Giải pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh lữ hành nội địa của Công ty TNHH Thương mại và Du lịch Thiên Anh - Pdf 26

LỜI CẢM ƠN
Được sự phân công của khoa Khách sạn – Du lịch, Trường Đại học Thương
Mại, và được sự đồng ý của giáo viên hướng dẫn Th.S Dương Thị Hồng Nhung em đã
thực hiện đề tài: “Giải pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh lữ hành nội địa của Công ty
TNHH Thương mại và Du lịch Thiên Anh”
Để hoàn thành chuyên đề này em xin gửi lời cảm ơn đến các thầy cô giáo hướng
dẫn, giảng dạy trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu và rèn luyện tại trường Đại học
Thương Mại.
Em xin chân thành cảm ơn cô giáo hướng dẫn Th.S Dương Thị Hồng Nhung đã
tận tình, chu đáo hướng dẫn em thực hiện chuyên đề này. Mặc dù đã có nhiều cố gắng
để thực hiện chuyên đề một cách hoàn chỉnh nhất song kiến thức và kinh nghiệm của
bản thân còn yếu nên không tránh khỏi có sai sót, mong thầy cô thông cảm.
Em xin chân thành cảm ơn!
Hà nội, 04/05/2014
Sinh viên
Nguyễn Thị My
i
MỤC LỤC
KẾT LUẬN
ii
DANH SÁCH BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ, HÌNH VẼ
Danh sách bảng:
Stt Tên bảng Trang
1 Bảng 2.1: Số lượng khách của công ty TNHH TM và DL Thiên Anh 7
2 Bảng 2.2: Tình hình lao động kinh doanh CTDL nội địa của Công ty
trong 2 năm 2012-2013
10
3 Bảng 2.3: Vốn kinh doanh của công ty TNHH TM và DL Thiên Anh 10
4 Bảng 2.Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty trong 2 năm
2012 -2013
22

iv
vi
PHẦN MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết nghiên cứu đề tài
Du lịch – ngành công nghiệp không khói hiện nay đang là một đề tài nóng bỏng
thu hút rất nhiều mối quan tâm của nhiều người. Rất nhiều quốc gia trên thế giới đã
xác định: du lịch là ngành kinh tế mũi nhọn của quốc gia mình. Bên cạnh đó, cùng với
sự phát triển của nền kinh tế - xã hội, du lịch đã trở thành một nhu cầu không thể thiếu
của con người trên toàn thế giới nói chung và con người Việt Nam nói riêng. Chính vì
lẽ đó mà ngày càng có nhiều loại hình du lịch xuất hiện nhằm để thỏa mãn nhu cầu của
con người. Và một trong số loại hình du lịch hiện nay đang phát triển mạnh mẽ đó là
loại hình du lịch nội địa. Vì vậy, cần có các biện pháp phát triển du lịch nội địa đặc
biệt là nâng cao chất lượng lữ hành nội địa nhằm thu hút khách nội địa. Trong lĩnh vực
hoạt động của mình các doanh nghiệp lữ hành thực hiện chức năng môi giới các dịch
vụ trung gian, tổ chức sản xuất các lữ hành và khai thác các lữ hành khác. Với chức
năng này doanh nghiệp lữ hành là cầu nối giữa cung và cầu du lịch, giữa khách du lịch
và các nhà cung ứng cơ bản của hoạt động lữ hành được qui định bởi đặc trưng của
sản phẩm du lịch và kinh doanh du lịch. Nắm bắt được những nhu cầu này của khách
hàng, rất nhiều các doanh nghiệp du lịch đã tung ra các sản phẩm để thu hút khách du
lịch. Một trong số những doanh nghiệp trong ngành là Công ty TNHH TM và DL
Thiên Anh.Tuy nhiên, những năm qua liên tục xảy ra những bất ổn về kinh tế, dịch
bệnh Bên cạnh đó, trong nền kinh tế thị trường hiện nay có không ít các đối thủ cạnh
tranh tổ chức thành công loại hình du lịch nội địa này nên việc kinh doanh của Công ty
gặp không ít những khó khăn. Qua thời gian thực tập tại công ty được tiếp cận với
những kiến thức thực tế và những nhu cầu cấp thiết cũng như những khó khăn hiện tại
đặt ra như cơ cấu tổng doanh thu của công ty chưa cân đối doanh thu từ hoạt
động lữ hành nội địa chiếm tỷ trọng lớn trong khi doanh thu từ lữ hành quốc tế lại
chiếm tỷ trọng khá nhỏ, hiệu quả sử dụng vốn, hiệu quả sử dụng chi phí của công ty
chưa cao, áp lực cạnh tranh ngày càng lớn khi các doanh nghiệp lữ hành ngày càng
nhiều với cơ chế hoạt động mở và thông thoáng. Thêm vào đó cùng với sự phát triển

kê,2008
Tài liệu kể trên cung cấp rất nhiều kiến thức về phát triển hoạt động kinh doanh lữ
hành nội địa : từ việc tìm hiểu chung nhất về hoạt động lữ hành , đến các đặc điểm về
hoạt động lữ hành nội địa. Tuy nhiên, mỗi tài liệu có các hướng khai thác khác nhau,
chưa thể áp dụng cho nhiều doanh nghiệp lữ hành được.
* Luận văn
- Đỗ Cẩm Anh, ”Giải pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh tại trung tâm lữ
hành quốc tế của công ty du lịch dịch vụ Hà Nội”, Luận văn ĐH Thương Mại 2010.
- Đỗ Thị Giang “Giải pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh lữ hành tại Công ty cổ
phần Đầu tư Mở - Du lịch Việt Nam”, luận văn Đại học Thương mại, 2011.
Các luận văn đã trình bày cụ thể và chi tiết về thực trạng phát triển hoạt động kinh
doanh lữ hành nội địa tại các Công ty. Các đề tài nghiên cứu tác giả đều có bố cục đầy
đủ, cơ sở lý luận và thực trạng của vấn đề, đề ra được các giải pháp tương đối hợp lý
để hoàn thiện việc phát triển hoạt động kinh doanh lữ hành nội địa. Do mỗi công ty có
những đặc thù riêng về lao động, về quy mô, các sản phẩm du lich khác nhau do vậy
viii
các giải pháp đưa ra là khác nhau tùy theo thực trạng của Công ty đó. Như vậy các
công trình nghiên cứu trên chỉ mang tính tham khảo, không thể áp dụng máy móc vào
tình hình thực tế của công ty và đến nay cũng chưa có một đề tài nghiên cứu về vấn đề
giải pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh lữ hành nội địa của Công ty TNHH TM và DL
Thiên Anh, vì vậy việc lựa chọn đề tài nghiên cứu là “ Giải pháp nâng cao hiệu quả
kinh doanh lữ hành nội địa của Công ty TNHH TM và DL Thiên Anh” không trùng với
các đề tài nghiên cứu trước đó và phù hợp với tình hình thực tế của Công ty.
5. Kết cấu của chuyên đề tốt nghiệp
Nội dung chính của chuyên đề gồm 3 chương:
Chương 1: Một số vấn đề cơ bản về giải pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh lữ
hành nôi địa.
Chương 2: Thực trạng hiệu quả kinh doanh lữ hành nội địa của công ty TNHH
TM và DL Thiên Anh.
Chương 3: Đề xuất giải pháp và kiến nghị giải pháp nâng cao hiệu quả kinh

Kinh doanh lữ hành tác động cùng đồng thời đến cả cung và cầu trong du lịch,
giải quyết những mâu thuẫn vốn có trong quan hệ cung cầu du lịch với vị trị là trung
gian, vai trò kinh doanh lữ hành là phân phối sản phẩm của nghành du lịch và sản
phẩm của các nghành khác của nền kinh tế quốc dân.
* Đặc điểm của kinh doanh lữ hành
Kinh doanh lữ hành là một loại hình kinh doanh dịch vụ. Vì vậy hoạt động kinh
doanh lữ hành có các đặc điểm cơ bản sau:
2
● Sản phẩm lữ hành có tính chất tổng hợp: sản phẩm lữ hành là sự kết hợp của
nhiều dịch vụ như: dịch vụ vận chuyển, dịch vụ lưu trú, dịch vụ ăn uống của các nhà
sản xuất riêng lẻ thành một sản phẩm mới hoàn chỉnh. Sản phẩm lữ hành là các lữ
hành trọn gói hay từng phần, khách hàng phải trả tiền trọn gói các dịch vụ trong lữ
hành trước khi đi du lịch. Sản phẩm lữ hành không đồng nhất giữa các lần cung ứng
do chất lượng dịch vụ cấu thành phụ thuộc vào tâm lý, trạng thái tình cảm của cả
người phục vụ lẫn người cảm nhận. Mà các yếu tố đó thì lại thay đổi và chịu tác động
của nhiều nhân tố trong những thời điểm khác nhau.
● Kinh doanh lữ hành mang tính thời vụ rõ nét: không giống như ngành sản
xuất vật chất khác, sản phẩm lữ hành không bảo quản, lưu kho, lưu bãi được và giá
của sản phẩm lữ hành có tính linh động cao. Lữ hành trọn gói được coi là sản phẩm
đặc trưng trong kinh doanh lữ hành. Một lữ hành trọn gói có thể được thực hiện nhiều
lần vào những thời điểm khác nhau. Ở các thời vụ khác nhau trong năm, nhu cầu của
du khách cũng khác nhau. Chẳng hạn, vào mùa hè nhu cầu du lịch nghỉ biển tăng rất
cao nhưng vào mùa đông thì ngược lại, vào mùa xuân nhu cầu du lịch lễ hội cũng tăng
mạnh làm cho hoạt động kinh doanh lữ hành có tình thời vụ.
● Đặc điểm về mối quan hệ giữa sản xuất và tiêu dùng trong kinh doanh lữ
hành: Quá trình sản xuất và tiêu dùng sản phẩm lữ hành diễn ra trong cùng một thời
gian. Trong kinh doanh lữ hành, chúng ta chỉ tiến hành phục vụ khách du lịch khi có
sự có mặt của khách trong quá trình phục vụ. Có thể xem khách hàng là yếu tố
“nguyên liệu đầu vào” trong quá trình kinh doanh lữ hành. Vì thế trong kinh doanh lữ
hành sản phẩm không thể sản xuất trước.Quá trình sản xuất và tiêu dùng sản phẩm lữ

chuẩn bị nhất định về: Hướng dẫn viên, các thông tin về đoàn khách, các lưu ý về hành
trình và các yếu tố cần thiết khác. Trong quá trình tổ chức thực hiện lữ hành hướng dẫn
viên sẽ là người chịu trách nhiệm chính.
● Thanh quyết toán hợp đồng và rút kinh nghiệm về thực hiện hợp đồng: sau
khi lữ hành đã kết thúc, doanh nghiệp lữ hành cần làm thủ tục thanh quyết toán hợp
đồng trên cơ sở quyết toán tài chính và giải quyết các vấn đề phát sinh còn tồn tại tiến
hành rút kinh nghiệm về thực hiện hợp đồng. Khi tiến hành quyết toán tài chính doanh
nghiệp thường bắt đầu từ khoản tiền tạm ứng cho người dẫn đoàn trước chuyến đi, đến
các chi tiêu phát sinh trong chuyến đi và số tiền hoàn lại doanh nghiệp.
1.1.3. Hiệu quả kinh danh
Theo nghĩa chung: hiệu quả là sự phản ánh trình độ sử dụng các yếu tố cần thiết
tham gia vào một hoạt động để đạt được mục tiêu nhất định của con người.
- Hiệu quả kinh tế có 3 quan niệm:
+ Hiệu quả kinh tế là kết quả đạt được trong hoạt động kinh tế.
+ Hiệu quả kinh tế là mối quan hệ so sánh giữa kết quả đạt được và chi phí bỏ ra
để đạt được kết quả đó trong hoạt động kinh tế (mối tương quan tuyệt đối)
+ Hiệu quả kinh tế phản ánh trình độ sử dụng các nguồn lực của nền kinh tế
hoặc của doanh nghiệp. Được thể hiện là mối tương quan tối ưu của mối quan hệ giữa
các yếu tố đầu ra và các yếu tố đầu vào cần thiết của hoạt động kinh tế đó. (mối tương
quan tỷ số/ tương quan tương đối).
- Hiệu quả kinh doanh: thực chất là hiệu quả kinh tế trong doanh nghiệp.
- Hiệu quả kinh doanh lữ hành nội địa thể hiện khả năng sử dụng các yếu tố đầu vào và
tài nguyên du lịch nhằm tạo ra và tiêu thụ một khối lượng sản phẩm dịch vụ cao trong
4
một thời gian nhất định nhằm đáp ứng nhu cầu của khách du lịch nội địa với chi phí
nhỏ nhất, đạt doanh thu cao nhất, thu được lợi nhuận tối đa và có ảnh hưởng đến xã
hội và môi trường.
1.2. Nội dung nghiên cứu về giải pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh của doanh
nghiệp du lịch
1.2.1. Sự cần thiết nâng cao hiệu quả kinh doanh

Chỉ tiêu hiệu quả tổng hợp phản ánh cứ một đơn vị tiền tệ chi phí bỏ ra, hoặc
đơn vị tiền tệ vốn bỏ ra cho việc kinh doanh tuor thì thu vào được bao nhiêu đơn vị
tiền tệ.
* Chỉ tiêu hiệu quả tổng hợp
H = (sức SXKD) ; H = (sức sinh lợi)
Trong đó :
H : Hiệu quả
D:Doanh thu
F:Chi phí
L:Lợi nhuận
+ Hai chỉ tiêu này cho biết cứ bỏ ra 1 đồng chi phí kinh doanh lữ
hành, doanh nghiệp thu về được bao nhiêu đồng doanh thu và bao nhiêu đồng lợi
nhuận kinh doanh lữ hành. Hai chỉ tiêu này càng cao chứng tỏ hiệu quả kinh
doanh lữ hành của doanh nghiệp càng tốt.
- Chỉ tiêu tỷ suất lợi nhuận
L’= ×100
+ Chỉ tiêu này cho biết trong 1000 đồng doanh thu kinh doanh lữ hành thì doanh
nghiệp thu được bao nhiêu đồng lợi nhuận. Chỉ tiêu này càng cao chứng tỏ hiệu quả
kinh doanh lữ hành của doanh nghiệp càng tốt.
1.2.2.2. Chỉ tiêu hiệu quả bộ phận
a) Hiệu quả sử dụng các yếu tố sản xuất kinh doanh (các nguồn lực kinh doanh)
* Hiệu quả sử dụng lao động
- Năng suất LĐ: Hlđ = W = (R: số lao động)
+ Chỉ tiêu này cho biết cứ 1 lao động bình quân trực tiếp trong kỳ mang lại
cho doanh nghiệp bao nhiêu đồng doanh thu kinh doanh lữ hành. Chỉ tiêu này
càng cao chứng tỏ hiệu quả sử dụng lao động của doanh nghiệp càng tốt.
- Mức lợi nhuận BQ của 1 LĐ: Hlđ =
+ Chỉ tiêu này phản ánh cứ bình quân trực tiếp sẽ mang lại bao nhiêu đồng
lợi nhuận kinh doanh lữ hành. Chỉ tiêu này càng cao chứng tỏ hiệu quả sử dụng lao
động của doanh nghiệp càng tốt.

- V= Vốn cố định (Vcđ) + Vốn lưu động (Vlđ)
+ Các chỉ tiêu trên phản ánh trong một kỳ kinh doanh nhất định, nếu
doanh nghiệp bỏ ra 1 đồng vốn kinh doanh lữ hành thì sẽ thu được bao nhiêu đồng
doanh thu và bao nhiêu đồng lợi nhuận kinh doanh lữ hành. Hai chỉ tiêu này càng cao
chứng tỏ hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp càng tốt.
1.2.2.3. Các chỉ tiêu hiệu quả đặc trưng cho kinh doanh lữ hành
Đặc trưng cho kinh doanh lữ hành có thể kể đến hai chỉ tiêu sau đây:
* Chỉ tiêu doanh thu bình quân một lượt khách và lợi nhuận bình quân
một lượt khách
H=
H=
+ Hai chỉ tiêu này cho biết doanh thu và lợi nhuận bình quân doanh
nghiệp thu được từ 1 lượt khách du lịch. Hai chỉ tiêu này càng cao chứng tỏ hiệu quả
từ một lượt khách du lịch của doanh nghiệp càng tốt.
- Chỉ tiêu doanh thu hoặc lợi nhuận bình quân một ngày khách
H=
H=
7
+ Hai chỉ tiêu này cho biết doanh nghiệp sẽ thu được bao nhiêu doanh thu và lợi
nhuận bình quân từ 1 ngày khách. Hai chỉ tiêu này càng cao chửng tỏ hiệu quả từ một
ngày khách của doanh nghiệp càng tốt
1.2.3. Biện pháp giải pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh lữ hành
- Tăng doanh thu: Nâng cao trình độ và tạo các động cơ cho người lao động:
đào tạo, khuyến khích lợi ích vật chất và tinh thần, tăng cường đầu tư CSVCKT, XD
công trình trang bị thêm thiết bị máy móc, nâng cấp CSVC. Tăng cường công tác quản
lý, cần có chiến lược kinh doanh dài hạn và chính sánh kinh doanh ngắn hạn. Phát
triển nhiều mối quan hệ với các doah nghiệp để tăng cường khả năng cung ứng, phát
triển nhiều mối quan hệ với các doanh nghiệp để tăng cường khả năng cung ứng, nâng
cao chất lượng sản phảm dịch vụ…
- Giảm chi phí: Giảm chi phí những chi phí không liên quan đến chất lượng dịch

Công ty lữ hành cũng mọc lên nhanh chóng thì sự cạnh tranh sẽ ngày càng gay gắt và
yếu tố có thể giúp Công ty nâng cao sức cạnh tranh của mình đó chính là nguồn nhân
lực. Để có thể cạnh tranh bền vững đòi hỏi Công ty phải không ngừng nâng cao kỹ
thuật, trình độ chuyên môn của nhân viên, bố trí và sử dụng họ một cách hiệu quả.
Các nhân tố khác: Sự tăng trưởng hay suy thoái của nền kinh tế, các yếu tố
chính trị, văn hóa, xã hội,…cũng ảnh hưởng đến quá trình phát triển hoạt động kinh
doanh lữ hành.
1.3.2. Nhân tố chủ quan
Vốn: Mỗi công ty có một xuất phát điểm khác nhau, tức là số vốn khác nhau,
vốn ít hay nhiều quyết định quy mô ban đầu của công ty lớn hay nhỏ. Tuy nhiên sự
phát triển của công ty lại nằm ở số vốn tái sản xuất của công ty đó. Sau khi thu được
lợi nhuận một phần đc quay lại đầu tư mở rộng sản xuất. Công ty có nguồn lực tài
chính lớn thì công tác đầu tư phát triển hoạt động kinh doanh sẽ thuận lợi và ngược lại.
Lao động: Quy mô của Công ty quyết định rất lớn đến số lượng lao động,
phương thức tổ chức lao động, phân công lao động và hợp tác lao động. Công ty có
quy mô càng lớn thì sử dụng lao động càng nhiều khi đó việc bố trí và sử dụng lao
động sẽ gặp nhiều khó khăn. Thứ hạng Công ty càng lớn thì đội ngũ nhân viên Công ty
cũng đòi hỏi chẩt lượng cao, do đó công tác bố trí và sử dụng nhân viên cũng được chú
trọng và đầu tư hơn. Trình độ của nhân viên thể hiện ở trình độ học vấn, chuyên môn
nghiệp vụ, trình độ ngoại ngữ, kỹ năng giao tiếp… Trình độ của nhân viên ảnh hưởng
đến việc phân công công việc vào các phòng ban cho phù hợp. Trong từng thời kỳ
khác nhau Công ty cần phải đưa ra chiến lược kinh doanh khác nhau, để thực hiện
được mục tiêu chiến lược kinh doanh của mình Công ty cần có những biện pháp sử
dụng lao động có hiệu quả mà vẫn tiết kiệm được tối đa chi phí lao động sống
Trình độ tổ chức quản lý: Một nhà quản trị giỏi phải biết phát huy tối đa nhất
nguồn lực của Công ty để kinh doanh có hiệu quả và cạnh tranh trên thị trường. Những
nhà quản trị này cần phải có năng lực quản lý, có tầm nhìn xa trông rộng đồng thời
cũng phải biết cách dùng người, khích lệ, hiểu tâm lý của nhân viên.
9
Các nhân tố khác: Các nhân tố như văn hóa doanh nghiệp, quy chế nội quy của

lực trong 2 năm gần đây .
- Phương pháp phân tích: phận tích theo từng tiêu chí về tình hình kinh doanh,
về các tiêu chí liên quan đến cơ cấu lao động trong Công ty, về tình hình thị trường và
tình hình nguồn lực kinh doanh của Công ty .
- Phương pháp đánh giá: thông qua kết quả của các phương pháp tổng hợp, phân
tích, so sánh, tiến hành đánh giá về thành công hạn chế của công ty về hiệu quả kinh
doanh CTDL nội địa, đánh giá về các chính sách và biện pháp mà Công ty đã thực
hiện và đang thực hiện.
2.2 Tổng quan tình hình kinh doanh và ảnh hưởng của các nhân tố môi trường đến
hoạt động kinh doanh CTDL Nội địa tại Công ty TNHH TM và DL Thiên Anh
2.2.1. Tổng quan tình hình
2.2.1.1. Sự hình thành và phát triển của công ty
Bước vào thế kỷ XXI nền kinh tế thế giới có những bước tiến vượt bậc, đời
sống người dân được cải thiện, nhu cầu du lịch trở lên phổ biến với mọi tầng lớp. Các
công ty, khách sạn, nhà hàng….lần lượt ra đời. Nắm bắt được thời cơ đó, ngày 8 tháng
4 năm 2006 Công ty TNHH TM và DL Thiên Anh Thiên Anh ra đời và lấy trụ sở
chính (văn phòng đại diện) tại: Số 2C Tập Thể Đo Lường, Cổ Nhuế, Từ Liêm,
Hà Nội.
+ Tên Công Ty : Công ty TNHH TM và DL Thiên Anh.
+ Trụ Sở : Số 2C Tập Thể Đo Lường, Cổ Nhuế, Từ Liêm, Hà Nội
+ Website :
Với một điểm xuất phát thấp , khi thành lập công ty có số vốn ít, lực lượng lao
động hạn chế đối với một công ty du lịch, ban đầu chỉ có 3 nhân viên chính thức,
những nhân viên này là những nhân viên kiêm luôn công việc kế toán, hướng dẫn,
maketing….Nên hiệu quả công việc không cao. Ở giai đoạn này công ty cũng có một
số cộng tác viên là những hướng dẫn viên không chính thức, họ làm việc và nhận
lương theo tour mà họ hướng dẫn cho công ty, công ty tạm thời giải quyết về lực
lượng hướng dẫn khi đông khách. Lúc đầu công ty gặp nhiều khó khăn do sự cạnh
11
tranh quá gay gắt của của nhiều đối thủ, đội ngũ cán bộ, nhân viên còn non trẻ, ít kinh

hướng
dẫn
Cộng tác
viên
Tài
chính
Kế
toán
12
* Giám Đốc
Đây là người sáng lập ra công ty, đồng thời quyết định những mảng kinh doanh
của công ty, cũng như đưa ra phương hướng hoạt động cho công ty trong từng năm và
từng giai đoạn khác nhau.
Là người chịu trách nhiệm toàn bộ hoạt động của công ty, thường xuyên nghiên
cứu các báo cáo của các bộ phận chức nằng khác, trong đó có các báo cáo hàng ngày,
hàng tuần, hàng tháng, hàng quý, hàng năm. Để nắm bắt kịp tình hình hoạt động kinh
doanh của công ty, kip thời nắm bắt được thị trường, từ đó ra các quyết định chỉ đạo
hoạt động kinh doanh của công ty. Đưa ra các biện pháp các quyết định cần thiết về
vấn đề nhân sự của công ty. Đặc biệt là đối với các quyết định tuyển dụng, sa thải
nhưng cán bộ, nhân viên thiếu năng lực của công ty, phân rõ quyền hạn nghĩa vụ và
chức năng của mỗi bộ phận.
* Bộ phận tài chính kế toán
Đây là bộ phân quan trọng của công ty và cũng do tính tổ chức của công ty nên
bộ phân nay được tách ra thành hai mảng nhỏ hơn nữa, đó là: mảng tài chính do chủ
tịnh hội đồng quản trị đảm nhiệm, công việc chính là xuất tiền chi cho mỗi tuor, chi
phí cho các hoạt động của công ty, trả tiền lương cho nhân viên…
Riêng mảng kế toán do tinh chất công việc cũng như quy mô của công ty nên
mảng này chỉ do 1 người phụ trách, hàng tháng hàng quy, hàng năm thường có một
nhân viên kế toán chịu trách nhiệm kiểm tra hoá đơn chứng từ, sổ sách, đồng thời xử
lý chúng, làm báo cáo tài chính …

tuyến chức năng là hợp lý (sơ đồ 2.1).
Ưu điểm: Đảm bảo được hiệu lực điều hành của Giám Đốc: Bởi Giám Đốc là
người duy nhất trực tiếp và ra quyết định chỉ đạo xuống cấp dưới. Thông tin mệnh
lệnh được truyền đi theo chiều dọc của cơ cấu tổ chức, đảm bảo thông tin được truyền
đi một cách nhanh chóng, chính xác, kịp thời.
Tập trung năng lực chuyên sâu: mỗi người lãnh đạo chỉ tập trung nghiên cứu
chuyên sâu một việc và chỉ đạo công việc theo chuyên môn của mình. Giúp thu hút và
phát triển tốt năng lực chuyên môn của các nhân viên đồng thời giải quyết các vấn đề
chuyên môn nhanh chóng và thành thạo hơn.
Nhược điểm: Người lãnh đạo phải quyết những nhiệm vụ hết sức phức tạp và
phải chỉ thị cho những người phụ thuộc về mọi vấn đề trong công việc vì vậy đòi hỏi
người lãnh đạo phải có kiến thức toàn diện để lãnh đạo tất cả các bộ phận. Cũng vì thế
mà sự uỷ quyền xuống dưới gặp nhiều khó khăn.
Nhiều cấp quản lý sẽ dẫn đến hiện tượng thiếu trách nhiệm và khó giám sát
công việc. Thiếu sự phối hợp giữa các phòng ban chức năng làm cho doanh nghiệp
không phát triển. Cơ cấu này làm giảm tính linh động của các nhân viên, kím hãm tính
sáng tạo, gây hiện tượng trì trệ, ỷ lại trong tổ chức.
2.2.1.3. Tình hình kinh doanh của Công ty TNHH TM và DL Thiên Anh
- Thị trường khách hàng của công ty
Những năm gần đây hoạt động kinh doanh lữ hành nội địa của công ty TNHH
TM và DL Thiên Anh đã thật sự bứt phá. Nhu cầu đi du lịch của người Việt Nam tăng
cao dẫn đến lượt khách đến với công ty tương đối lớn. Dưới đây là thống kê lượt
khách đến với công ty.
Bảng 2.1: Số lượng khách của công ty TNHH TM và DL Thiên Anh
14
Năm
2012
(lượt
người)
2013

2012 và tăng lên 10,87% năm 2013.
● Thị trường khách hàng hiện tại : đối với Công ty TNHH TM và DL Thiên
Anh thì khách du lịch hiện tại chủ yếu là khách du lịch nội địa với quy mô hẹp khách
chủ yếu là nằm ở địa bàn Hà Nội, khách du lịch ở địa phận cách xa Hà Nội thì rất
ít.Công ty tập trung đi sâu vào khai thác thị trường khách du lịch nội địa bởi vì khách
du lịch nội điạ là khách đòi hỏi các điều kiện như trình độ ngoại ngữ, lượng vốn thấp
hơn so với khách quốc tế. Nếu như khách du lịch quốc tế là đối tượng được tập trung
chú ý như một nguồn thu ngoại tệ chính của ngành du lịch thì khách nội địa có vai trò
duy trì sự phát triển và tăng trưởng chung cho toàn ngành du lịch. Việc khuyến khích
được người dân trong nước đi du lịch đã tạo điều kiện phân phối lại thu nhập giữa các
thành phần lao động trong xã hội, hỗ trợ tích cực cho các chương trình cứu trợ của
15
chính phủ như chương trình xoá đói giảm nghèo, nâng cao trình độ nhận thức cho
cộng đồng.
● Thị trường khách hàng tiềm năng : kể từ khi Nhà nước và Chính phủ ta thực
hiện chính sách mở cửa nền kinh tế, cho phép các doanh nghiệp nước ngoài vào đầu
tư, kinh doanh ở Việt Nam thì đã có rất nhiều người nước ngoài đến Việt Nam để làm
ăn để đi du lịch, tham quan nghỉ ngơi đây là nguồn khách du lịch rất lớn. Mức thu
nhập của người nước ngoài cao hơn mức thu nhập của người dân Việt Nam chính vì
vậy mà mức chi tiêu của họ rất lớn. Chính vì vậy mà mức chi tiêu của họ rất lớn. Bởi
lẽ đó mà trong những năm tới Công ty sẽ mở rộng thị trường : tổ chức các tour du lịch
đường bộ mở thêm các tour du lịch đường sông không chỉ phục vụ khách du lịch trong
nước mà còn phục vụ khách du lịch nước ngoài, tổ chức các tour du lịch sang các nước
láng giềng đặc biệt là Trung Quốc
Hệ thống sản phẩm CTDL nội địa
+Các tour du lịch trong nước: Công ty chủ yếu cung cấp các dịch vụ du lịch
nội địa, xây dựng các tour du lịch phù hợp với các thời điểm khác nhau và các tập
khách hàng khác nhau như:
Du lịch tham quan, ngắm cảnh, nghỉ dưỡng: Với các chương trình mà điểm đến
du lịch đến các khu danh lam thắng cảnh và nghỉ dưỡng nổi tiếng như: vịnh Hạ Long,

2012-2013
STT Các chỉ tiêu Đơn vị tính Năm 2012 Năm 2013
So sánh
2013/2012
+/- %
1 Tổng số lao động Người 8 8 0 0
2 Lao động theo giới tính
2.1. Nam giới Người 3 4 1 11,33
Tỷ trọng % 37,5 50 12,3 -
2.2. Nữ giới Người 5 4 -1 -
� Tỷ trọng % 62,5 50 -12,5 -
3 Trình độ lao động
3.1. Thạc sỹ Người 1 1 0 0
Tỷ trọng % 12,5 12,5 0 -
3.2. Đại học Người 6 7 1 11,6
Tỷ trọng % 71,42 75 3,58 -
3.3. Trung cấp Người 1 0 -1 -
Tỷ trọng % 12,5 0 -12,5 -
4 Độ tuổi bình quân Tuổi 34,06 35,12 1,06 103,1
Qua bảng 2.3: ta thấy nguồn lực cơ bản để phát triển hoạt đông kinh doanh
CTDL nội địa của Công ty năm 2013 có 8 lao động mà đảm nhiệm một khối lượng
công việc khá lớn. Lao động theo giới tính có xu hướng cân bằng trong năm 2013.trình
độ lao động cao tất cả đều tốt nghiệp từ các trường đại học chuyên về du lịch trong
nước, độ tuổi lao động bình quân là 34,5 tuổi rất trẻ có năng lực và hoài bão lớn.
* Vốn
Bảng 2.3: Vốn kinh doanh của công ty TNHH TM và DL Thiên Anh
(Đơn vị :triệu đồng)
STT Nguồn vốn Năm 2012 Năm 2013 Chênh lệch
+/- ÷
1 Vốn kinh doanh tự có 41100 42500 1400 1.03

2
/ 1 tầng, văn phòng bao gồm 2
tầng. Tầng 1 dùng để tiếp khách và giới thiệu các sản phẩm của công ty và phòng làm
việc của bộ phận marketing, bộ phận hướng dẫn viên, tầng 2 bao gồm phòng giám đốc
và phòng kế toán. Trang thiết bị một số đồ dùng cần thiết phục vụ cho việc kinh doanh
CTDL bao gồm: ba máy vi tính, một máy in, một máy Fax, hai máy điện thoại…Tuy
quy mô văn phòng không lớn nhưng việc bố trí trang thiết bị tại văn phòng của là hợp
lý thuận lợi cho việc đón giao dịch với khách.
- Kết quả hoạt động kinh doanh
Kết quả hoạt động kinh doanh mà Công ty TNHH TM và DL Thiên Anh đạt
được trong thời gian qua, được thể hiện qua hai bảng số liệu sau:
Bảng 2.4 : Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty trong 2 năm 2012 -2013
Stt Chỉ tiêu Đvt Năm 2012 Năm 2013
So Sánh
+_ %
I Doanh thu 1000đ 20.467.802 21.164.249 696.447 103,4

Trích đoạn Hoàn thiện chính sách sản phẩm Đẩy mạnh chính sách xúc tiến quảng cáo để xây dựng hình ảnh của Công ty trên thị trường và thu hút khách hàng Hoàn thiện cơ cấu tổ chức quản lý và nâng cao trình độ lao động của Công ty Với các cơ quan hữu quan khác
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status