Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Th.S. Đặng Thị Hồng Vân
TÓM LƯỢC
Qua quá trình thực tập tại công ty cổ phần Ceks tư vấn đầu tư xây dựng thương
mại, nhận biết được tầm quan trọng của vấn đề mở rộng thị trường sao cho phù hợp
với một công ty trong bối cảnh nền kinh tế có sự cạnh tranh khốc liệt như hiện nay,
nên em lựa chọn đề tài nghiên cứu: “ Giải pháp marketing nhằm mở rộng thị trường
dịch vụ tư vấn thiết kế trang thiết bị nội thất, ngoại thất của công ty cổ phần Ceks tư
vấn đầu tư xây dựng thương mại trên địa bàn miền Bắc”.
Nội dung của đề tài khóa luận được tóm lược như sau:
Chương 1: Tổng quan về giải pháp marketing mở rộng thị trường dịch vụ tư
vấn thiết kế trang thiết bị nội thất, ngoại thất của công ty cổ phần Ceks tư vấn đầu tư
xây dựng thương mại trên địa bàn miền Bắc.
Chương 2: Tóm lược một số vấn đề lý luận cơ bản về thị trường và giải pháp
marketing nhằm mở rộng thị trường của công ty kinh doanh dịch vụ.
Chương 3: Phân tích các kết quả nghiên cứu về thực trạng giải pháp marketing
nhằm mở rộng thị trường dịch vụ tư vấn thiết kế trang thiết bị nội thất, ngoại thất của
công ty cổ phần Ceks tư vấn đầu tư xây dựng thương mại trên địa bàn miền Bắc.
Chương 4: Các kết luận và đề xuất giải pháp marketing nhằm mở rộng thị
trường dịch vụ tư vấn thiết kế trang thiết bị nội thất, ngoại thất của công ty cổ phần
Ceks tư vấn đầu tư xây dựng thương mại trên địa bàn miền Bắc.
Bài nghiên cứu tuy không còn là đề tài mới mẻ nhưng thật sự có ý nghĩa đối
với công ty cổ phần Ceks tư vấn đầu tư xây dựng thương mại. Bởi vì vấn đề này đang
được công ty quan tâm và giành nhiều nguồn lực, nếu được áp dụng trong thực tế sẽ là
một phương án giải quyết tốt cho những khó khăn mà công ty đang gặp phải.
1
SVTH: Đoàn Thị Sương Lớp:K46C1
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Th.S. Đặng Thị Hồng Vân
LỜI CẢM ƠN
Trong suốt quá trình làm bài khóa luận tốt nghiệp này, em xin gửi lời cảm ơn
chân thành nhất đến Th.S. Đặng Thị Hồng Vân, người đã tận tình hướng dẫn, chỉ bảo
để em hoàn thành bài nghiên cứu của mình một cách tốt nhất. Em cũng xin cảm ơn các
SVTH: Đoàn Thị Sương Lớp:K46C1
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Th.S. Đặng Thị Hồng Vân
4
SVTH: Đoàn Thị Sương Lớp:K46C1
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Th.S. Đặng Thị Hồng Vân
CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN VỀ GIẢI PHÁP MARKETING NHẰM MỞ RỘNG
THỊ TRƯỜNG DỊCH VỤ TƯ VẤN THIẾT KẾ TRANG THIẾT BỊ NỘI THẤT,
NGOẠI THẤT CỦA CÔNG TY CỔ PHẨN CEKS TƯ VẤN ĐẦU TƯ XÂY
DỰNG THƯƠNG MẠI TRÊN ĐỊA BÀN MIỀN BẮC.
1.1.Tính cấp thiết của đề tài
Mỗi doanh nghiệp đều theo đuổi những mục tiêu riêng của mình trong đó mục
tiêu cơ bản, lâu dài và quan trọng nhất là lợi nhuận. Các mục tiêu của doanh nghiệp
chỉ được thực hiện khi thị trường của doanh nghiệp được củng cố và mở rộng. Thị
trường của doanh nghiệp được đo bằng tỉ trọng sản lượng tiêu thụ hay doanh số thực
hiện của doanh nghiệp so với toàn ngành.
Mặc dù du nhập vào Việt Nam đã khá lâu nhưng lĩnh vực thiết kế, trang trí nội
thất mới chỉ thật sự được chú ý trong vài năm trở lại đây và bị lầm tưởng với nghề kiến
trúc. Khác với kiến trúc sư, họa sĩ thiết kế, trang trí nội thất là người chịu trách nhiệm
chính trong việc tạo cho không gian ngôi nhà bạn thật trang trọng, hợp lý, đẹp mắt và
giàu tính nghệ thuật; tạo cảm giác ấm cúng và gần gũi bằng nhiều vật liệu nội ngoại
thất độc đáo.
Sự mở cửa của nền kinh tế Việt Nam được đánh dấu bởi các sự kiện: Việt Nam
thực hiện cam kết AFTA, là thành viên của ASEAN, APEC, WTO… Hình ảnh Việt
Nam đang dần được bạn bè thế giới biết đến, tạo điều kiện thuận lợi cho nền kinh tế
Việt Nam phát triển. Điều này đồng nghĩa với việc nhu cầu về nhà ở không chỉ dừng
lại ở việc có một căn nhà để ở nữa mà còn có nhu cầu về đẹp cả về nội thất lẫn ngoại
thất. Được du nhập văn hóa phương Đông và phương Tây nên nhu cầu về thiết kế nội
thất và ngoại thất càng được thể hiện rõ hơn. Dù gần đây nền kinh tế đang gặp nhiều
khó khăn nhưng không vì thế mà tiêu dùng về nội thất và ngoại thất bị giảm đi nhiều,
tuy nhiên để một công ty kinh doanh về ngành nội thất có thể đứng vững được trên thị
marketing nhằm mở rộng thị trường cho từng lĩnh vực, doanh nghiệp hay sản phẩm cụ
thể được thể hiện qua các công trình như sách giáo trình, sách tham khảo hay luận văn
tốt nghiệp. Cụ thể:
- Tài liệu dịch từ sách của tác giả nước ngoài:
Trong quá trình học tập , em có điều kiện tiếp cận với một số tài liệu dịch từ
nước ngoài như:
+ Sách marketing căn bản (2007) – Philip kotler, NXB lao động – xã hội, Hà
Nội.
+ Sách quản trị marketing (2006) – Philip Kotler, NXB lao động – xã hội, Hà
Nội.
Trong các cuốn sách này đề cập đến các quan điểm tiếp cận mở rộng thị trường
của Philip Kotler.
6
SVTH: Đoàn Thị Sương Lớp:K46C1
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Th.S. Đặng Thị Hồng Vân
- Trong nước:
Nhận thức được tầm quan trọng của việc xây dựng và phát triển các hoạt động
marketing để thúc đẩy hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp cùng với sự yêu thích
và đam mê các môn học marketing, rất nhiều cử nhân đại học đại học Thương Mại các
khóa đã lựa chọn các đề tài liên quan đến mở rộng thị trường để làm khóa luận cho
mình như:
+ Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Trần Thị Hải Yến, lớp 45C3 - khoa
marketing, do Th.S. Bùi Lan Phương hướng dẫn: Giải pháp marketing nhằm mở rộng
thị trường đối với dịch vụ vận chuyển bằng taxi trên khu vực miền Bắc của công ty cổ
phần Thiên Đức( chi nhánh Vĩnh Phúc)
+ Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Bùi Thị Ngọc Linh, lớp K45C6, khoa
marketing, do GS.TS. Nguyễn Bách Khoa hướng dẫn: Giải pháp marketing nhằm mở
rộng thị trường dịch vụ tín dụng cho khách hàng cá nhân của ngân hàng TMCP Công
Thương Việt Nam chi nhánh khu công nghiệp Hải Dương, trên địa bàn Hải Dương.
Kết luận: Về phía công ty thực tập công ty cổ phần Ceks tư vấn đầu tư xây
1.6. Phương pháp nghiên cứu
1.6.1. Phương pháp luận.
Phương pháp nghiên cứu của đề tài là phương pháp duy vật biện chứng, bên
cạnh đó luận văn sử dụng một số biện pháp nghiên cứu khác:
+ Phương pháp thu thập, phân tích dữ liệu, tổng hợp kinh tế, hệ thống hóa và
khái quát hóa.
+ Phương pháp so sánh, phân tích kinh tế - xã hội, phương pháp điều tra.
Dựa theo các phương pháp này, rút ra các vấn đề liên quan đến mở rộng thị
trường của công ty kinh doanh để vận dụng vào bài khóa luận.
1.6.2. Phương pháp nghiên cứu cụ thể
1.6.2.1. Phương pháp thu thập dữ liệu:
Để đạt được mục tiêu và giải quyết vấn đề nghiên cứu của khóa luận thì trong
quá trình nghiên cứu đòi hỏi phải thu thập và sử dụng các thông tin marketing từ nhiều
nguồn khác nhau. Trong đó, hai nguồn dữ liệu thứ cấp và sơ cấp mang tính phổ biến
và quan trọng bởi nó chứa đựng tất cả những loại thông tin khác nhau mà khóa luận
phải sử dụng.
- Thu thập dữ liệu thứ cấp:
+ Số lượng khách hàng của công ty: Khách hàng trung thành, khách hàng vãng lai,
khách hàng mới.
8
SVTH: Đoàn Thị Sương Lớp:K46C1
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Th.S. Đặng Thị Hồng Vân
+ Doanh thu của công ty trong các năm
+ Thu thập các dữ liệu như khách hàng, sản phẩm, giá cả của đối thủ cạnh tranh để so
sánh khả năng đáp ứng của công ty so với đối thủ của mình.
+ Thu thập các thông tin về tình hình kinh tế, xã hội tại khu vực Miền Bắc để
xác định khả năng mở rộng thị trường.
+ Thu thập các thông tin khách hàng trong khu vực miền Bắc về việc sử dụng
sản phẩm thiết kế nội thất, ngoại thất.
- Nguồn thu thập dữ liệu thứ cấp:
1.6.2.2. Phương pháp phân tích và xử lý số liệu.
Các dữ liệu sơ cấp, thứ cấp sau khi thu thập được phân tích, xử lý bằng phương
pháp bảng biểu, đồ thị, thống kê, mô tả và so sánh giữa các năm với nhau nhằm tìm ra
những tồn tại về mở rộng thị trường thiết kế nội thất, ngoại thất của công ty.
Mục đích: Nhằm đánh giá và tổng hợp các kết quả đã thu được từ những
phương pháp nghiên cứu trên. Đưa ra những kết quả chi tiết và rõ ràng nhất về hoạt
động kinh doanh của sản phẩm dịch vụ thiết kế nội thất, ngoại thất tại Ceks và kết quả
của các hoạt động marketing tại doanh nghiệp.
Kết cấu gồm các chương:
Chương 1: Tổng quan về giải pháp marketing mở rộng thị trường dịch vụ tư
vấn thiết kế trang thiết bị nội thất, ngoại thất của công ty cổ phần Ceks tư vấn đầu tư
xây dựng thương mại trên địa bàn miền Bắc.
Chương 2: Tóm lược một số vấn đề lý luận cơ bản về thị trường và giải pháp
marketing nhằm mở rộng thị trường của công ty kinh doanh.
Chương 3: Phân tích các kết quả nghiên cứu về thực trạng giải pháp marketing
nhằm mở rộng thị trường dịch vụ tư vấn thiết kế trang thiết bị nội thất, ngoại thất của
công ty cổ phần Ceks tư vấn đầu tư xây dựng thương mại trên địa bàn miền Bắc.
Chương 4: Các kết luận và đề xuất giải pháp marketing nhằm mở rộng thị
trường dịch vụ tư vấn thiết kế trang thiết bị nội thất, ngoại thất của công ty cổ phần
Ceks tư vấn đầu tư xây dựng thương mại trên địa bàn miền Bắc.
CHƯƠNG 2: TÓM LƯỢC MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ THỊ
TRƯỜNG VÀ GIẢI PHÁP MARKETING NHẰM MỞ RỘNG THỊ TRƯỜNG
CỦA CÔNG TY KINH DOANH.
2.1. Một số định nghĩa, khái niệm cơ bản.
2.1.1. Khái niệm thị trường, khái niệm marketing, marketing - mix và mở rộng
thị trường
- Khái niệm thị trường:
10
SVTH: Đoàn Thị Sương Lớp:K46C1
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Th.S. Đặng Thị Hồng Vân
11
SVTH: Đoàn Thị Sương Lớp:K46C1
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Th.S. Đặng Thị Hồng Vân
Ngoài sản phẩm vật chất và sản phẩm dịch vu ra thì sản phẩm có thể là nhân cách, địa
điểm, tổ chức, loại hình hoạt động và ý tưởng. Hay nói một cách khác sản phẩm dịch
vụ chỉ là một bộ phận cấu tạo nên hàng hóa, sản phẩm nói chung.
- Khái niệm sản phẩm dịch vụ:
Dịch vụ là mọi biện pháp hay lợi ích mà một bên có thể cung cấp cho bên kia
và chủ yếu là không sờ thấy được và không dẫn đến sự chiếm đoạt một cái gì đó. Việc
thực hiện dịch vụ có thể có và cũng có thể không liên quan đến hàng hóa dưới dạng
vật chất của nó.
( trang 478, sách marketing căn bản - Philip Kotler)
- Đặc điểm của sản phẩm dịch vụ:
+ Tính vô định hình: Các khách hàng không thể sờ, nếm, ngửi hoặc sử dụng thử
sản phẩm dịch vụ trước khi mua.
+ Tính không đồng nhất: Các dịch vụ thường được hoạch định xung quanh một
đòi hỏi dị biệt của khách hàng cá biệt. Chất lượng dịch vụ dao động trong một khoảng
rất rộng, tùy thuộc vào người cung ứng, thời gian và địa điểm cung ứng đồng thời phụ
thuộc vào cảm nhận của khách hàng khi nhận sản phẩm dịch vụ cung ứng.
+ Tính bất khả phân: Trong cung ứng dịch vụ, việc sản xuất, cung ứng và tiêu
dùng dịch vụ xảy ra một cách đồng thời. Điều này nhấn mạnh trình độ lành nghề và
quan điểm phục vụ của các nhà marketing.
+ Các dịch vụ không thể dự trữ hoặc để dành được. Điều đó đặt ra những vấn
đề khó khăn khi nhu cầu đột biến ở các cửa hàng. Trong những trường hợp này cần có
những chiến lược điều hòa cả hai phía cầu và cung dịch vụ.
2.1.3. Vai trò của mở rộng thị trường đối với hoạt động kinh doanh của công ty
Thị trường có vai trò kết nối cung - cầu, thị trường luôn biến động đòi hỏi các
doanh nghiệp cần phải nghiên cứu, phân tích thông tin thị trường để có hướng thay đổi
các quyết định kinh doanh của mình. Trong đó có việc doanh nghiệp cần phải mở rộng
thị trường.
nhuận.
2.2.1.2. Mở rộng thị trường theo chiều sâu.
Mở rộng thị trường theo chiều sâu là doanh nghiệp đang cố gắng tăng khả năng
tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp trên thị trường hiện tại.
13
SVTH: Đoàn Thị Sương Lớp:K46C1
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Th.S. Đặng Thị Hồng Vân
- Theo tiêu thức địa lý: mở rộng thị trường theo chiều sâu tức là doanh nghiệp
đang cố gắng tiêu thụ thêm sản phẩm trên địa bàn thị trường hiện tại.
- Theo tiêu thức sản phẩm: mở rộng thị trường theo chiều sâu có nghĩa là doanh
nghiệp tăng cường tối đa việc tiêu thụ một sản phẩm nhất định nào đó.
- Theo tiêu thức khách hàng: mở rộng thị trường theo chiều sâu ở đây đồng
nghĩa với việc doanh nghiệp đang tập trung nổ lực để bán thêm sản phẩm hiện tại hay
sản phẩm mới của mình cho khách hàng hiện tại.
Mở rộng thị trường theo chiều sâu thường được các doanh nghiệp sử dụng khi:
+ Thị trường hiện tại có nhiều tiềm năng phát triển mà doanh nghiệp chưa khai
thác hết.
+ Sức cạnh tranh của doanh nghiệp trên thị trường hiện tại là khá lớn.
+ Sản phẩm của doanh nghiệp có uy tín trên thị trường.
2.2.1.3. Phát triển kết hợp chiều rộng và chiều sâu.
Khi doanh nghiệp đã có vị trí vững chắc trên thị trường và có điều kiện tiềm
năng về vốn, cơ sở vật chất, năng lực quản lý có thể phát triển theo chiều hướng kết
hợp phát triển thị trường theo chiều rộng và chiều sâu để mở rộng quy mô với hiệu quả
cao.
2.2.2. Quan điểm mở rộng thị trường theo mô hình của Ansoff.
Theo quan điểm của Ansoff: Các công ty kinh doanh cần căn cứ vào cặp sản
phẩm và thị trường để xác định mục tiêu kinh doanh hiện tại của mình tại thị trường
mục tiêu là gì?
Biểu hình 1. Mô hình mở rộng thị trường theo Ansoff
Sản phẩm
kết hợp hai tiêu chí Sản phẩm/ Thị trường hiện tại và mới, sự kết hợp từng tiêu chí sẽ
đưa ra cho chúng ra những giải pháp marketing chiến lược tương ứng.
- Theo quan điểm mở rộng thị trường theo chiều rộng và chiều sâu, tác giả xây
dựng dựa trên ba tiêu chí: Địa lý, Sản phẩm, Khách hàng. Dựa vào đặc điểm của
những tiêu chí cũng như cách thức hoạt động thị trường để tìm ra những giải pháp
marketing chiến lược phối thuộc.
Trong quá trình nghiên cứu và tìm hiểu, em nhận thấy quan điểm mở rộng thị
trường của Ansnoff cụ thể và rõ ràng hơn. Nên em chọn quan điểm này làm hệ thống
lý luận xuyên suốt trong đề tài khóa luận này.
2.3. Phân định nội dung nghiên cứu về giải pháp marketing nhằm mở rộng thị
trường của công ty kinh doanh.
2.3.1. Nghiên cứu và chọn lựa thị trường mục tiêu.
15
SVTH: Đoàn Thị Sương Lớp:K46C1
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Th.S. Đặng Thị Hồng Vân
2.3.1.1. Nghiên cứu nhằm mở rộng thị trường:
Để thực hiện nội dung này đòi hỏi công ty kinh doanh tiến hành các biện pháp
marketing để thực hiện chiến lược, đó là: điều tra nghiên cứu thị trường, dự báo thị
trường, tìm ra thị trường tiềm năng, xác định khả năng bán của doanh nghiệp và xác
lập hệ thống phân phối mới. Cụ thể là:
+ Nghiên cứu đối thủ cạnh tranh để đưa ra kế hoạch thu hút khách hàng của những đối
thủ đó.
+ Nghiên cứu môi trường pháp luật và chính trị của khu vực thị trường mà công
ty kinh doanh sẽ tham gia.
Tóm lại, việc mở rộng thị trường đòi hỏi doanh nghiệp phải nghiên cứu nhân tố
trong sự liên kết tác động qua lại với nhau để từ đó thõa mãn tốt các nhu cầu khách
hàng tiềm năng.
Chiến lược mở rộng thị trường sẽ được các doanh nghiệp xem xét, lựa chọn
trong các trường hợp sau:
+ Khi khả năng tiêu thụ sản phẩm hiện tại trên thị trường truyền thống của
Thông qua marketing tập trung công ty sẽ dành được một vị trí vững chắc trong
đoạn thị trường nhớ hiểu biết rõ nét nhất những nhu cầu của đoạn thị trường đó. Hơn
nữa, doanh nghiệp sẽ tiết kiệm được nguồn lực của công ty trong quá trình hoạt động
nhờ chuyên môn hóa sản xuất, phân phối và khuyến mãi. Tuy nhiên, hạn chế của mô
hình này là nó mang lại những rủi ro cao hơn các mô hình còn lại.
* Chuyên doanh hóa lựa chọn.
Công ty thực hiện lựa chọn một số phân đoạn thị trường, mỗi đoạn thị trường
đều có sức hấp dẫn khách quan và phù hợp với mục tiêu và nguồn lực của công ty.
Chiến lược phục vụ nhiều đoạn thị trường này có ưu điểm là phân tán rủi ro cho công
ty.
* Chuyên doanh hóa mặt hàng.
Công ty thực hiện sản xuất và cung ứng một nhóm loại sản phẩm nhất định để
bán cho một phân khúc thj trường. Thông qua chiến lược này, doanh nghiệp tạo dựng
được một hình ảnh rộng khắp trong lĩnh vực chuyên dụng.
* Chuyên doanh hóa thị trường.
Công ty tập trung phục vụ nhu cầu của một nhóm khách hàng cụ thể, cho một
đoạn thị trường cụ thể. Tăng cường uy tín và tiếng tăm do chuyên môn hóa một thị
trường chuyên biệt sẽ mang lại cho doanh nghiệp chỗ đứng vững chắc trong thị trường
này.
* Bao phủ toàn bộ thị trường.
17
SVTH: Đoàn Thị Sương Lớp:K46C1
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Th.S. Đặng Thị Hồng Vân
Công ty mong muốn phục vụ tất cả các nhóm khách hàng với tát cả những sản
phẩm mà họ cần đến. Chiến lược này chỉ thích hợp cho những công ty lớn, tiềm lực
cao.
2.3.2. Xác lập mục tiêu và hướng mở rộng thị trường.
- Mục tiêu mở rộng thị trường
Đẩy nhanh cung ứng dịch vụ, khai thác mọi tiềm năng của thị trường một cách
triệt để, hiệu quả hoạt động kinh doanh nâng cao, tăng lợi nhuận và khẳng định vai trò,
+ Phát triển đa dạng hóa mặt hàng kinh doanh trên cơ sở một mặt hàng chủ lực.
Thực chất là việc kinh doanh với những sản phẩm khác nhau là hoàn toàn về giá trị sử
dụng nhưng có một vài sản phẩm được ưu tiên phát triển mạnh.
+ Phát triển đa dạng hóa chủng loại sản phẩm trên cơ sở xương sống: Là việc
cải tiến, thay đổi mẫu mã sản phẩm trên cơ sở sản phẩm gốc nhằm khai thác ở các thị
trường khác nhau.
Để tiến hành đa dạng hóa sản phẩm, doanh nghiệp phải tiến hành nghiên cứu thị
trường, đầu tư trang thiết bị, khuyến khích người lao động có sáng kiến cải tiến kỹ
thuật.
2.3.2.2. Giải pháp giá
Giá là yếu tố quan trọng để kích thích sự tiêu thụ của khách hàng. Nhiều công ty đã
thành công trên thương trường là do sử dụng khéo léo chiến thuật giá để chiếm lĩnh thị
trường. Giải pháp về giá được tiếp cận:
- Đối với việc khai thác khách hàng hiện tại của công ty: Công ty kinh doanh nên sử
dụng chính sách giảm giá :
+ Giảm giá theo giá trị đơn hàng: Đây là hình thức giảm giá ưu tiên đối với khách
hàng mua hàng có giá trị đơn đặt hàng lớn. Tùy thuộc vào giá trị đơn hàng mà khách
hàng sẽ được chiết khấu trực tiếp trên hóa đơn thanh toán.
+ Giảm giá cho khách hàng thân thiết: Hình thức này nhằm khuyến khích khách hàng
mua hàng thường xuyên tại công ty.
+ Giảm giá theo thời điểm khuyến mại: Hình thức này được quy định có tính thời
điểm, giảm giá theo chương trình khuyến mại chung của công ty kinh doanh.
+ Giảm giá cho đối tác: Đây là hình thức khuyến mại của công ty kinh doanh dành
cho hệ thống các đối tác truyền thống có mối quan hệ và hợp đồng mua bán thường
xuyên.
+ Giảm giá theo gói sản phẩm: Đây là hình thức các công ty kinh doanh sắp xếp
nhóm một số các sản phẩm thành một gói để thực hiện hình thức khuyến mại giảm giá,
19
SVTH: Đoàn Thị Sương Lớp:K46C1
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Th.S. Đặng Thị Hồng Vân
kênh phân phối cho các sản phẩm để thâm nhập thị trường.
20
SVTH: Đoàn Thị Sương Lớp:K46C1
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Th.S. Đặng Thị Hồng Vân
Thứ hai: Để mở rộng thị trường một cách có hiệu quả, công ty cần phải triển khai hệ
thống kênh phân phối của mình dựa vào quy mô, tiềm năng mở rộng từng khu vực thị
trường, tùy vào đặc tính sản phẩm/ dịch vụ, đặc điểm người tiêu dùng, đối thủ cạnh
tranh, chiến lược công ty đanh theo đuổi.
Có hai kênh phân phối mà công ty có thể sử dụng là kênh trực tiếp và kênh gián tiếp.
Với mục đích này, hệ thống kênh phân phối phải được thiết lập sao cho mở rộng đến
khắp các khu vực, tiếp cận với người tiêu dùng một cách tốt nhất nhằm mục đích cuối
cùng là gia tăng sự tiếp xúc giữa khách hàng và sản phẩm.
Thứ ba: Tùy theo đặc điểm từng loại sản phẩm, sản phẩm cải tiến hay sản phẩm mới
mà công ty có thể triển khai hệ thống kênh của mình sao cho khách hàng có được
những thuận lợi nhất khi mua hàng. Công ty có thể dùng kênh trực tiếp, gián tiếp hay
đồng thời cả hai kênh cho sản phẩm mới hay sản phẩm cải tiến của mình.
2.3.3.4. Giải pháp xúc tiến.
Công ty kinh doanh có thể sử dụng các công cụ xúc tiến thương mại sau:
- Quảng cáo: Các công ty kinh doanh có thể sử dụng các hình thức quảng cáo
trên Tivi, tạp chí, internet, các trang mạng xã hội, các trang mua bán khác nhau Việc
sử dụng quảng cáo phù hợp là rất quan trọng, cần phải xem xét sản phẩm, đối tượng
khách hàng mà công ty hướng đến để lựa chọn hình thức quảng cáo phù hợp để thu
được kết quả tốt nhất.
- Xúc tiến bán hàng: Công ty kinh doanh có thể sử dụng các phương tiện của
xúc tiến bán: + Khi mua sản phẩm sẽ nhận được phiếu thưởng, quà tặng, vật lưu niệm,
tiền thưởng, thẻ khách hàng thân thiết
+ Tham gia hội trợ, hội nghị khách hàng, các cuộc thi và trò chơi
- Quan hệ công chúng: Công ty kinh doanh cần phải xây dựng các mối quan hệ
tốt đẹp với các giới công chúng khác nhau bằng cách làm cho nhiều người biết đến và
có thiện cảm với mình, xây dựng một hình ảnh tốt đẹp, xử lý ngăn chặn những đàm
+ Xây dựng văn hóa của công ty, các quy tắc, phong cách tinh thần làm việc
cho nhân viên.
+ Công ty có thể tổ chức thực hiện đánh giá, bình bầu nhân viên làm việc hiệu quả,
kém hiệu quả để có chế độ khen thưởng, phê bình hợp lý.
Con người là một bộ phận quan trọng, độc lập trong marketing dịch vụ. Trên
giác độ xem xét yếu tố này là một giải pháp riêng trong marketing hỗn hợp sẽ tác động
tích cực hơn vào dịch vụ có năng suất, chất lượng cao hơn cho khách hàng.
2.3.3.6. Giải pháp về quy trình dịch vụ.
22
SVTH: Đoàn Thị Sương Lớp:K46C1
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Th.S. Đặng Thị Hồng Vân
Quy trình dịch vụ bao gồm tập hợp các hệ thống hoạt động với những tác động
tương hỗ giữa các yếu tố, tác động tuyến tính giữa các khâu, các bước của hệ thống trong
mối quan hệ mật thiết với những quy chế, quy tắc, lịch trình thời gian và cơ chế hoạt động.
Tại đó một sản phẩm dịch vụ cụ thể hoặc tổng thế được tạo ra và chuyển tới khách hàng.
+ Cần chuẩn hóa từng bước hoàn thiện các giai đoạn, tạo hệ thống vận hành
hiệu quả, đơn giản hóa các thủ tục
+ Đẩy mạnh ứng dụng và triển khai toàn bộ hệ thống những tiến bộ khoa học
công nghệ và khai thác thị trường.
Thiết kế quá trình dịch vụ là công việc trọng tâm của hoạt động sản xuất cung
ứng dịch vụ. Thiết kế quá trình cung ứng dịch vụ bao gồm công việc sau:
- Thiết kế môi trường vật chất đòi hỏi phải thõa mãn yêu cầu của hoạt động
điều hành và hoạt động marketing.
- Thiết kế tập hợp quá trình tác động tương hỗ đó là thiết lập hoàn thiện và triển khai
một tập hợp hệ thống sản xuất, cung ứng dịch vụ, hệ thống cấu trúc của quá trình dịch vụ.
2.3.3.7. Giải pháp về cơ sở vật chất vật chất.
- Số lượng và chất lượng máy móc tại công ty cần được đầu tư bảo trì và nâng
cấp để đảm bảo hoạt động hiệu quả, ổn định, chuyên nghiệp.
- Bằng chứng vật chất bao gồm các yếu tố vật chất kỹ thuật cần thiết cho việc
cung ứng dịch vụ như:
Nội - PGD Hồ Tùng Mậu.
Mã số thuế : 0102755828
Chứng nhận đăng ký kinh doanh số: 0102755828
Quá trình hình thành và phát triển Công ty Cổ phần CEKS tư vấn đầu tư xây dựng
thương mại
Ngày 19/05/2008: Công ty Thanh Bình dưới sự lãnh đạo của kiến trúc sư tài
năng Nguyễn Thanh Tuấn ra đời. Trụ sở chính đặt tại Số nhà 23 ngõ 185 Chùa Láng –
Đống Đa – Hà Nội. Hai năm sau đó là thời gian thăng trầm của nền kinh tế Thế Giới
và dần ảnh hướng xấu đến nền kinh tế Việt Nam nhưng Công ty Thanh Bình vẫn kiên
trì tồn tại và phát triển. Sau những thành công nhất định mà Công ty Thanh Bình gặt
hái được đã đặt nền móng để xây dựng một giấc mơ có tầm chiến lược cao hơn là tiền
thân của Công ty Cổ phần CEKS Tư vấn đầu tư xây dựng thương mại ngày nay.
Định hướng giai đoạn đầu phát triển của Công ty Thanh Bình hướng đến dòng
sản phẩm dân dụng. Đưa sản phẩm kiến trúc vào từng ngõ ngách ngôi nhà.
24
SVTH: Đoàn Thị Sương Lớp:K46C1
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Th.S. Đặng Thị Hồng Vân
Năm 2009 và năm 2010: Chịu ảnh hưởng chung với khó khăn của nền kinh tế
Thế Giới và nền kinh tế Việt Nam nhưng với định hướng đúng đắn của mình ban lãnh
đạo công ty đã đứng vững trong giai đoạn khó khăn ấy nhờ sự tận tâm, sáng tạo, sản
phẩm của công ty đã được thị trường ghi nhận là sản phẩm kiến trúc đáp ứng nhu cầu
đa dạng và giàu tính sáng tạo. Công ty đã có bước chuyển mình mạnh mẽ đặc biệt vào
năm 2010 khi đổi tên công ty từ Công ty Thanh Bình thành Công ty Cổ Phần CEKS tư
vấn đầu tư xây dựng thương mại. Và chuyển trụ sở từ Số 23 ngõ 185 Chùa Láng sang
địa điểm mới là Số 77 Nguyễn Phong Sắc – Cầu Giấy – Hà Nội. Quy mô công ty đã
tăng cả từ chất lượng và số lượng
Năm 2011: Công ty Cổ phần CEKS tư vấn đầu tư xây dựng thương mại đánh
dấu bước chuyển mình mạnh mẽ khi sáp nhập 05 công ty thành viên với nhau:
1. Công ty Cổ phần CEKS tư vấn đầu tư xây dựng thương mại
2. Công ty Cổ phần xây dựng và thương mại Việt Nguyên