Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh của Công ty TNHH SX & TM Inox Phước An - Pdf 26

Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Lê Văn Tân
LỜI MỞ ĐẦU
Trong thời kỳ đổi mới hiện nay, nền kinh tế nước ta đang trên đường hội
nhập với nền kinh tế thế giới, môi trường kinh doanh với sự cạnh tranh ngày càng
gay go, phức tạp, đầy những thách thức lớn đối với mỗi doanh nghiệp. Do vậy,
muốn tồn tại phát triển và giữ vị trí của mình trên thị trường thì đòi hỏi mỗi
doanh nghiệp phải nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh.
Hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp không những cho biết
doanh nghiệp đó có vị trí như thế nào trên thị trường, mà còn có tác động trực
tiếp đến lợi ích của những người góp phần vào quá trình kinh doanh đó. Để
doanh nghiệp có thể nhìn nhận đúng về khả năng, sức mạnh cũng như hạn chế
trong doanh nghiệp mình thì cần thông qua việc phân tích đánh giá tình hình hoạt
động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, trên cơ sở số liệu phân tích chúng ta
có thể đưa ra các hoạch định, chiến lược thích hợp nhằm khắc phục những hạn
chế và nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.
Xuất phát từ những lý do trên, qua thời gian thực tập, tìm hiểu tình hình
thực tế tại Công ty TNHH SX & TM Inox Phước An cùng với sự hướng dẫn nhiệt
tình của thầy Lê Văn Tân và các anh chị trong Công ty nên tôi chọn đề tài: “
Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh của Công ty TNHH SX & TM
Inox Phước An “ làm chuyên đề tốt nghiệp cho mình.
Nội dung chuyên đề gồm ba chương:
Chương I: Cơ sở lý luận về phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh
của doanh nghiệp.
Chương II: Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh tại Công ty
TNHH SX & TM Inox Phước An.
Chương III: Một số biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động
kinh doanh tại Công ty TNHH SX & TM Inox Phước An.
SVTH: Bùi Thị Minh Tín Trang 1
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Lê Văn Tân
Mặc dù có cố gắng trong tìm tòi học hỏi, vận dụng giữa thực tế và lý
thuyết, sự giúp đỡ nhiệt tình của các anh chị trong Công ty, song với thời gian và

 Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh là cơ sở quan trọng cho phép các
nhà doanh nghiệp nhìn nhận đúng về khả năng, sức mạnh cũng như những
mặt hạn chế trong doanh nghiêp mình. Chính trên cơ sở này doanh nhiệp
sẽ xác định đúng đắn mục tiêu cùng các chiến lược KD có hiệu quả.
SVTH: Bùi Thị Minh Tín Trang 3
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Lê Văn Tân
 Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh là cơ sở đề ra các quyết định
kinh doanh đúng đắn, đồng thời cũng là biện pháp quan trọng để phòng
ngừa rủi ro.
 Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh trong các chức năng quản trị sẽ
mang lại hiệu quả cho doanh nghiệp nâng cao quá trìng nhận thức kinh
doanh, là cơ sở cho việc ra quy định đúng đắn trong chức năng quản lý,
nhất là khả năng kiểm tra, đánh giá và điều hành hoạt động kinh doanh để
đạt mục tiêu kinh doanh.
 Tài liệu phân tích hoạt động kinh doanh không chỉ cần thiết cho các nhà
quản trị ở trong doanh nghiệp mà còn cần thiết cho các đối tượng bên
ngoài khi họ có quan hệ về nguồn lợi với doanh nghiêp, vì thông qua việc
phân tích họ mới có thể quyết định đúng đắn trong việc hợp tác đầu tư,
cho vay đối với doanh nghiệp hay không.
II. Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả SXKD của doanh.
1. Các nhân tố bên trong.
1.1. Cơ cấu tổ chức quản lý.
Cơ cấu tổ chức quản lý là hệ thống các mối quan hệ về trách nhiệm và
quyền hạn bao gồm những công việc riêng lẽ cũng như công việc tập thể trong
một tổ chức. Cơ cấu tổ chức hợp lý sẽ giúp cho nhân viên làm việc một cách có
hiệu quả do tổ chức đã phân rõ nguồn lực cho từng công việc cụ thể, mỗi thành
viên có trách nhiệm và vai trò của mình trong hệ thống phân cấp quyền hạn, các
nhân viên đã rõ những quy tắc, quy trình làm việc thông qua tổ chức nên họ xử
lý thông tin, ra quyết định và giải quyết các vấn đề có hiệu quả.
1.2. Trình độ tổ chức sản xuất.

SVTH: Bùi Thị Minh Tín Trang 5
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Lê Văn Tân
- Môi trường kinh tế:
Tốc độ tăng trưởng kinh tế sẽ làm phát sinh thêm các nhu cầu mới do nhu
cầu nhập cư tăng. Khả năng thanh toán tăng làm cho sức mua của các hàng hoá
và dịch vụ tăng. Lúc này doanh nghiệp sẽ bán được hàng hoá dẫn đến doanh thu
tăng, nhưng mối đe doạ mới lại xuất hiện thêm đối thủ cạnh tranh, nhiệm vụ của
doanh nghiệp là làm sao tận dụng cơ hội và đưa ra chiến lược kinh doanh hợp lý
sẽ có hiệu quả kinh doanh.
Tỷ lệ lạm pháp nhanh làm ảnh hưởng đến khả năng sinh lợi, đến hiệu quả
đầu tư…tất cả những điều đó làm ảnh hưởng lớn đến doanh nghiệp.
Tỷ giá hối đoái và giá trị đồng tiền trong nước có ảnh hưởng lớn đến
doanh nghiệp, nhất là trong điều kiện kinh tế mở, nếu đồng nội tệ tăng giá, các
doanh nghiệp nhất là các doanh nghiệp trong nước sẽ giảm khả năng cạnh tranh
ở nước ngoài vì khi đó giá bán của hàng hoá tính bằng đồng ngoại tệ sẽ cao hơn
các đối thủ cạnh tranh, vì vậy khả năng tiêu thụ sẽ thấp, đối với doanh nghiệp
xuất khẩu sẽ gặp nhiều khó khăn. Nhưng mặt khác sẽ thuận lợi cho doanh nghiệp
nhập khẩu nguyên liệu từ nước ngoài vì khi đó giá hàng nhập khẩu giảm. Như
vậy đồng nội tệ tăng giá sẽ khuyến khích nhập khẩu.
Lãi suất vay cũng ảnh hưởng rất lớn đến hoạt động kinh doanh của doanh
nghiệp. Nếu lãi suất cho vay của ngân hàng cao, chi phí trả lãi vay cao, tích luỹ
vốn của doanh nghiệp chậm. Ngược lại lãi suất của ngân hàng thấp thì chi phí lãi
vay cũng thấp.
- Môi trường chính trị - luật pháp:
Môi trường chính trị - luật pháp bao gồm các đường lối chính trị, chính
sách của chính phủ, cấu trúc chính trị, hệ thống quản lý hành chính, các bộ luật,
các quy định có thể cản trở hay tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động kinh doanh
của doanh nghiệp. Thông qua các chính sách, pháp luật và biện pháp kinh tế,
SVTH: Bùi Thị Minh Tín Trang 6
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Lê Văn Tân

như khả năng thanh toán, khả năng vay tín dụng… giúp những người ra quyết
định chọn lựa những phương án kinh doanh tốt và đánh giá chính xác thực trạng,
tiềm năng của doanh nghiệp. Với những doanh nghiệp có nguồn tài chính mạnh
thuận lợi trong việc đổi mới công nghệ, từ đó hạ giá thành sản phẩm, tăng khả
năng cạnh tranh dẫn đến nâng cao hiệu quả kinh doanh.
 Nguồn nhân lực:
Số lượng và chất lượng lao động là yếu tố cơ bản của sản xuất và đóng vai
trò quyết định năng lực sản xuất của doanh nghiệp. Về số lượng, đòi hỏi phải có
số lượng công nhân viên thích đáng với cơ cấu hợp lý. Để bộ máy nhân lực hoạt
động có hiệu quả cần phải có một cơ cấu sắp xếp lao động hợp lý. Đào tạo lao
động để cho lao động không bị lạc hậu, tuyển dụng lao động theo đúng trình độ
phù hợp với ngành nghề của mỗi cá nhân thì mới đem lại hiệu quả sản xuất kinh
doanh cao.
III. Các phương pháp phân tích hiệu quả SXKD của doanh nghiệp.
Trong quá trình phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh người ta thường sử
dụng một số phương pháp sau
1. Phương pháp so sánh.
Phương pháp so sánh là phương pháp sử dụng phổ biến trong phân tích
hoạt động kinh doanh để xác định kết quả, vị trí và xu hướng biến động của các
chi tiêu phân tích. Để tiến hành so sánh cần giải quyết các vấn đề sau:
1.1. Xác định tiêu chuẩn so sánh ( gốc so sánh).
Tiêu chuẩn so sánh là chỉ tiêu gốc được chọn làm căn cứ so sánh. Mỗi loại
chỉ tiêu gốc có tác dụng riêng khi phân tích. Có các loại gốc so sánh như sau:
SVTH: Bùi Thị Minh Tín Trang 8
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Lê Văn Tân
• Gốc so sánh là số kế hoạch thì tiêu chuẩn so sánh đánh giá mức độ hoàn
thành của đối tượng phân tích.
• Gốc so sánh là số kỳ trước thì tiêu chuẩn so sánh được sử dụng để đánh
giá mức độ tăng trưởng.
• Gốc so sánh là chỉ tiêu trung bình ngành thì tiêu chuẩn so sánh góp phần

các nhân tố còn lại. Có hai phương pháp loại trừ:
2.1. Phương pháp thay thế liên hoàn.
Phương pháp này dùng để đánh giá ảnh hưởng của từng nhân tố đến chỉ
tiêu cần phân tích, bằng cách thay thế trị số của từng nhân tố từ kỳ gốc sang kỳ
phân tích. Khi thay thế nhân tố nào thì các nhân tố còn lại phải cố định.
Trình tự thay thế giữa các nhân tố cũng được thực hiện theo nguyên tắt
lượng trướ - chất sau, tổng thể trước - chi tiết sau.
Gọi Q

1
, Q
0
lần lượt là đối tượng phân tích ở kỳ thực hiện và kỳ kế hoạch
a
1
, b
1
,c
1
lần lượt là các nhân tố ảnh hưởng đến đối tượng phân tích kỳ TH
a
0
, b
0
, c
0
lần lượt là các nhân tố ảnh hưởng đến đối tượng phân tích kỳ KH
- Trường hợp 1: Khi các nhân tố ảnh hưởng có quan hệ tích số đến đối
tượng phân tích.
- Xác định đối tượng phân tích: Q

b
0
c
0
– a
0
b
0
c
0
= ± x
1
+ Nhân tố b: a
1
b
1
c
0
– a
1
b
0
c
0
= ± x
2
+ Nhân tố c: a
1
b
1

- Xác định mức độ biến đổi của đối tượng phân tích : Q
1
- Q
0
= ± ΔQ
- Sử dụng phương pháp thay thế liên hoàn để xác định mức độ ảnh hưởng của 3
nhân tố a, b, c đến đối tượng phân tích Q:
+ Nhân tố a: × c
0
- × c
0
= ± x
1
+ Nhân tố b : × c
0
- × c
0
= ± x
2 + Nhân tố c : ×c
1
- × c
0
= ± x
3

- Tổng hợp mức độ ảnh hưởng của 3 nhân tố a, b, c đến đối tượng phân tích Q:
(± x

a
1
b
0
a
1
b
1
a
1
b
1
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Lê Văn Tân
Đây là trường hợp đặc biệt của phương pháp thay thế liên hoàn, khi các
nhân tố có quan hệ tích số với nhau. Theo phương pháp này, mức độ ảnh hưởng
của một nhân tố nào đó đến chỉ tiêu cần phân tích bằng số chênh lệch của nhân
tố đó nhân với các nhân tố khác đã định.
- Xác định đối tượng phân tích: Q
- Xây dựng phương trình KT: Q = a × b × c
+ kỳ TH : Q
1
= a
1
× b
1
× c
1

+ Kỳ KH : Q
0

) × c
0
= ± x
2

+ Nhân tố c: a
1
× b
1
× (c
1
- c
0
) = ± x
3
- Tổng hợp mức độ ảnh hưởng của 3 nhân tố a, b, c đến đối tượng phân tích Q:
(± x
1
) + (± x
2
) + (± x
3
) = ± ΔQ
3. Phương pháp phân tích định lượng ( phương pháp phân tích chi tiết ).
Để phân tích một cách sâu sắc các đối tượng nghiên cứu, không chỉ dựa
vào các chỉ tiêu tổng hợp mà còn phải đánh giá theo các chỉ tiêu cấu thành nên
chỉ tiêu tổng hợp, tức là chi tiết hoá các chỉ tiêu phân tích được tiến hành các
hướng sau:
- Chi tiết theo các bộ phận cấu thành nên chỉ tiêu: Các chỉ tiêu biểu hiện kết
quả hoạt động kinh doanh bao gồm nhiều bộ phận cấu thành. Việc chi tiết nhằm

phần: Tài sản và nguồn vốn.
SVTH: Bùi Thị Minh Tín Trang 13
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Lê Văn Tân
- Bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh: Là báo cáo tổng hợp cho biết
tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, kết quả hoạt động
theo từng lĩnh vực (Sản xuất, thương mai và dịch vụ, đầu tư tài chính) tại những
thời điểm nhất định. Ngoài ra báo cáo hoạt động kinh doanh còn cho biết tình
hình nghĩa vụ của doanh nghiệp đối với Nhà nước trong kỳ kinh doanh đó.
Ngoài ra còn có báo cáo lưu chuyển tiền tệ và thuyết minh báo cáo tài chính.
2. Hệ thống các chỉ tiêu phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh của
doanh nghiệp.
Hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp nói chung là một phạm trù kinh tế
tổng hợp, được tạo thành bởi tất cả các yếu tố của quá trình sản xuất kinh doanh.
Do vậy hiệu quả kinh doanh của một doanh nghiệp không chỉ được xem xét một
cách tổng hợp mà còn được nghiên cứu trên cơ sở các yếu tố thành phần của nó,
đó là hiệu quả cá biệt.
2.1. Phân tích các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả cá biệt.
Để có thể xem xét đánh giá một cách chính xác hiệu quả kinh doanh cá
biệt, người ta xây dựng các chỉ tiêu chi tiết cho từng yếu tố của quá trình sản
xuất kinh doanh trên cơ sở so sánh từng loại phương tiện, từng loại nguồn lực
với kết quả đạt được. Các chỉ tiêu biểu hiện hiệu quả cá biệt đối với từng loại
phương tiện khác nhau thường được sử dụng với nhiều tên gọi như: Hiệu suất,
năng suất, tỷ suất …
2.1.1. Hiệu suất sử dụng tài sải của doanh nghiệp. (H
TS
)
Hiệu suất sử dụng tài sản được thể hiện bằng mối quan hệ giữa kết quả đạt
được trên tài sản của doanh nghiệp. Ta có chỉ tiêu sau:
Doanh thu (Vòng/kỳ)
Tổng TS bình quân

Giá trị còn lại của TSCĐ
2.1.3. Phân tích hiệu suất sử dụng TSNH
SVTH: Bùi Thị Minh Tín Trang 15
H
TS
=
Tổng TS b/q =
H
TSDH
=
H
TSCĐ
=
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Lê Văn Tân
Trong quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp nói chung, TSNH
không ngừng vận động. Nó là một bộ phận vốn có tốc độ lưu chuyển nhanh so
với TSCĐ. TSNH sẽ lần lược mang các hình thái khác nhau trong quá trình dự
trữ, sản xuất, lưu thông phân phối.
Việc quay nhanh TSNH có ý nghĩa không chỉ tiết kiệm vốn mà còn nâng cao
khả năng sinh ra tiền, nâng cao lợi nhuận của doanh nghiệp. Hiệu suất sử dụng
TSNH được xem xét qua nhiều chỉ tiêu tốc độ luân chuyển của TSNH, số ngày
bình quân của một vòng quay TSNH (N
TSNH
)
- Số vòng quay TSNH (H
TSNH
)
DTT (Vòng/kỳ)
TSNH bình quân
Chỉ tiêu này cho thấy vòng quay của TSNH trong kỳ phân tích hay một đồng

hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp được diễn ra liên tục. Tốc độ quay vòng
của HTK có ảnh hưởng rất lớn đến tốc độ quay vòng của TSNH nói chung. Vì
thế, để thấy rõ hơn hiệu suất sử dụng TSNH phải phân tích số vòng quay của
HTK thông qua các chỉ tiêu sau:
- Số vòng quay HTK (H
TK
)
DTT hoặc GVHB (Vòng/kỳ)
Giá trị HTK bình quân
Chỉ tiêu này đánh giá khả năng luân chuyển HTK của doanh nghiệp. Trị giá
của chỉ tiêu này cao thì công việc kinh doanh được đánh giá tốt, khả năng hoán
chuyển HTK thành tiền cao, khả năng thanh toán của doanh nghiệp được cải
thiện. Khi phân tích chỉ tiêu này cần quan tâm đến đặc điểm mặt hàng kinh
doanh và ngành nghề kinh doanh. Nếu doanh nghiệp kinh doanh nhiều mặt hàng
khác nhau và ngành nghề khác biệt thì cần phải tính toán số vòng quay cho từng
nhóm hàng.
- Số ngày bình quân cho một vòng quay HTK (N
TK
)
360 (Ngày/vòng)
H
TK
Chỉ tiêu này phản ánh số bình quân hàng hoá được dự trữ trong kho. Giá trị
của chỉ tiêu trên càng nhỏ thì việc kinh doanh được đánh giá là tốt. Dự trữ ngoài
việc duy trì khả năng hoạt động thông suốt của dây chuyền sản xuất và các hoạt
SVTH: Bùi Thị Minh Tín Trang 17
H
TK
=
N

nghiệp.
- Số ngày bình quân một chu kỳ nợ (N
PT
).
360 (Ngày/vòng)
SVTH: Bùi Thị Minh Tín Trang 18
H
PT
=
N
PT
=
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Lê Văn Tân
H
PT
Chỉ tiêu này cho biết số ngày bình quân của một chu kỳ nợ từ khi bán hàng đến
khi thu tiền. Chỉ số này càng nhỏ thì càng tốt vì doanh nghiệp có thể đẩy nhanh
được tốc độ luân chuyển vốn, tiết kiệm được chi phí và có thể đảm bảo được
những khoản nợ đến hạn.
Chỉ tiêu này càng thấp chứng tỏ doanh nghiệp không bị ứ đọng vốn trong
khâu thanh toán, không gặp phải những khoản nợ khó đòi. Ngược lại, nếu chỉ
tiêu càng cao, doanh nghiệp cần phải tiến hành phân tích chính sách tín dụng của
doanh nghiệp để tìm ra nguyên nhân tồn đọng nợ. Chính sách tín dụng của doanh
nghiệp ảnh hưởng rất lớn đến các khoản phải thu. Với chính sách tín dụng của
doanh nghiệp thông thoáng thì doanh nghiệp sẽ đẩy mạnh được doanh số, đồng
thời các khoản thu phải tăng lên, còn nếu doanh nghiệp thắt chặt chính sách tín
dụng thương mại thì lúc này các khoản phải thu giảm xuống. Tuy nhiên doanh
nghiệp sẽ bị giảm doanh thu và có khả năng doanh nghiệp sẽ bị thu hẹp thị phần
2.2. Phân tích chỉ tiêu phản ánh hiệu quả kinh doanh tổng hợp.
Ngoài ra việc xem xét hiệu quả cá biệt của từng loại nguồn lực, ta cần phân

phản ánh mức sinh lời của một đồng doanh thu khi tiêu thụ sản phẩm.
+ Phân tích tỷ lệ lãi gộp.
Khi đi sâu phân tích tỷ lệ lãi gộp ta cần xem xét đến việc tạo ra 1 đồng doanh
thu thì có bao nhiêu đồng lãi gộp.
Chỉ tiêu phân tích:
Lãi gộp
Doanh thu
SVTH: Bùi Thị Minh Tín Trang 20
=
_
=
_
T
L/D
=
x 100%
Tỷ lệ lãi gộp = X 100%
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Lê Văn Tân
Chỉ tiêu này cho biết, cứ 100đ doanh thu thu được trong kỳ thì có bao
nhiêu đồng lãi gộp.
Tỷ suất lãi gộp càng tăng thì càng tốt, thể hiện hoạt động kinh doanh có
hiệu quả.
+ Phân tích tỷ lệ chi phí hoạt động trên doanh thu có ảnh hưởng trực tiếp đến
lợi nhuận của doanh nghiệp, nó đánh giá chi phí cần thiết bỏ ra để đem lại lợi
nhuận cần đạt được.
Chỉ tiêu phân tích:
Tỷ lệ chi phí CP bán hàng + CPQLDN
hoạt động trên doanh thu Doanh thu
Chỉ tiêu này cho biết cứ 100 đồng doanh thu tạo ra trong kỳ thì có bao
nhiêu đồng chi phí bỏ ra. Chỉ tiêu trên càng nhỏ phản ánh việc sử dụng chi

+ Δ H
TS
+ Δ T
L/D
: Là ảnh hưởng của sự thay đổi của tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu.
Thực chất đây là ảnh hưởng của hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp sau
khi đã trừ các chi phí. Nó chỉ liên quan đến vấn đề tiêu thụ, vấn đề bán hàng
tại doanh nghiệp và đượctính theo công thức:
Δ T
L/D
= ( T
L/D1
- T
L/D0
) x H
TS
+ ΔH
TS:
Là ảnh hưởng của sự thay đổi của tỷ suất doanh thu trên tài sản. Đây
chính là hiệu quả của quá trình quản lý và sản xuất của doanh nghiệp. Nếu doanh
nghiệp tổ chức tốt việc quản lý, tiết kiệm vốn thì số vòng quay của vốn ngắn hạn
sẽ tăng lên:
ΔH
TS
= T
L/D
x ( H
TS1
– H
TS0

chủ sở hữu. Nếu tỷ suất sinh lời kinh tế lớn hơn lãi vay ngân hàng thì doanh
nghiệp nên đi vay và tạo ra phần tích luỹ cho vốn chủ sở hữu và ngược lại, nếu
tỷ suất sinh lời kinh tế nhỏ hơn lãi vay ngân hàng thì doanh nghiệp không nên đi
vay mà sử dụng nguồn vốn chủ sở hữu.

SVTH: Bùi Thị Minh Tín Trang 23
RE = X 100% =
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Lê Văn Tân
Chương II
PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH TẠI CÔNG TY
TNHH SX & TM INOX PHƯỚC AN.
I. Giới thiệu về Công ty TNHH SX & TM INOX PHƯỚC AN.
1. Quá trình hình thành và phát triển của Công ty.
1.1. Tên, địa chỉ của Công ty.
Tên giao dịch: Công ty trách nhiệm hữu hạn sản xuất và thương
mại Inox Phước An
Tên viết tắc : Công ty TNHH SX & TM Inox Phước An
Tên tiếng Anh: Fuanco
Địa chỉ: Lô C5-3 Khu CN Tịnh Phong, Sơn Tịnh, Quảng Ngãi
Email: [email protected]
[email protected]
Website: www. Inoxphuocan.com.vn
Tel: 055.826640 – 831345
Fax: 055. 818082
1.2. Quá trình hình thành và phát triển.
Tiền thân của Công ty là một cơ sở sản xuất nhỏ với số công nhân ít ỏi,
máy móc còn thô sơ lạc hậu, sản xuất chủ yếu gia công là chính, mẫu mã chưa đa
dạng phong phú, năng suất lao động rất thấp. Nhiều khó khăn là vậy nhưng với ý
chí vương lên, phấn đấu học hỏi kinh nghiệm người chủ cơ sở Đỗ Tuyên Phước
đã từng bước khắc phục khó khăn, vượt qua thử thách gian nan, bởi anh luôn ý

Nộp ngân sách 5.072.997 15.043.003 28.857.007
Lợi nhuận 13.044.850 38.682.009 74.203.734
(Nguồn: Phòng Kế toán)
SVTH: Bùi Thị Minh Tín Trang 25

Trích đoạn Những mặt mạnh mà Công ty đạt được: Biện pháp 3: Hạ giá thành sản phẩm. Biện pháp 4: Nghiên cứu mở rộng thị trường.
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status