SKKN Rèn kĩ năng đọc diễn cảm cho học sinh lớp 5 - Pdf 26

SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM
ĐỀ TÀI:
" PHƯƠNG PHÁP RÈN LUYỆN KỸ NĂNG ĐỌC DIỄN CẢM TẬP
ĐỌC LỚP 5"
I . LÝ DO CHỌN SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM.
Kể từ năm học 2000, Bộ Giáo Dục Va Đào Tạo tiến hành : “cải cách giáo dục”. Trong đó
: Cải cách trương trình sách giáo khoa mới, cũng như cải cách phương pháp giáo dục và
đã đưa vào giảng dạy trên toàn quốc. Qua đó, làm thay đổi phương pháp dạy học theo
kiểu truyền thống : Giáo vien là trung tâm còn học sinh chủ yếu : Nghe, nói, đọc, viết và
học thuộc. Thông qua phương pháp dạy học học mới này, học sinh có khả năng phát triễn
khả năng tư duy và trở thànhchủ thể trong việc học và tự chiếm lĩnh kiến thức.
Mặt khác : Từ tình hình thực tế của lớp học, trong năm học 2009 này, được sự phân
công của Ban Giám Hiệu : Tôi chủ nhiệm lớp 5 và dạy bộ môn, trong đó có phân môn
“tiếng việt”. Từ thực tiễn học tập phân môn tiếng Việt của học sinh, nhất là phân môn tập
đọc, phần luyện đọc diễn cảm, tôi nhận thấy khả nằng của các em chưa đáp ứng được yêu
cầu đề ra của phân môn : Các em đọc chưa rõ ràng, chưa kết hợp diễn cảm đúng theo yêu
cầu của bài học, một số em đọc chưa lưu loát, ngắt nghĩ chưa phù hợp ở câu dài và sau
các dấu câu. Từ đó dẫn đến kết quả yếu kém của học sinh. Từ những đều nêu trên, tôi
quyết định chọn viết sáng kiến kinh nghiệm : “ PHƯƠNG PHÁP RÈN LUYỆN KỸ
NĂNG ĐỌC DIỄN CẢM TẬP ĐỌC LỚP 5”, nhằm mục đích : Giúp đỡ học sinh khắc
phục những khiếm khuyết nêu trên và giúp các em học tập tốt hơn về phân môn tiếng
việt.
II. NHỮNG CÁCH THỨC THỰC HIỆN SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM
1. Nội dung việc làm.
* Trước hết giáo viên cần nghiên cứu kỹ : Khái niệm đọc là gì ? Ý nghĩa việc đọc diễn
cảm ? Và mục đích đọc diễn cảm ? :
a. Đọc là gì :
Môn tiếng việt có nhiệm vụ hình thành năng lực hoạt động ngôn ngữ cho học sinh. Năng
lực hoạt động ngôn ngữ được thể hiện qua bốn dạng kỹ năng : nghe, nói, đọc, viết. Đọc
là một dạng ngôn ngữ, là quá trình chuyễn dạng thức chữ viết sang lời nói có âm thanh.
Đọc không phải là giải bộ mã gồm hai phần : chữ viết và phát âm. Nghĩa là : Nó không

* Bên cạnh giáo viên cần tìm hiểu thêm một số vấn đề sau :
- Nguyên nhân dẫn đến kết quả yếu kém của học sinh ở phân môn tập đọc.
- Tìm hiểu phương pháp dạy đọc diễn cảm tập đọc lớp năm theo chương trình cải
cách giáo dục của Bộ Giáo Dục – Đào tạo.
- Tìm hiểu các loại hình văn bản thông qua 64 bài tập đọc – học thuộc lòng của nội
dung chương trình.
2. Phương pháp - biện pháp thực hiện sáng kiến kinh nghiệm
a. Khái niệm chung :
Chính nội dung bài đọc đã quy định ngữ điệu của nó, nên không thể áp đặt sẵn
giọng của bài. Ngược lại, điều này phải là sực kết hợp tự nhiên của học sinh đưa ra sau
khi hiểu nội dung sâu sắc bài học và biết cách diễn đạt thích hợp dưới sự hướng dẫn của
giáo viên. Để hình thành kỹ năng đọc diễn cảm cho học sinh cần cho các em luyện tập ba
bài tập sau :
- Bài 1 : Tập lấy hơi, tập thở ( lấy hơi dài, giữ hơi lâu)
- Bài 2 : Rèn cường độ giọng đọc ( Luyện đọc to, nhỏ, nhấn giọng )
- Bài 3 : Luyện đọc chính âm ( từ khó, tiếng nước ngoài )
b. Phương pháp thực hiện :
Để đề tài đạt kết quả cao, Ngoài việc tập ba bài tập trên, tôi còn thực hiện :
* Ở lớp học :
- Trên lớp, trong giờ tập đọc, tôi thường giáo dục cho học sinh nói – đọc đúng từ
ngữ, nói thành, đọc bài cần ngắt nghĩ đúng ở các dấu câu.
- Giáo dục học sinh khi đọc cần thể hiện giọng đọc phù hợp lời nhan vật và thể loại
văn bản ( giọng cao, giọng thấp, giọng trầm, ôn tồn, hồn nhiên, nhấn giọng … )
- Luyện cho học sinh làm chủ tốc độ, cường độ ( nhanh-chậm ; cao-thấp )
- Luyện cho học sinh làm chủ ngữ điệu ( cao giọng, lên giọng hay hạ giọng )
-Tôi còn truyền thụ kỹ nội dung bài để từ đó học sinh định hướng cách đọc cho phù
hợp với nội dung bài học.
- Nhắc học trao đổi, học tập kinh nghiệm từ bạn bè.
* Ở gia đình :
-Nhắc nhở học sinh đọc, nói.

+Giáo viên đọc mẫu.
+ Tổ chức cho học sinh luện đọc theo cặp ( 2 lược, thay phiên nhau dọc trước và
sửa chữa cho nhau )
+Tổ chức thi đọc diễn cảm trước lớp.
.Gọi đại diện 2-4 học sinh dọc bài.
.Tổ chức cho học sinh nhận xét theo tiêu chí : Đọc đúng, trôi chảy, nhấn giọng,
ngắt nghỉ đúng chỗ, có kết hợp cử chỉ-điệu bộ không ?
Bình chọn bạn đọc hay.
d. Giáo án minh họa :
Giáo án minh họa
Tập đọc
THẦY THUỐC NHƯ MẸ HIỀN
I. Mục tiêu.
-Đọc đúng, trôi chảy, ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu câu.
-Đọc diễn cảm bài văn với giọng kể nhẹ nhàng, điềm tĩnh, thể hiện thái độ cảm
phục tấm lòng nhân ái, không màng danh lợi của Hải Thượng Lảng Ông.
-Hiểu từ ngữ : ( SGK )
-Nội dung : Ca ngợi tài năng, tấm long nhân hậu và nhan cách cao thượng của Hải
Thương Lãn Ông.
II. Đồ dung dạy học :
-Tranh minh họa bài đọc trong SGK.
- Bảng phụ ghi sẵn nội dung cần luyện đọc.
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu.
Hoạt động dạy Hoạt động học
1. Kiểm tra bài cũ :
- Gọi 2HS đọc bài “ Về Ngôi Nhà
Đang Xây” và trả lời câu hỏi về nọi
dung bài :
+Những chi tiết nào vẽ lên hình ảnh
ngôi nhà đang xây ?

- Gọi HS đọc mục chú giải
- Gọi HS đọc câu : “ Hải Thượng Lãn
Ông… không màn danh lợi”. Giải
nghĩa từ : “ Lãn Ông” theo ý em hiểu
?
- Yêu cầu HS đọc theo cặp.
-Gọi HS đọc toàn bài.
+HS 3 : Làm thầy thuốc chẳng đổi
phương.
- 3 HS nối tiép đọc lược 2.
- 1 HS đọc chú giải.
- Lãn Ông : LÀ ông lão lười. ( Đây
chính là biệt hiệu danh y tự đặt cho
mình, ngụ ý nói rằng : Ông lười biến
với chuyện danh lợi ).
- 2HS ngồi cùng bàn nối tiếp luyện
đọc cho nhau. ( 2 lược)
- 1HS đọc bài.
-GV đọc mẫu : Chú ý :
+ Tồn bài đọc với giọng kể nhẹ nhàng, điềm tĩnh, thể hiện thái độ cảm phục
long nhân ái, khơng màn danh lợi của Hải Thượng Lãn Ơng.
+ Nhấn giọng một số từ ngữ : nhân ái, danh lợi, nặng, nhà nghèo, nĩng nực,
đầy mụn mủ, hơi tanh, nồng nặc, ngại khổ, ân cần, suốt một tháng trời, cho
thêm ; kỹ, lấy thuốc khác, hối hận, nổi tiếng, tiến cử, chối từ, trơi như nước,
nhân nghĩa, chẳng đổi phương, …
b. Tìm hiểu bài.
* Yêu cầu HS đọc lước đoạn : từ đầu
cho đến : cho thêm gạo củi và
TLCH :
+ Hải Thượng Lãn Ông là người như

* Yêu cầu HS đọc lước phần cịn lại.
+ Vì sao cĩ thể nĩi Lãn Ơng là một
người khơng màn danh lợi ?
+Em hiểu nội dung 2 câu thơ cuối
như thế nào ?
* Gọi 1HS đọc bài và TLCH : Bài
văn ca ngợi tài năng và tấm lịng và
nhân cách cao thượng của ai ?
GV nhận xét và kết luận. Ghi bảng.
- Gọi HS đọc lại nội dung bài.
+Ơng được vời vào cung chữa bệnh,
được tiến cử chức ngự y, song ơng đã
khéo chối từ.
+ Hai câu thơ cuối bài cho thấy Lãn
Ơng coi cơng danh trước mắt troi đi
như nước, cịn tấm lịng nhân nghĩa thì
cịn sống mãi.
* HS nêu theo nội dung bài.
- 1-2 HS đọc theo yêu cầu.
* GV : Các em à !
Đây là bài văn ca ngợi tài năng, tấm lòng nhân hậu và nhân cách của Hải
Thượng Lãn Ông. Tấm long của ông như mẹ hiền. Cả cuộc đời ông không
màn danh lợi mà chỉ chăm lo làm việc nghĩa. Với ông công danh chẵng đáng
coi trọng, tấm lòng nhân nghĩa mới đáng quý. Ông có hai cau thơ tỏ chí
mình :
“ Công danh trước mắt trôi như nước
Nhân nghĩa trong long chẵng đổi phương”
c. Đọc diễn cảm.
-Gọi 3 HS nói tiếp đọc bài.
-Gọi HS nhận xét xem các bạn đọc có

màng danh lợi.
Có lần, một người thuyền chài có đứa con nhỏ bị bệnh đậu nặng,
nhưng nhà nghèo, không có tiền chữa. Lãn Ông biết tin bèn đến thăm. Giữa
mùa hè nóng nực, cháu bé nằm trong chiếc thuyền hẹp, người đầy mụn mủ,
mùi hôi tanh bốc lên nồng nặc. Nhưng Lãn Ông vẫn không ngại khổ, ông ân
cần chăm sóc đứa bé suốt một tháng trời và chữa khỏi bệnh cho nó. Khi từ
giã nhà thuyền chài /, ông chẵng những không lấy tiền /mà còn cho them
gạo ,/củi //.
3. Củng cố - dặn dò.
-Nội dung bài nói lên điều gì ?
- Giáo dục học sinh : Qua bài học em học được gì từ Lãn Ông ? ( HS
nêu. GV nhận xét bổ sung : Học tập lòng nhân ái, giúp đỡ người khác khi khó
khăn.
III. KẾT QUẢ ĐẠT ĐƯỢC :
-Qua thời giang thực hiện đề tài bản than tôi nhận thấy:
+Kết quả học tập của học sinh nói chung, về đọc – đọc diễn cảm nâng lên rõ rệt
+Học sinh học tập tích cực, không học vẹt.
+Học sinh mạnh dạng tự tin trong học tập.
+Đa số học sinh thể hiện diễn cảm đúng giọng vui, buồn, giận giữ, trang nghiêm
phù hợp ý cơ bảng của bài học, phù hợp với các kiểu câu, thể loại, đọc
có cảm xúc, biết nhấn giọng ở từ ngữ biểu cảm, gợi tả, biết phân biệt lời nhân vật với lời
tác giả.
+ Đặc biệt kết quả về phần đọc trong môn tiếng việt của học sinh nâng lên rõ rệt, cụ
thể :
Thời
điểm
TSHS Giỏi khá Trung bình Yếu
TS % TS % TS % TS %
ĐN 17 2 11,76 6 35,29 8 47,1 1 5,9
GHKI 17 2 11,76 7 41,17 7 41,17 1 5,9


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status