình
thái tiền tệ hay hiện vật) từ người sở hữu sang người sử dụng để sau một thời gian nhất
định thu hồi về một lượng giá trị lớn hơn lượng giá trị ban đầu.
• TDNH là mối quan hệ tín dụng giữa một bên là ngân hàng với một bên là các chủ
thể khác trong nền kinh tế, trong đó ngân hàng đóng vai trò vừa là người đi vay vừa là
người cho vay, hay nói cách khác, ngân hàng là một trung gian tài chính luân chuyển
vốn từ nơi tạm thừa vốn sang nơi thiếu. Giá (lãi suất) của khoản vay do ngân hàng ấn

Do vậy hoạt động tín dụng cần tuân theo nguyên tắc nhất định nhằm hạn chế rủi ro có
thể xảy ra:
- Sử dụng vốn vay đúng mục đích:
Vốn vay ngân hàng cấp cho các doanh nghiệp là nhằm đáp ứng các nhu cầu kinh
doanh. Nhu cầu vay vốn của các doanh nghiệp phải gắn với mục đích hoạt động sản
xuất kinh doanh. Chính mục đích vay có ảnh hưởng đến chất lượng của các khoản vay.
Để được vay vốn bên đi vay phải giải trình với ngân hàng về mục đích vay vốn, kế
hoạch vay vốn, số vốn vay, kế hoạch sản xuất kinh doanh.
- Hoàn trả nợ gốc và lãi tiền vay đúng thời hạn đã thoả thuận:
Thực hiện vai trò trung gian của mình, ngân hàng vừa là người đi vay vừa là người
cho vay. Với tư cách là người đi vay, ở quan hệ này ngân hàng thực hiện các hành vi
giao dịch cho chính bản thân mình. Bởi vậy ngân hàng có trách nhiệm trả tiền cho
người gửi cả gốc và lãi. Với tư cách là người cho vay, ngân hàng có quyền quyết định
cho người khác vay và yêu cầu người đi vay trả cả gốc lẫn lãi đúng thời hạn.
1.2. Chất lượng thẩm định trong hoạt động tín dụng doanh nghiệp của ngân hàng
thương mại
1.2.1. Khái niệm chất lượng thẩm định tín dụng
Hoạt động tín dụng là một hoạt động sinh lời chủ yếu của Ngân hàng trong nền kinh tế
thị trường, nhưng cũng là nơi chứa đựng nhiều rủi ro nhất. Chính vì thế vấn đề chất
lượng tín dụng là vấn đề quan trọng, sống còn đối với tất cả các Ngân hàng.
- Xét trên góc độ hoạt động kinh doanh của ngân hàng: chất lượng thẩm định tín
dụng là mức độ tin cậy của các kết quả thẩm định của phương án sản xuất kinh doanh
3
dựa trên cơ sở các nguồn thông tin cung cấp tin cậy, các giả định có căn cứ thuyết
phục cùng với việc áp dụng các phương pháp thẩm định, quy trình thẩm định, nội dung
thẩm định phù hợp trong điều kiện thời gian ngắn nhất và với chi phí thấp nhất. Khoản
tín dụng phải được bảo đảm an toàn, sử dụng đúng mục đích, phù hợp với chính sách
tín dụng của ngân hàng, hoàn trả gốc và lãi đúng thời hạn, đem lại lợi nhuận cho ngân
hàng, tăng khả năng cạnh tranh của ngân hàng trên thị trường, làm lành mạnh các quan
hệ kinh tế, phục vụ tăng trưởng và phát triển.

Vốn sử dụng
Vốn huy động
=
Mức độ sử dụng vốn

Thu nợ tín dụng trung và dài hạn
Dư nợ tín dụng trung và dài hạn bình quân
=
Vòng quay vốn trung
và dài hạn
nó chi biết khả năng thu hồi gốc và lãi của Ngân hàng( thông thường tỷ lệ nợ quá hạn
cao thì chất lượng hoạt động tín dụng thấp)
 Mức độ thực hiện quy chế, các quy định về công tác thẩm định tín dụng, các văn
bản pháp luật khác có liên quan của Ngân hàng và khách hàng.
1.2.2.2. Thời gian thẩm định
Công tác thẩm định tín dụng doanh nghiệp là cả một quá trình. Nếu thời gian thẩm
định là quá ngắn thì không đánh giá được hết tình hình thực tế của khách hàng nhưng
nếu thời gian thẩm định là quá dài, chưa hẳn cán bộ thẩm định làm việc tỉ mỉ, cẩn thận
mà rất có thể họ đã làm lỡ mất một cơ hội tài trợ tốt, cơ hội giúp Ngân hàng có thêm
nguồn thu, thêm khách hàng…Chính vì vậy mà công tác thẩm định tín dụng phải diễn
ra theo quy trình, tuần tự đảm bảo về mặt thời gian đảm bảo mục tiêu tài trợ của Ngân
hàng và đảm bảo kế hoạch hoạt động của khách hàng so với dự kiến.
Đối với hoạt động thẩm định tín dụng, thông thường mỗi Ngân hàng thương mại
cũng đều có quy định riêng về yêu cầu thời gian cụ thể cho hoạt động này theo nguyên
tắc thời gian thẩm định là ngắn nhất nhưng phải đảm bảo đủ để cán bộ thẩm định một
cách kỹ lưỡng và đầy đủ các nội dung thẩm định. Vì vậy, đối với chỉ tiêu về thời gian
thẩm định khi đánh giá hoạt dộng tín dụng, ta có thể tham chiếu giữa thời gian thẩm
định thực tế với quy định của Ngân hàng thương mại đó.
1.2.2.3. Chi phí thẩm định
Chi phí cho công tác thẩm định tín dụng chính là khoản chi phí mà ngân hàng bỏ

chất lượng tín dụng của ngân hàng. Nếu các doanh nghiệp vay vốn Ngân hàng không
cung cấp các số liệu trung thực, vi phạm chế độ kế toán thống kê đã được ban hành thì
sẽ gây khó khăn cho ngân hàng trong việc nắm bắt tình hình sản xuất kinh doanh, cũng
như việc quản lý vốn vay của khách hàng để qua đó có thể đưa ra quyết định cho vay
đúng đắn.
Tài sản đảm bảo: Quyền sở hữu tài sản là một trong những tiêu chuẩn để được cấp
tín dụng (có thể là tài sản đảm bảo hoặc tín chấp). Tuy nhiên hiện nay có rất nhiều tài
sản của các pháp nhân và cá nhân không có giấy chứng nhận sỡ hữu. Tài sản cố định
phần lớn là nhà xưởng, máy móc, thiết bị lạc hậu không đủ tiêu chuẩn thế chấp. Trong
khi đó nhu cầu vay vốn ngân hàng là rất lớn. Như vậy nếu cho vay theo đúng chế độ
thì hầu hết các doanh nghiệp không đủ điều kiện để cho vay hoặc được cho vay nhưng
không đáng kể.
6
CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG CHẤT LƯỢNG THẨM ĐỊNH TRONG HOẠT
ĐỘNG TÍN DỤNG DOANH NGHIỆP CỦA VPBANK CHI NHÁNH KINH
ĐÔ
2.1. Quá trình hình thành và phát triển VPBank chi nhánh Kinh Đô
Ngày 18/7/2008, VPBank khai trương Chi nhánh Kinh Đô tại địa chỉ 292 Tây Sơn,
quận Đống Đa, Hà Nội. Đây là chi nhánh cấp I thứ 5 của VPBank trên địa bàn Hà Nội
đồng thời cũng là điểm giao dịch thứ 48 của VPBank trên địa bàn Hà Nội, là điểm
giao dịch thứ 135 trên toàn hệ thống. Với mạng lưới hoạt động trải khắp các thành
phố lớn trong cả nước, VPBank hiện là một trong 10 ngân hàng thương mại cổ phần
có mạng lưới giao dịch lớn nhất Việt Nam.
Khi Chi nhánh đi vào hoạt động sẽ thực hiện quản lý đối với toàn bộ 5 phòng giao dịch
trực thuộc với khoảng 110 cán bộ và nhân viên bao gồm:
1) Phòng giao dịch Kim Liên
2) Phòng giao dịch Lê Trọng Tấn
3) Phòng giao dịch Ngã Tư Vọng
4) Phòng giao dịch Vương Thừa Vũ
5) Phòng giao dịch Khương Đình

8
Phòng
thanh
toán
quốc tế
Giám đốc chi
nhánh
Phòng
phục vụ
khách
hàng
doanh
nghiệp
Phòng
phục vụ
khách
hàng cá
nhân
Phòng
giao
dịch –
kho quỹ
Phòng
hành
chính
• Thực hiện các nghiệp vụ liên quan đến tài khoản tiền gửi như gửi tiền, rút tiền,
chuyển tiền, uỷ nhiệm chi, uỷ nhiệm thu, phát hành séc, thanh toán séc, bảo chi séc,
giữ hộ, thu chi hộ.
• Thực hiện các nghiệp vụ liên quan đến tài khoản tiết kiệm như gửi tiền, rút tiền,
chi trả vốn, lãi.

lên: lập kế hoạch tiếp thị và thực hiện kế hoạch đã được duyệt: Nghiên cứu, đề xuất và
thực hiện các hình thức quảng cáo thu hút khách hàng cá nhân.
• Thu thập thông tin về khách hàng, thường xuyên theo dõi hoạt động của khách
hàng, kịp thời phát hiện những dấu hiệu tốt hoặc không bình thường của khách hàng,
xây dựng quan hệ khách hàng.
• Tiếp nhận hồ sơ vay, bảo lãnh… của khách hàng. Thẩm định và có ý kiến đề xuất
để cấp trên có cơ sở xem xét giải quyết; tập hợp hồ sơ, tài liệu, lập tờ trình thẩm định
khách hàng về món vay, bảo lãnh; Thuyết trình về tờ trình thẩm định khách hàng trước
Ban tín dụng / hội đồng tín dụng.
• Đôn đốc thu hồi nợ: thường xuyên đánh giá lại khách hàng và các món vay, bảo
lãnh: Đề xuất gia hạn nợ, điều chỉnh kỳ hạn nợ: Đề xuất điều chỉnh lãi; miễn lãi, giảm
lãi tiền vay cho khách hàng: Đề xuất giải chấp tài sản thế chấp, cầm cố, xoá đăng ký
giao dịch bảo đảm.
 Phòng thanh toán quốc tế.
• Thực hiện đầy đủ các nghiệp vụ chuyên môn về bảo lãnh, thanh toán quốc tế (thư
tín dụng, nhờ thu, bảo lãnh ngân hàng, chuyển tiền điện, thanh toán séc…)
• Thực hiện và phát triển mạng lưới nghiệp vụ kiều hối trên địa bàn. Định kỳ phân
tích tổng hợp tình hình hoạt động thanh toán quốc tế, kiều hối trong Chi nhánh.
• Lưu trữ các hồ sơ thanh toán quốc tế, kiều hối trong Chi nhánh.
 Phòng hành chính.
• Phòng hành chính có chức năng quản lý các văn bản của Ngân hàng và con dấu
của Chi nhánh.
• Lập kế hoạch tuyền dụng hàng năm, hàng tháng theo yêu cầu của Chi nhánh và
các bộ phận có liên quan.
• Thực hiện công tác tuyền dụng, điều động nhân sự, theo dõi số lượng CNV của
Chi nhánh.
2.1.2. Kết quả hoạt động kinh doanh của VPBank Chi nhánh Kinh Đô
2.1.2.1. Một số chỉ tiêu kinh doanh của VPBank Chi nhánh Kinh Đô
Bảng 2.1 : Một số chỉ tiêu tổng quát
Đvt: Tỷ đồng

dự thưởng, áp dụng lãi suất ưu đãi với số tiền gửi lớn nhiều và kỳ hạn gửi dài, gửi tiết
kiệm tích luỹ và cho phép rút từng phần theo nhu cầu của khách hàng, tặng quà
khuyến mại và kèm theo là các dịch vụ hỗ trợ thanh toán, chuyển tiền trong nước
thuận lợi cho khách hàng.
Tổng dư nợ qua các năm đều tăng, chứng tỏ lượng khách hàng có nhu cầu vốn sản
xuất, tiêu dùng đến vay Ngân hàng ngày càng tăng. Đây là kết quả của sự nỗ lực hết
mình cùng với việc thực hiện các biện pháp mở rộng tín dụng cũng như tác phong
phục vụ của cán bộ tín dụng. Điều đó cho thấy quy mô tín dụng của chi nhánh càng
được mở rộng.
Tổng dư nợ của: Năm 2010 là 1209,81 tỷ tăng 15% so với năm 2009 (là 157,8 tỷ).
Năm 2011 là 1754,23 tỷ, tăng 45% so với năm 2010 (là 544,42 tỷ).Năm 2012 là
11
1859,48 tỷ, tăng 6% so với năm 2011 (là 105,25 tỷ).Tỷ lệ nợ xấu của toàn chi nhánh
đến năm 2012 là 2,5%.
Lợi nhuận: Năm 2010 đạt 54,50 tỷ, tăng 25% so với năm 2009 (là 10,90 tỷ). Năm
2011 đạt 76,30 tỷ, tăng 40% so với năm 2010 (là 21,80 tỷ). Năm 2012 đạt 80,12 tỷ,
tăng 5% so với năm 2011 ( là 3,82 tỷ).`
2.1.2.2. Hoạt động huy động vốn
Bảng 2.2: Tình hình huy động vốn tại VPBank Chi nhánh Kinh Đô
Đvt: Tỷ đồng
Năm 2010 Năm 2011 Năm 2012
Số tiền Tỷ
trọng
(%)
Số tiền Tỷ
trọng
(%)
Số tiền Tỷ
trọng
(%)

là do chi nhánh có các chính sách huy động vốn hợp lý, hấp dẫn thu hút khách hàng
gửi tiền vào ngân hàng. Hơn nữa VPBank Kinh Đô có thêm các phòng giao dịch trực
thuộc vì vậy việc huy động vốn tăng trưởng rất nhiều.
12
 Huy động vốn phân theo đối tượng
- Nguồn Vốn huy động từ cá nhân luôn chiếm tỷ trọng lớn trong tổng nguồn vốn huy
động của ngân hàng. Năm 2010 tổng vốn huy động từ cá nhân đạt 895,625 tỷ đồng.
Năm 2011 tổng vốn huy động từ cá nhân đạt 1317,32 tỷ đồng tăng 47,08% so với năm
2010.Năm 2012 tổng vốn huy động từ cá nhân đạt 1531,65 tỷ đồng tăng 16,27% so với
năm 2011.Nguồn vốn này cao xu hướng tăng dần qua các năm chứng tỏ ngân hàng đã
tạo dựng được niềm tin nơi khách hàng của mình.
- Ta thấy tỷ trọng tiền gửi của các tổ chức kinh tế trong hai năm 2010 và 2011 có xu
hướng tăng tuy nhiên đến năm 2012 tỷ trọng lại có chiều hướng giảm.Năm 2010 tổng
vốn huy động từ các tổ chức kinh tế đạt 565,5 tỷ đồng .Năm 2011 tổng vốn huy động
từ các tổ chức kinh tế đạt 655,20 tỷ đồng tăng 15,86% so với năm 2010.Năm 2012
tổng vốn huy động từ các tổ chức kinh tế đạt 618,40 tỷ đồng giảm 5,62% so với năm
2011.
 Huy động vốn phân theo kỳ hạn
- Trong tổng vốn huy động của VPBank chi nhánh Kinh Đô thì tổng vốn huy động
ngắn hạn luôn chiếm tỷ trọng lớn tuy nhiên lại có xu hướng giảm.Tuy giảm về tỷ trọng
nhưng vốn huy động ngắn hạn có sự gia tăng về số tuyệt đối lại rất đáng kể. Năm 2010
tổng vốn huy động ngắn hạn đạt 1078,5 tỷ đồng. Năm 2011 tổng vốn huy động ngắn
hạn đạt 1386,40 tỷ đồng tăng 28,55% so với năm 2010.Năm 2012 tổng vốn huy động
ngắn hạn đạt 1489,20 tỷ đồng tăng 7,41% so với năm 2011.Xu hướng gia tăng này của
chi nhánh chứng tỏ ngân hàng đang chú trọng phát triển để trở thành ngân hàng bán lẻ
hàng đầu theo định hướng phát triển chung của ngân hàng.
- Các khoản tiền gửi trung, dài hạn chiếm tỷ trọng không lớn nhưng có xu hướng tăng
về tỷ trọng và về mặt tuyệt đối cũng tiếp tục gia tăng.Năm 2010 tổng vốn huy động
trung và dài hạn đạt 382,625 tỷ đồng. Năm 2011 tổng vốn huy động trung và dài hạn
đạt 586,1 tỷ đồng tăng 53,18% so với năm 2010. Năm 2012 tổng vốn huy động trung

58 1004,12 54 -1,31%
2
Cho vay
TCKT
423,43 35 736,78 42 855,36 46 16,10%
III Theo kỳ hạn
1 Ngắn hạn 871,06 72 1227,96 70 1283,04 69 4,49%
2
Trung, dài
hạn
338,75 28 526,27 30 576,44 31 9,53%
(Nguồn: Báo cáo kết quả hoạt động tín dụng Chi nhánh VPBank Kinh Đô)
 Hoạt động tín dụng theo đối tượng
* Cho vay cá nhân:
Dư nợ đối với cho vay cá nhân chiếm tỷ trọng lớn trong tổng dư nợ cho vay của
chi nhánh. Năm 2010 dư nợ cho vay là 786,38 tỷ đồng, chiếm tỷ trọng 65%. Năm
2011 dư nợ cho vay tăng lên đạt 1017,45 tỷ đồng, chiếm tỷ trọng 58%, tăng 29,38% so
với năm 2010 tương đương 231,07 tỷ đồng. Sang năm 2012dư nợ cho vay cá nhân
giảm còn 1004,12 tỷ đồng,chiếm tỷ trọng 54%, giảm1,31% so với năm 2011 giảm
tương đương với 13,33 tỷ đồng.
* Cho vay các tổ chức kinh tế:
Dư nợ đối với cho vay các tổ chức kinh tế như sau: năm 2010 dư nợ cho vay đạt
423,43 tỷ đồng, tăng 86,79 tỷ đồng so với năm 2009 tương đương với 25,78%. Năm
2011 tăng lên đạt 736,78 tỷ đồng, tăng 313,34 tỷ đồng tương đương với 74% so với
năm 2010. Năm 2012 tiếp tục tăng lên đạt 855,36 tỷ đồng, tăng 118,59 tỷ đồng tương
đương với 16,10% so với năm 2011.
14
Qua phân tích tình hình trên cho thấy dư nợ cho vay đối với các tổ chức kinh tế
nói chung chiếm tỷ trọng nhỏ trong tổng dư nợ cho vay của chi nhánh tuy nhiên tỷ
trọng này cũng tăng dần theo từng năm.

28%. Năm 2011 là 526,27 tỷ, chiếm tỷ trọng 30%, tăng 187,52 tỷ so với năm 2010.
Năm 2012 là 576,44 tỷ, chiếm tỷ trọng 31%, tăng 50,17 tỷ so với năm 2011.
Nhìn chung tổng dư nợ của chi nhánh đều tăng qua các năm đã cho thấy sự cố gắng rất
lớn của cán bộ tín dụng trong việc đẩy mạnh công tác phát vay đưa nguồn vốn đến
những đối tượng có nhu cầu sản xuất kinh doanh, tiêu dùng
2.1.2.4. Hoạt động thanh toán quốc tế
16
Bảng 2.4: Tình hình hoạt động thanh toán tại VPBank Chi nhánh Kinh Đô
Đvt: Tỷ đồng
STT Chỉ tiêu
Năm 2010 Năm 2011 Năm 2012
Giá trị Tỷ trọng (%) Giá trị Tỷ trọng (%) Giá trị Tỷ trọng
(%)
Tăng trưởng so
với năm
2011(%)
I
Tổng giá trị
thanh toán
5376,94 100 7796,56 100 8264,36 100 6,00
1 Xuất khẩu 3763,86 70 5301,66 68 5537,12 67 4,44
2 Nhập khẩu 161,08 30 2494,90 32 2727,24 33 9,31
(Nguồn: Báo cáo kết quả hoạt động thanh toán quốc tế (TTQT) của VPBank chi nhánh Kinh Đô)
17
Năm 2010 doanh số TTQT của chi nhánh đạt 5376,94 tỷ đồng. Nhưng tới năm
2011 doanh số TTQT của chi nhánh tăng mạnh đạt 7796,56 tỷ đồng tăng 45% so với năm
2010. Điều này cũng thể hiện rõ nỗ lực của đội ngũ nhân viên thanh toán quốc tế trong
việc hoàn thành chất lượng, giá cả dịch vụ cũng như hoạt động chăm sóc khách hàng và
dần khẳng định được uy tín của mình trên thị trường. Năm 2012 có nhiều biến động xấu
từ thị trường tác động đến hoạt động thanh toán quốc tế của VPBank nên doanh số TTQT

• Đối với câu hỏi đâu là khâu quan trọng nhất trong quy trình tín dụng, có 10/12
chuyên viên nhận định đó là khâu phân tích và thẩm định tín dụng, chỉ có 2 chuyên viên
chọn khâu ra quyết định tín dụng
• Đối với câu hỏi về quy trình thẩm định tín dụng tại VPBank Kinh Đô, tất cả 12
chuyên viên đều cho rằng quy trình này hiện nay ở VPBank là phức tạp và không hợp lý.
• Đối với câu hỏi về yếu tố cần cải thiện trong quy trình thẩm định tín dụng, có 9/12
chuyên viên chọn thời gian thẩm định, 2 chuyên viên chọn thời gian và phí thẩm định và
1 chuyên viên chọn cả 3 yếu tố: thời gian, phí và chất lượng thẩm định.
• Đối với câu hỏi về sự phàn nàn của khách hàng về quy trình thẩm định tại VPBank,
thì cả 12 chuyên viên đều chọn khách hàng có phàn nàn, 11 chuyên viên nhận định khách
hàng phàn nàn nhiều nhất là thời gian thẩm định quá lâu, 1 chuyên viên phản ánh khách
hàng không bằng lòng về thái độ của cán bộ thẩm định.
2.2.2.2. Xử lý dữ liệu thứ cấp
Dữ liệu thứ cấp bao gồm các bảng số liệu phản ánh các hoạt động kinh doanh của ngân
hàng từ năm 2010 đến năm 2012:
- Bảng số liệu huy động vốn từ 2010 đến 2012
- Bảng số liệu hoạt động tín dụng từ 2010 đến 2012
- Bảng số liệu hoạt động thanh toán quốc tế từ 2010 đến 2012
Cách xử lý: So sánh số liệu hàng năm, nhận xét độ tăng giảm của từng năm, qua đó đưa
ra những nhận xét về tình hình huy động vốn và tín dụng của VPBank Kinh Đô. Tìm
kiếm những giải pháp để cải thiện hoạt động kinh doanh cho chi nhánh.
19
2.3. Thực trạng chất lượng thẩm định trong hoạt động tín dụng doanh nghiệp tại
VPBank Chi nhánh Kinh Đô
2.3.1. Thực trạng cho vay doanh nghiệp tại VPBank Chi nhánh Kinh Đô
2.3.1.1. Tình hình dư nợ của các tổ chức kinh tế
20

Trích đoạn Định hướng phát triển VPBank Chi nhánh Kinh Đô Quan điểm nâng cao chất lượng thẩm định trong hoạt động tín dụng doanh
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status