SKKN Giải pháp nâng cao chất lượng bồi dưỡng học sinh giỏi môn Lịch sử THCS - Pdf 26

SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM
ĐỀ TÀI:
“GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG BỒI DƯỠNG HỌC SINH
GIỎI MÔN LỊCH SỬ THCS"
1
A - PHẦN MỞ ĐẦU
I. LÍ DO CHỌN ĐỀ TÀI
1) Lí do khách quan:
Bồi dưỡng học sinh giỏi là một trong những hoạt động vất vả, khó khăn và thử thách
đối với những người làm nghề dạy học.
Bồi dưỡng học sinh giỏi cũng là công tác cực kì quan trọng giúp cho ngành giáo dục phát
hiện nhân tài, lựa chọn những mầm giống tương lai cho đất nước trong sự nghiệp trồng
người. Đồng thời giúp cho học sinh thực hiện được ước mơ là con ngoan, trò giỏi và có
định hướng đúng về nghề nghiệp của mình trong tương lai.
Thực tế trong những năm qua, công tác bồi dưỡng học sinh giỏi được lãnh đạo các
trường và phòng giáo dục chú trọng, quan tâm. Song chất lượng mũi nhọn của ngành giáo
dục huyện nhà đạt hiệu quả chưa cao, chưa ngoạn mục, khi tăng khi giảm. Chưa có tính
bền vững (đặc biệt là bộ môn lịch sử).
2) Lí do chủ quan:
Bản thân tôi là một giáo viên thuộc trường trung học cơ sở Hoàng Hoa Thám. Thành
tích bồi dưỡng học sinh giỏi của tôi gắn liền với chất lượng mũi nhọn của trường.
Trường trung học cơ sở Hoàng Hoa Thám được thành lập ngày 31 tháng 8 năm 2001.
Được ban giám hiệu tạo điều kiện và tin tưởng phân công tôi giảng dạy một số lớp khối 9
thuộc bộ môn lịch sử. Một môn học ít tiết, được coi là phụ không mấy ai quan tâm. Song
bằng năng lực chuyên môn cùng tâm huyết với nghề, bảy năm liên tục tôi có học sinh
giỏi cấp tỉnh (trong đó có 1 giải nhì, ba giải 3, hai giải khuyến khích và hai công nhận).
Thành tích đạt được của học sinh chính là thước đo của nhà giáo. Tôi mạnh dạn trình bày
những kinh nghiệm có được của mình trong công tác bồi dưỡng học sinh giỏi bộ môn lịch
sử để các đồng chí đồng nghiệp tham khảo. Nhằm đưa sự nghiệp giáo dục của huyện
CưMGar ngày một nâng cao ngang tầm với các đơn vị bạn, trở thành tốp đầu trong tỉnh.
II. NHỮNG THUẬN LỢI VÀ KHÓ KHĂN KHI DẠY VÀ HỌC MÔN LỊCH SỬ.

III. MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU :
Mục đích nghiên cứu của sáng kiến kinh nghiệm này là nhằm đưa ra một số kinh
nghiệm, bí quyết ôn luyện học sinh giỏi môn lịch sử (chọn đối tượng học sinh, phương
pháp ôn luyện , kết quả đạt được ) .
IV. TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU :
Sách giáo khoa lịch sử lớp 6 , 7 , 8 , 9 .
Một số tài liệu tham khảo khác như danh nhân lịch sử, sách nâng cao…
Một số đề thi cấp huyện, cấp tỉnh môn lịch sử .
3
B - NỘI DUNG CHÍNH CỦA ĐỀ TÀI
I.CÁCH TUYỂN CHỌN ĐỐI TƯỢNG ÔN THI
Công tác tuyển chọn học sinh dự thi xin phép được nói rộng ra hai khối tự nhiên và xã
hội:
- Đối với khối tự nhiên: Học sinh giỏi toán, chắc chắn sẽ học khá các môn lí, hoá, sinh.
- Đối với khối xã hội: Học sinh học giỏi môn ngữ văn, ắt sẽ học khá môn lịch sử.
Từ thực tế đó giúp ta dễ dàng trong khâu tuyển chọn song học sinh cứ xem thường
môn lịch sử cho đó là môn học phụ. Mặt khác giáo viên dạy môn lịch sử cũng thường bị
lép vế trong khâu tuyển chọn học sinh, phải lựa chọn đối tượng sau cùng. Những em có
năng khiếu đặc biệt thường thích ôn luyện các môn học tự nhiên. Vì có kiến thức cơ bản,
vững vàng các em cần nắm rõ các công thức, quy tắc, định nghĩa, định lí rồi linh hoạt
nhạy bén, áp dụng để làm bài. Còn các môn học ít tiết như lịch sử, địa lí cần học bài dài
và nhiều nên phần đông các em rất chán.Bởi vậy giáo viên cần động viên, khuyến khích
thì học sinh mới chịu đi ôn.
Mặt khác giáo viên phải biết khơi dậy ở học sinh niềm tự hào, hãnh diện khi đỗ đạt. Đã
là học sinh giỏi cấp tỉnh có giải thì đương nhiên bất cứ môn học nào cũng được hưởng
chế độ ưu tiên ngang nhau và vinh quang như nhau.
Trong công tác tuyển chọn cũng cần lưu ý về vấn đề tâm lý học sinh. Tâm lí vững vàng,
bình tĩnh, tự tin thì bài làm sẽ
đạt kết quả cao. Ngược lại tâm lí hoang mang, giao động, sợ sệt thì chất lượng bài làm sẻ
kém. Bởi vậy giáo viên ôn luyện cũng phải biết trấn tỉnh niềm tin cho đối tượng ôn thi.

- Chốt kiến thức trọng tâm bằng hệ thống câu hỏi, bài tập.
- Rèn kỹ năng tư duy, sáng tạo cho học sinh.
1) PHẦN LỊCH SỬ THẾ GIỚI
a) Lịch sử thế giới cổ đại (lớp 6).
Nắm được sự xuất hiện của nhà nước cổ đại phương Đông, phương Tây. Nhà nước cổ
đại phương Đông hình thành trên lưu vực các dòng sông lớn. Ngược lại nhà nước cổ đại
phương Tây lại được hình thành ở đảo, bán đảo. Bởi vậy hình thái kinh tế, xã hội, văn
hoá cũng khác nhau. Những công trình kiến trúc đồ sộ nổi tiếng còn tồn tại đến ngày nay
như Kim Tự Tháp ( Ai Cập), vườn treo Babilon (Lưỡng Hà), tượng thần Dớt( Hi Lạp),
đấu trường Côlidê (Rô Ma), …
b) Lịch sử thế giới trung đại( lớp7).
- Sự phát sinh, phát triển của nhà nước phong kiến ở châu Âu, châu Á, Đông Nam Á.
- Nguyên nhân, nội dung, hệ quả của cuộc phát kiến địa lí.
- Vai trò của nền văn hoá phục hưng.
5
- Phong trào đấu tranh của nông dân chống phong kiến.
c) Lịch sử thế giới cận đại( lớp 8).
- Sự hình thành và phát triển của chủ nghĩa tư bản, các cuộc cách mạng tư sản.
- Chủ nghĩa đế quốc giai đoạn tột cùng của chủ nghĩa tư bản. Những đặc điểm của chủ
nghĩa đế quốc.
- Chiến tranh thế giới thứ nhất.
- Phong trào công nhân và sự ra đời của chủ nghĩa xã hội khoa học.
- Vai trò của Mác – Ăng Gen và sự ra đời quốc tế thứ nhất, quốc tế thứ hai( hoàn cảnh ra
đời, hoạt động, tác dụng đối với phong trào cách mạng thế giới.
- Công xã Pari - nhà nước vô sản đầu tiên trên thế giới. Học sinh vẽ được sơ đồ nhà nước
và lấy dẩn chứng công xã Pari là nhà nước kiểu mới.
d) Lịch sử thế giới hiện đại ( lớp 8-9)
Gồm hai giai đoạn: 1917-1945 (lớp 8) và 1945 đến nay ( lớp 9).
- Cách mạng tháng Mười Nga thành công 1917 và công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội
ở Liên Xô (1921-1941) .

Trưng Trắc, Trưng Nhị hai chị em con nhà lạc tướng huyện Mê Linh. Sinh ra trong cảnh
nước mất, nhà tan, căm thù chính sách đồng hoá dân tộc và cống nộp của nhà Đông Hán.
Nợ nước, thù nhà đè nặng lên đôi vai người phụ nữ ,Trưng Trắc đã quyết tâm đi đánh
giặc với lời thề son sắt. sau này được sách “Thiên Nam Ngữ Lục” chép thành bốn câu
thơ:
Một xin rửa sạch nước thù
Hai xin đem lại nghiệp xưa họ Hùng
Ba kẻo oan ức lòng chồng
Bốn xin vẻn vẹn chữ công lệnh này.
Khởi nghĩa hai bà Trưng bùng nổ tháng ba năm bốn mươi tại cửa Hát, Hát Môn, Hà
Tây đã đi vào lịch sử như một chiến công hiển hách chống giặc ngoại xâm. Nâng cao
lòng tự hào dân tộc, tự hào về truyền thống của người phụ nữ Việt Nam. Lần đầu tiên
trong lịch sử chống giặc ngoại xâm: Phất cờ khởi nghĩa là phụ nữ, lãnh đạo cuộc khởi
nghĩa là phụ nữ và dựng nước xưng vương cũng lại là phụ nữ chưa có một dân tộc nào,
một quốc gia nào lại có được niềm vinh quang như vậy.
7
Hơn hai trăm năm sau xuất hiện cuộc khởi nghĩa bà Triệu Thị Trinh (248):Tôi muốn
cưỡi cơn gió mạnh, đạp luồng sóng dữ, chém cá kình ở biển khơi đánh đuổi quân Ngô
chứ đâu chịu khom lưng làm tì thiếp cho người.
Tiếp theo là cuộc khởi nghĩa của Lí Bí năm 542 đánh đuổi quân Lương và lập ra đất
nước có quốc hiệu là Vạn Xuân. Để lại bài học đánh giặc bằng lối du kích của Triệu
Quang Phục: Đầm Dạ Trạch lừng danh nơi hiểm yếu.
Kế tục là cuộc khởi nghĩa của Mai Thúc Loan, Phùng Hưng.
+ Bước ngoặt lịch sử ở đầu thế kỉ X :
Đó là cuộc đấu tranh giành quyền tự chủ của họ Khúc, họ Dương. Đặc biệt là:
Ngô Quyền Bạch Đằng Giang bất tử
Thành mồ chôn quân Nam Hán hung tàn.
Cho đến nay sông Bạch Đằng còn đó, nước sông vẫn chảy hoài mà nhục quân thù
không rửa hết. Bởi nghệ thuật quân sự có tính toán kỉ lưỡng dùng cọc nhọn bịt sắt cắm
xuống lòng sông, hai bên bờ cho quân mai phục và lợi dụng nước thuỷ triều để đánh giặc.

tiền chỉ huy sứ Lí Công Uẩn lên làm vua, triều Lý thành lập.
- Triều đại nhà Lý (1009 -1226 ) Lí Thái Tổ đã có công dời đô từ Hoa Lư về Đại La đổi
tên là Thăng Long (1010). Năm 1054 đổi tên nước là nước Đại Việt, chia nước thành 24
lộ, dưới lộ là phủ, châu, huyện xã. Về văn bản pháp lí: Nhà Lí có bộ luật Hình thư(1042).
Về quân đội thực hiện chính sách “ngụ binh ư nông”. Nhà Lí hai lần đánh thắng quân
xâm lược Tống: lần thứ nhất (1075 ) , lần thứ hai (1077 ). Cách đánh giặc của Lí Thường
Kiệt rất độc đáo : Một là tấn công để tự vệ đó là mở cuộc tập kích vào đất Tống nhằm
mục đích làm tiêu hao sinh lực địch trước khi địch đem quân xâm chiếm nước ta. Phòng
thủ để tấn công: Xây dựng phòng tuyến Như Nguyệt, một địa điểm cách xa biên giới
nhưng gần Thăng Long , khiến cho quân Tống khi tiến vào nước ta bị phòng tuyến Như
Nguyệt chặn lại, chúng rơi vào tình thế tiến thoái lưỡng nan , khiến cho tướng giặc Quách
Quỳ thất vọng, ra lệnh: “Ai bàn đánh sẽ bị chém.” chuyển sang thế phòng ngự . Hơn 40
ngày bị cầm chân , quân tiếp viện không đến , lương thực cạn dần , binh lính bị ốm đau,
chết dần, chết mòn . Nắm được tình hình bế tắc của địch, Lí Thường Kiệt đã sáng tác bài
9
thơ thần “ Sông núi nước Nam” được coi là bản tuyên ngôn độc lập lần thứ nhất của nước
ta, nhằm giảm nhuệ khí quân giặc, khích lệ tinh thần chiến đấu của quân ta và khẳng định
chủ quyền dân tộc. Mặt khác nhận thấy chiến tranh đã đến hồi kết thúc, chủ động đề nghị
giảng hòa , Quách Qùy chấp nhận ngay. Đây là kiểu kết thúc chiến tranh độc đáo, thể
hiện tinh thần nhân nghĩa của dân tộc ta, muốn mở đường hiếu sinh cho người thất thế,
mục đích để giữ mối quan hệ tốt giữa Đại Việt và nước Tống . Vị vua cuối cùng của triều
Lí là Lí Chiêu Hoàng.
- Triều đại nhà Trần (1226 -1400), tên nước cũng là Đại Việt đã ba lần đánh tan quân
xâm lược Mông Nguyên , một thứ giặc được coi là hùng mạnh nhất lúc bấy giờ. Bằng
chiến thuật “vườn không nhà trống”, rút lui để bảo toàn lực lượng, khi giặc rơi vào tình
thế khó khăn lương thực cạn kiệt, vì thời tiết và lạ phong thổ quân lính ốm đau, mệt mỏi
chán nản, quân ta đã tổ chức phản công và giành thắng lợi vẻ vang (lần1: 1258, lần 2:
1285, lần 3:1287-1288). thắng lợi của ba lần kháng chiến chống quân Mông - Nguyên đã
đập tan tham vọng và ý chí xâm lược Đại Việt của đế chế Nguyên, bảo vệ độc lập toàn
vẹn lãnh thổ của chủ quyền quốc gia . Góp phần xây đắp nên truyền thống quân sự Việt

quân ta diệt gần 5 vạn tên địch, số còn lại bị bắt sống. Vương Thông ở Đông Quan vô
cùng khiếp đảm, vội vàng xin hòa và chấp nhận hội thề Đông Quan(10-12-1427) để được
an toàn rút quân về nước. Chiến thắng Chi Lăng -Xương Giang một lần nữa chứng tỏ bộ
chỉ huy nghĩa quân Lam Sơn đứng đầu Lê Lợi và Nguyễn Trải đã biết khai thác yếu tố
địa hình, địa vật nước ta để tìm ra một cách đánh phù hợp với tương quan lực lượng
chênh lệch giữa ta và địch một cách hiệu quả.
Chiến thắng Chi Lăng -Xương Giang đã mở ra triều đại mới đó là thời Lê Sơ ( 1428 –
1527 ) là triều đại phong kiến thịnh đạt nhất cả về chính trị, kinh tế lẫn văn hóa , giáo
dục. Có bản tuyên ngôn độc lập lần thứ hai của Nguyễn Trãi là bài : “ Bình Ngô Đại
Cáo” ;có bộ luật Hồng Đức (1483) là bộ luật tiến bộ nhất trong thời kì phong kiến.
Bộ máy nhà nước thời Lê Sơ là nhà nước quân chủ quan liêu chuyên chế. Hệ thống thanh
tra giám sát hoạt động của quan lại được tăng cường từ trung ương đến cấp xã. Các đơn
vị hành chính được tổ chức chặt chẻ hơn đặc biệt là cấp thừa tuyên và cấp xã. Cách đào
tạo bổ dụng quan lại lấy phương thức học tập thi cử làm phương thức chủ yếu, là nguyên
tắc để tuyển dụng quan lại (tức là phải có học, thi đổ, có bằng cấp thì mới được nhà nước
bổ dụng làm quan).
Về kinh tế thời Lê Sơ cũng phát triển mạnh mẽ, chú trọng kinh tế nông nghiệp, đặt ba
chức quan chăm lo sản xuất nông nghiệp (hà đê sứ, khuyến nông sứ, đồn điền sứ). Điều
25 vạn lính về quê chăm lo sản xuất nông nghiệp, định lại chính sách ruộng công làng
xã . Cấm điều động dân binh trong mùa cấy gặt. Các nghề thủ công truyền thống phát
triển, nhiều làng thủ công truyền thống ra đời . Thăng Long là nơi tập trung nhiều ngành
nghề thủ công nhất .
11
Về buôn bán: Nhà vua khuyến khích mở chợ, họp chợ. Buôn bán với nứơc ngoài cũng
được duy trì (Vân Đồn - Quảng Ninh).
Về văn hóa giáo dục thời Lê Sơ cũng rất phát triển vua Lê Thái Tổ cho xây dựng lại
Quốc tử giám, mở trường học ở các lộ, mở khoa thi và cho phép người có học đều được
dự thi. Nhà nước tuyển chọn người giỏi, có đạo đức để làm thầy giáo. Thời Lê Sơ tổ chức
được 26 khoa thi tiến sĩ, lấy đổ 989 tiến sĩ và 20 trạng nguyên. Riêng thời vua Lê Thánh
Tông (1460-1497) tổ chức được 12 khoa thi tiên sĩ, lấy đổ 501 tiến sĩ, 9 trạng nguyên.

điều hành công việc của quốc gia. Nội bộ triều Tây Sơn nảy sinh mâu thuẫn và suy yếu.
Nhà Nguyễn lập lại chế độ phong kiến tập quyền - Nguyễn Ánh (1802), ban hành bộ
hoàng triều luật lệ (1815) tức bộ luật Gia Long. Triều Nguyễn tồn tại đến năm 1945 (vị
vua cuối cùng của triều đại phong kiến là Bảo Đại).
c) Lịch sử Việt Nam từ 1858 đến 1918 ( lớp 8).
Do nhu cầu tìm kiếm thị trường, thuộc địa, 1-9-1858 thực dân Pháp xâm lược nước ta
taị Đà Nẵng. Nhà Nguyễn yếu hèn không phối hợp với nhân dân để chống giặc ngoại
xâm. Vì quyền lợi giai cấp Nhà Nguyễn đã phản bội lợi ích của dân tộc lần lượt kí các
hiệp ước đầu hàng ( 1862, 1874 ,1883 và 1884 ). Thực dân Pháp lần lượt chiếm ba tỉnh
miền Đông Nam Kì, ba tỉnh miền Tây Nam Kì, mở rộng xâm lược Bắc Kì lần một (1873
-1874), lần hai (1882 -1884) .
Đối lập với triều đình Nhà Nguyễn, nhân dân kiên quyết đấu tranh chống thực dân Pháp
xâm lược.
Trước hành động xâm lược của liên quân Tây Ban Nha-Pháp, khiến cho nhân Đà Nẵng
vô vùng căm phẩn đã nổi dậy đấu tranh, thực dân Pháp bị thất bại phải kéo quân vào Gia
Định.
-1859 Pháp đánh vào Gia Định, phong trào kháng chiến nhân dân sôi nổi. Nghĩa quân
Nguyển Trung Trực đã đốt cháy tàu Pháp trên sông Vàm Cỏ Đông(10-12-1861).
Nghĩa quân do Trương Định lãnh đạo đã làm địch thất điên bát đảo, ông được nhân dân
tôn là Bình Tây Đại Nguyên Soái.
Nhân dân sáu tỉnh Nam Kì nêu cao tinh thần quyết tâm kháng chiến chống Pháp. Tấm
gương Nguyển Trung Trực trước kháng chiến ở miền Đông, sau sang miền Tây lập căn
cứ ở Hòn Chông( Rạch Giá). Bị giặc bắt đem ra chém, ông đã khẳng khái tuyên bố: “Bao
giờ người Tây nhổ hết cỏ nước Nam thì mới hết người Nam đánh Tây”.
Khi thực dân Pháp xâm lược Bắc Kì lần thứ 1và lần thứ 2 cũng bị quân và dân ta đánh trả
quyết liệt. Đã giết được tên Gác-Ni-Ê , Ri-Vi-E và nhiều sĩ quan, binh lính Pháp.
Hưởng ứng chiếu Cần Vương có ba cuộc khởi nghĩa tiêu biểu: Khởi nghĩa Ba Đình (1886
-1887) , khởi nghĩa Bãi Sậy (1883 – 1892) đặc biệt là khởi nghĩa Hương Khê (1885
-1895). Phong trào Cần Vương đã gây cho địch nhiều khó khăn, lúng túng nhưng cuối
cùng bị thất bại. Thất bại của phong trào Cần Vương chứng tỏ ngọn cờ cứu nước theo

khác nhau nên có thái độ chính trị khác nhau trong cuộc đấu tranh dân tộc và đấu tranh
giai cấp. Đồng thời giáo viên biết nhấn mạnh giai cấp công nhân Việt Nam ra đời trong
cuộc khai thác thuộc địa lần thứ nhất và ngày càng phát triển về số lượng lẫn chất lượng
trong cuộc khai thác thuộc địa lần thứ hai của thực dân Pháp. Giai cấp công nhân Việt
Nam cũng chịu nhiều tầng lớp áp bức bóc lột nên cuộc sống của họ vô cùng khốn khổ.
14
Ngoài những đặc điểm của công nhân quốc tế, giai cấp công nhân Việt Nam còn có đặc
điểm riêng sau:
- Bị áp bức bóc lột nặng nề nhất nên có tinh thần cách mạng nhất.
- Có quan hệ tự nhiên gắn bó với giai cấp nông dân.
- Kế thừa truyền thống yêu nước bất khuất của dân tộc.
- Giai cấp công nhân Việt Nam có điều kiện sớm tiếp thu chủ nghĩa Mác- Lê Nin, tiếp
thu ảnh hưởng của cách mạng Tháng Mười Nga và phong trào cách mạng thế giới.
Với những đặc điểm trên giai cấp công nhân Việt Nam là giai cấp yêu nước, cách
mạng. Cùng với giai cấp nông dân trở thành hai lực lượng chính của cách mạng, trong đó
giai cấp công nhân nắm lấy ngọn cờ lãnh đạo cách mạng giải phóng dân tộc và giải
phóng giai cấp.
+ Phong trào cách mạng Việt Nam sau chiến tranh thế giới thứ nhất (1919-1925)
- Ảnh hưởng của cuộc cách mạng Tháng Mười Nga và phong trào cách mạng thế giới.
- Phong trào dân tộc-dân chủ công khai (1919-1925)
- Phong trào công nhân (1919-1925)
+ Cuộc hành trình tìm đường cứu nước của Nguyễn Ái Quốc và vai trò của Người đối với
việc chuẩn bị về chính trị, tư tưởng, tổ chức cho việc thành lập Đảng của giai cấp vô sản
Việt Nam.
- Cuộc hành trình tìm đường cứu nước của Nguyễn Ái Quốc:
Vài nét về hoàn cảnh lịch sử. Quá trình tìm đường cứu nước đến với chủ nghĩa Mác-
Lê Nin.
Ngày 5 tháng 6 năm 1911 người lấy tên là Ba, xin làm phụ bếp trên tàu đô đốc La-Tu-
Sơ-Trê-Lơ-Vin, rời bến cảng Nhà Rồng bắt đầu cuộc hành trình tìm đường cứu nước.
Năm 1912 Người tiếp tục làm thuê cho một chiếc tàu khác để từ Pháp đi Tây Ban Nha,

của ba tổ chức cách mạng: Hội Việt Nam Cách mang Thanh niên (tháng 6-1925), Tân
Việt cách mạng Đảng( tháng 7-1928) và Việt Nam Quốc Dân Đảng 1927. Nhấn mạnh vai
trò của hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên.
Cuộc khởi nghĩa Yên Bái nắm được nguyên nhân bùng nổ, diễn biến,kết quả và nguyên
nhân thất bại. Cuộc khởi nghĩa Yên Bái thất bại kéo theo sự tan rã của Việt Nam Quốc
Dân Đảng. Đánh dấu sự phá sản hoàn toàn của phong trào dân tộc dân chủ theo khuynh
hướng tư sản.
+ Đảng cộng sản Việt Nam ra đời( 3-2-1930)
- Ba tổ chức cộng sản ra đời trong năm1929.
16
- Hội nghị thành lập Đảng (lí do tiến hành hội nghị, thời gian, địa điểm, nội dung của hội
nghị thành lập Đảng), vai trò công lao to lớn của Nguyễn Ái Quốc trong việc thành lập
Đảng.
- Luận cương chính trị (10-1930)
- Ý nghĩa cuả sự thành lập Đảng( làm sáng tỏ sự ra đời của Đảng cộng sản Việt Nam là
bước ngoặt vĩ đại trong lịch sử cách mạng Việt Nam.
* Giai đoạn Việt Nam từ (1930-1945).
Đây là giai đoạn bắt đầu có sự lãnh đạo của Đảng và sau 30 năm bôn ba hải ngoại 28-1-
1941 Nguyễn Ái Quốc về nước trực tiếp lãnh đạo cách mạng. Thắng lợi của cuộc tổng
khởi nghĩa cách mạng tháng Tám thành công, nước Việt Nam dân chủ cộng hoà ra đời là
kết quả của ba cuộc tổng diễn tập: Phong trào cách mạng( 1930-1931) đỉnh cao là Xô
Viết Nghệ Tĩnh,cao trào dân chủ (1936-1939) và cuộc vận động cách mạng tiến tới tổng
khởi nghĩa cách mạng tháng Tám(1939-1945).
+ Đảng đã vận dụng chủ nghĩa Mác- Lê Nin, đường lối của quốc tế cộng sản vào hoàn
cảnh cụ thể của đất nước. Đề ra nhiệm vụ cách mạng Việt Nam phù hợp với từng thời kì.
Giáo viên cùng học sinh lập bảng so sánh giữa phong trào (1930-1931)và phong trào
(1936-1939)theo những nội dung sau:
Nội dung 1930-1931 1936-1939
Kẻ thù
Nhiệm vụ (khẩu hiệu)

- Để lại cho cách mạng nhiều bài học kinh nghiệm quý giá nhất là bài học về thời cơ
cách mạng. Riêng khởi nghĩa Bắc Sơn để lại cho cách mạng đội du kích Bắc Sơn. Khởi
nghĩa Nam Kì để lại cho cách mạng lá cờ đỏ sao vàng năm cánh sau này trở thành quốc
kì một biểu tượng thiêng liêng của đất nước. Cuộc binh biến Đô Lương chứng tỏ khả
năng làm cách mạng của binh lính khi có điều kiện.
+ Hội nghị trung ương Đảng lần thứ VIII (5-1941) và việc thành lập mặt trận Việt
Minh(19-5-1941)
- Hội nghị trung ương lần VIII (5-1941) cho học sinh nắm được hoàn cảnh diễn ra hội
nghị, nội dung và ý nghiã của hội nghị. Nhấn mạnh vai trò của Nguyễn Ái Quốc, Hồ Chí
Minh.
- Về mặt trận Việt Minh: Cho học sinh nắm được hoạt động của mặt trận Việt Minh bằng
xây dựng lực lượng chính trị, xây dựng căn cứ địa cách mạng, xây dựng lực lượng vũ
18
trang và chuẩn bị khởi nghĩa vũ trang. Sự ra đời của mặt trận Việt Minh là sự sáng tạo
của Đảng của chủ tịch Hồ Chí Minh.
+ Cao trào kháng Nhật cứu nước tiến tới tổng khởi nghĩa tháng Tám năm1945.
Đêm (9-3-1945) Nhật đảo chính Pháp. Ban thường vụ trung ương Đảng họp đề ra chỉ thị:
“Nhật - Pháp bắn nhau và hành động của chúng ta”. Chứng tỏ tình thế cách mạng đã xuất
hiện, Đảng phát động cao trào kháng Nhật cứu nước. Thay khẩu hiệu đánh đuổi Nhật
Pháp bằng đánh đuổi phát xít Nhật, thành lập chính quyền cách mạng của nhân dân Đông
Dương.
+ Cách mạng tháng Tám thành công nước Việt Nam dân chủ cộng hoà ra đời.
Nắm được thời cơ cách mạng, diễn biến, kết quả, ý nghĩa lịch sử và nguyên nhân thắng
lợi của cuộc cách mạng tháng Tám. Một lần nữa khẳng định công lao to lớn của Hồ Chí
Minh trong việc lãnh đạo nhân dân ta làm cách mạng tháng Tám thành công, khai sinh ra
nước Việt Nam dân chủ cộng hoà(2-9-1945).

* Giai đoạn (1945-1954)
+ Tình hình nước ta sau cách mạng tháng Tám có những thuận lợi song khó khăn chồng
chất đó là giặc đói, giặc dốt, ngoại xâm và nội phản, đẩy nước Việt Nam dân chủ cộng

1953-1954. đặc biệt là chiến dịch lịch sử Điện Biên Phủ xương sống của kế hoạch Na Va,
góp phần vào thắng lợi ở hội nghị Giơ-ne-vơ.
+ Mối quan hệ giữa hậu phương với tiền tuyến trong cuộc chiến tranh nhân dân chống
thực dân Pháp và can thiệp Mĩ.
+ Hoàn cảnh ra đời, nội dung và ý nghĩa của đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ hai của
Đảng(2-1951)
+ Hoàn cảnh ra đời, diễn biến của hội nghị Giơ-ne-vơ.Nội dung, ý nghĩa của hiệp định
Giơ-ne-vơ.
Nguyên nhân thắng lợi ý nghĩa của cuộc kháng chiến chống Pháp (1945-1954). Một lần
nữa khẵng định vai trò lãnh đạo của Đảng và công lao của Hồ Chí Minh đối với vận
mệnh quốc gia.
III. MỘT SỐ CÂU HỎI ,BÀI TẬP.
1) CÂU HỎI PHẦN LỊCH SỬ THẾ GIỚI
Câu 1) Lập bảng thống kê các cuộc phát kiến lớn về địa lí các thế kỉ (XV-XVI) theo các
mục sau :
thời gian người phát kiến kết quả
20
Đánh giá hệ quả của các cuộc phát kiến địa lí đối với sự phát triển của xã hội.
Câu 2) Tại sao nói: Tuyên ngôn Đảng Cộng Sản là một kiệt tác bất hũ?
Câu 3) Em hiểu thế nào là phong trào công nhân? Phong trào công nhân bắt đầu từ khi
nào động cơ và hình thức đấu tranh buổi đầu là gì?
Câu 4) Vì sao công xã Pari là nhà nước kiểu mới? Vẽ sơ đồ bộ máy nhà nước công xã
Pari? Nêu ý nghĩa lịch sử, bài học lớn của công xã.
Câu 5) Em hãy trình bày nguyên nhân, tính chất của cuộc chiến tranh thế giới thứ nhất?
Tóm tắt diễn biến, kết quả của cuộc chiến tranh thế giới thứ nhất.
Câu 6) Cách mạng Nga (1905-1907) được coi là cuộc tổng diễn tập đầu tiên chuẩn bị cho
thắng lợi của cách mạng tháng Mười Nga (1917).
Em hãy:
a) Trình bày nguyên nhân dẫn đến cách mạng Nga (1905-1907).
b) So sánh cách mạng Nga (1905-1907) với các cuộc cách mạng tư sản theo các nội

Câu 15) Hãy nêu các xu thế phát triển của lịch sử thế giới ngày nay? Nhiệm vụ to
lớn nhất của nhân dân ta hiện nay là gì? Liên hệ trách nhiệm của bản thân.
Câu 16) Trình bày khái quát mối quan hệ hợp tác giữa Việt Nam với tổ chức ASEAN từ
1975 đến nay.
Tại sao Việt Nam gia nhập ASEAN vừa là thời cơ, vừa là thách thức đối với dân tộc?
Liên hệ trách nhiệm của bản thân.
Câu 17) Trình bày và phân tích những biến đổi to lớn của các nước Đông Nam Á từ sau
chiến tranh thế giới thứ hai?
Câu 18 ) Nội dung của chế độ phân biệt chủng tộc ở Nam Phi? Nhân dân Nam Phi đấu
tranh chống chế độ phân biệt chủng tộc như thế nào?
Câu 19) Từ sau cách mạng tháng Mười đến khi sụp đổ Liên Xô đã trãi qua những giai
đoạn phát triển cơ bản nào? Em hãy nêu nét chính của mỗi giai đoạn.
Câu 20) Cuộc khủng hoảng của chủ nghĩa xã hội ở các nước Đông Âu diễn ra như thế
nào?
Vì sao chế độ chủ nghĩa xã hội ở các nước Đông Âu sụp đổ?
Câu21) Cách mạng Cu Ba lá cờ đầu của châu Mĩ La Tinh thắng lợi như thế nào? Ý nghĩa
lịch sử của cách mạng Cu Ba?
Câu 22) Hãy trình bày nội dung, thành tựu và tác động của cuộc cách mạng khoa học kĩ
thuật lần thứ hai? Bản thân em được thừa hưởng những gì từ cuộc cách mạng khoa học kĩ
thuật đó?
Câu 23) Nêu ý nghĩa của sự thành lập nước cộng hoà nhân dân Trung Hoa? Đường lối
xây dựng chủ nghĩa xã hội của Đảng cộng sản Trung Quốc từ 1978 đến nay.
Câu 24) Trình bày sự ra đời và hoạt động của liên minh Châu Âu ( EU)
Câu 25) Mĩ phát động cuộc “chiến tranh lạnh” nhằm mục tiêu gì? Mĩ phát động cuộc
“chiến tranh lạnh” như thế nào?
Câu 26) trình bày nội dung chủ yếu chính sách mới của Ph. Ru-dơ-ven?
2) CÂU HỎI PHẦN LỊCH SỬ VIỆT NAM
Câu 1) Dòng sông Bặch Đằng đã đi vào lịch sử như một huyền thoại chống giặc ngoại
xâm của ông cha ta. Em hãy chứng minh điều đó?
Câu 2) Nêu chủ trương, chiến thuật của ông cha ta qua ba lần kháng chiến chống quân

Châu sáng lập(1904-1909).
Câu 14) Hãy trình bày sự ra đời và đặc điểm của giai cấp công nhân Việt Nam. Tại sao
nói: Giai cấp công nhân có đủ khả năng lãnh đạo cách mạng nước ta?
24
Câu 15) Dưới tác động của cuộc khai thác thuộc địa lần thứ hai của thực dân Pháp, tình
hình phân hoá giai cấp trong xã hội Việt Nam diễn ra như thế nào?
Câu 16) Nội dung của luận cương chính trị tháng 10- 1930 do đồng chí Trần Phú soạn
thảo? Hãy so sánh cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng và luận cương chính trị tháng
10-1930.
Câu 17) Trình bày sự ra đời của ba tổ chức cộng sản trong năm 1929. Tại sao chỉ trong
thời gian ngắn ba tổ chức cộng sản nối tiếp nhau ra đời?
Câu 18) “ Chủ Tịch Hồ Chí Minh vị “ cứu tinh” của dân tộc. Con người của những thời
khắc có tính bước ngoặt vĩ đại đối với vận mệnh dân tộc và cách mạng Việt Nam”bằng
những sự kiện tiêu biểu từ(1919-1945) em hãy làm sáng tỏ nhận định trên?
Câu 19) Qua hoạt động cách mạng của lãnh tụ Nguyễn Ái Quốc-Hồ Chí Minh từ (1911-
1969). Em hãy nêu công lao to lớn của Người đối với dân tộc ta?
Câu 20) Bằng những sự kiện có chọn lọc, hãy làm sáng tỏ vai trò của Nguyễn Ái Quốc
trong quá trình vận động thành lập Đảng cộng sản Việt Nam.
Câu 21) Quá trình thành lập Đảng cộng sản Việt Nam diễn ra như thế nào? Vì sao nói sự
thành lập Đảng cộng sản Việt Nam là bước ngoặt vĩ đại trong lịch sử cách mạng Việt
Nam?
Câu 22) Vai trò của Hồ Chí Minh với thắng lợi của cách mạng tháng Tám và sự ra đời
của nước Việt Nam dân chủ cộng hoà?
Câu 23) Chứng minh rằng trong thời kì lịch sử từ tháng 9-1945 đến trước ngày (19-12-
1946), Đảng ta đứng đầu là chủ tịch Hồ Chí Minh dã đề ra chủ trương thể hiện sự “ cứng
rắn về nguyên tắc, mềm dẻo về sách lược” để đấu tranh chống thù trong, giặc ngoài, bảo
vệ thành quả cách mạng tháng Tám năm 1945?
Câu 24) Tại sao nói: nước Việt Nam dân chủ cộng hoà ngay khi mới thành lập đã rơi vào
tình thế “ ngàn cân treo sợi tóc”. Nhân dân ta đã thoát khỏi tình thế “ngàn cân treo sợi tóc
như thế nào”?


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status