LUẬN CHỨNG KINH TẾ KỸ THUẬT DỰ ÁN ĐẦU TƯ MỞ RỘNG HỆ THỐNG NHÀ XƯỞNG SẢN XUẤT CÁC THIẾT BỊ TỪ VẬT LIỆU COMPOSITE - Pdf 26

LUẬN CHỨNG KINH TẾ KỸ THUẬT
DỰ ÁN
ĐẦU TƯ MỞ RỘNG HỆ THỐNG NHÀ XƯỞNG SẢN XUẤT
CÁC THIẾT BỊ TỪ VẬT LIỆU COMPOSITE
A. THÔNG TIN KHÁI QUÁT VỀ DỰ ÁN
1. Tên dự án: ĐẦU TƯ MỞ RỘNG HỆ THỐNG NHÀ XƯỞNG SẢN XUẤT
CÁC THIẾT BỊ TỪ VẬT LIỆU COMPOSITE
2. Chủ dự án: Công ty TNHH sản xuất Composite Miền Trung
- Tên giao dịch: CENTRAL COMPOSITE PRODUCTION CO., LTD
- Địa chỉ liên lạc: Thôn Thanh Vinh, xã Thanh Trạch, Huyện Bố Trạch, tỉnh
Quảng Bình.
- Điện Thoại: 090 576 9129; 052.3226159 Fax: 052.3226159
- Email: ;
3. Tiến độ thực hiện dự án:
- Phân kỳ đầu tư thành 02 giai đoạn:
+ Giai đoạn 1: Dự kiến IV/2010 kết thúc Quý IV/2011.
+ Giai đoạn 2: Dự kiến IV/2014 kết thúc Quý IV/2015.
4. Địa điểm thực hiện dự án:
+ Địa điểm (thực hiện từ năm 2005): xã Thanh Trạch, Huyện Bố Trạch, tỉnh
Quảng Bình.
+ Địa điểm mở rộng (tại địa điểm cũ): xã Thanh Trạch, Huyện Bố Trạch,
tỉnh Quảng Bình.
5. Tổng vốn đầu tư: 75.494.240.000,0 đồng
Trong đó:
+ Giai đoạn 1: 51.740.600.000,0 đồng
+ Giai đoạn 2: 23.753.640.000,0 đồng
- 1 -
B. CƠ SỞ PHÁP LÝ LẬP DỰ ÁN
1. Nghị Quyết số 39-NQTW ngày 16 tháng 8 năm 2004 của Bộ Chính Trị về
Phát triển kinh tế- xã hội và đảm bảo quốc phòng, an ninhvùng Bắc Trung Bộ và
Duyên hải Trung Bộ đến năm 2010

I. Tổng quan về tình hình phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Quảng Bình năm
2009 và 6 tháng đầu năm 2010:
1. Điều kiện tự nhiên:
Tỉnh Quảng Bình nằm ở Bắc Trung Bộ, Việt Nam, với diện tích tự nhiên 8.055
km2, dân số năm 2009 gần 870.000 người.
Vị trí địa lý:
• Điểm cực Bắc: 18005’ 12" vĩ độ Bắc
• Điểm cực Nam: 17005’ 02" vĩ độ Bắc
• Điểm cực Đông: 106059’ 37" kinh độ Đông
• Điểm cực Tây: 105036’ 55" kinh độ Đông
Tỉnh có bờ biển dài 116,5 km ở phía Đông và có chung biên giới với Lào 201,9
km ở phía Tây, có cảng Hòn La, Quốc lộ I A và đường Hồ Chí Minh, đường sắt Bắc
Nam, quốc lộ 12 và tỉnh lộ 20, 16 chạy từ Đông sang Tây qua cửa khẩu Quốc tế Cha
Lo và một số cửa khẩu khác nối liền với Nước CHDCND Lào, Sân bay Quảng Bình
đã khai thác sử dụng từ năm 2009 với 02 tuyến chính là đi Thủ đô Hà Nội và TP.Hồ
Chí Minh .
Địa hình: Địa hình Quảng Bình hẹp và dốc từ phía Tây sang phía Đông. 85%
Tổng diện tích tự nhiên là đồi núi.
Khí hậu: Quảng Bình nằm ở vùng nhiệt đới gió mùa và luôn bị tác động bởi khí
hậu của phía Bắc và phía Nam và được chia làm hai mùa rõ rệt:
+ Mùa mưa từ tháng 9 đến tháng 3 năm sau. Lượng mưa trung bình hàng năm
2.000 - 2.300mm/năm. Thời gian mưa tập trung vào các tháng 9, 10 và 11.
- 3 -
+ Mùa khô từ tháng 4 đến tháng 8 với nhiệt độ trung bình 24oC - 25oC. Ba
tháng có nhiệt độ cao nhất là tháng 6, 7 và 8.
Tài nguyên đất: Tài nguyên đất được chia thành hai hệ chính: Đất phù sa ở
vùng đồng bằng và hệ pheralit ở vùng đồi và núi với 15 loại và các nhóm chính như
sau: nhóm đất cát, đất phù sa và nhóm đất đỏ vàng.
Tài nguyên động, thực vật: Quảng Bình nằm trong khu vực đa dạng sinh học
Bắc Trường Sơn - nơi có khu hệ thực vật, động vật đa dạng, độc đáo với nhiều nguồn

sự quan tâm, giúp đỡ của Chính phủ, các Bộ, ngành TW; sự lãnh đạo, chỉ đạo điều
hành tập trung, quyết liệt của Tỉnh uỷ, HĐND, UBND tỉnh trong việc triển khai đồng
bộ các giải pháp chủ yếu nhằm ngăn chặn suy giảm kinh tế theo Nghị quyết
30/2008/NQ-CP của Chính phủ và sự nỗ lực phấn đấu cao của các cấp, các ngành, các
doanh nghiệp và nhân dân trong tỉnh, nên nhìn chung tình hình KT-XH năm 2009 vẫn
ổn định và phát triển; hầu hết các chỉ tiêu chủ yếu đạt và vượt kế hoạch, trong đó có
một số chỉ tiêu đã đạt sớm và vượt mục tiêu Đại hội Đảng bộ tỉnh lần thứ XIV.
Chuyển dịch cơ cấu kinh tế tiếp tục đúng hướng và tiến bộ, nền kinh tế vẫn duy trì
được tốc độ tăng trưởng khá; các lĩnh vực văn hoá, xã hội có chuyển biến tích cực;
quốc phòng, an ninh được củng cố, trật tự an toàn xã hội được giữ vững, đời sống
nhân dân ổn định và từng bước được cải thiện.
+ Dự ước kết quả thực hiện một số chỉ tiêu chủ yếu năm 2009
- Tốc độ tăng trưởng GDP đạt 10,2% .
- Giá trị SX nông, lâm, ngư nghiệp tăng 5,5%
- Giá trị SX công nghiệp tăng 17,6%
- Giá trị các ngành dịch vụ tăng 12,5%
- Cơ cấu kinh tế: nông, lâm, thuỷ sản:23,0%; công nghiệp - xây dựng: 37,5% và
dịch vụ: 39,5%
- Giá trị kim ngạch xuất khẩu: 68,3 triệu USD, đạt 100,4% KH, tăng 8,5% so
cùng kỳ
- Giải quyết việc làm cho 2,93 vạn lao động, đạt 101,0% KH; trong đó tạo việc
làm mới cho 1,91 vạn lao động
- 5 -
- GDP bình quân đầu người 736 USD/người/năm (KH năm 2009: 720 USD,
thực hiện cùng kỳ 680 USD; mục tiêu 2010: 700 - 800 USD)
1
b) Thủy sản
Những tháng đầu năm thời tiết, ngư trường và giá cả đầu ra thuận lợi cùng với
chính sách hỗ trợ của nhà nước, nên sản xuất thuỷ sản năm nay đạt kết quả tích cực,
cả đánh bắt và nuôi trồng đều vượt kế hoạch. Sản lượng thuỷ sản đạt 43.783,1 tấn;

2.2. Tổng quan về tình hình phát triển KT-XH 6 tháng đầu năm 2010:
a) Tình hình chung:
- Tốc độ tăng trưởng GDP đạt 10,3%
- Giá trị sản xuất nông lâm ngư nghiệp tăng 6,4%
- Giá trị sản xuất công nghiệp tăng 15%
- Giá trị các ngành dịch vụ tăng 11,2%
- Giá trị kim ngạch xuất khẩu 36,3 triệu USD.
- Giải quyết việc làm 15.624 người; trong đó việc làm mới 9.823 người.
b) Thủy sản
Chương trình thuỷ sản được tập trung chỉ đạo thực hiện. Các đơn vị, các hộ gia
đình đã từng bước chuyển đổi từ nuôi tôm sú sang nuôi tôm thẻ chân trắng ở những
vùng có điều kiện, đồng thời nhân rộng mô hình nuôi cá - lúa. Đặc biệt là đã triển khai
một số mô hình nuôi tôm theo công nghệ mới với năng suất lên đến 80 tấn/ha. Tập
trung chỉ đạo, tạo điều kiện cho các cơ sở sản xuất giống mở rộng quy mô sản xuất và
bảo đảm chất lượng; tăng cường kiểm soát chặt chẽ nguồn giống từ bên ngoài vào.
Hoạt động chế biến thủ công phát triển khá. Sản lượng thuỷ sản 6 tháng đạt: 20.949
tấn
2
; Tổng số tàu thuyền đánh bắt hiện có 5.716 chiếc.
c) Sản xuất Công nghiệp - TTCN
Trong khó khăn chung do thiếu nguồn điện sản xuất, giá nguyên, nhiên, vật liệu
đầu vào tăng nhưng công nghiệp tỉnh ta vẫn giữ được mức tăng trưởng khá. Giá trị
sản xuất công nghiệp 6 tháng đầu năm đạt 1.675 tỷ đồng. Trong cơ cấu giá trị sản xuất
công nghiệp, ngành công nghiệp chế biến chiếm tỷ trọng lớn (đạt 1.599 tỷ đồng), có
một số sản phẩm mới đóng góp lớn vào tăng trưởng giá trị sản xuất công nghiệp như:
Đóng mới 02 tàu container 260TEU (tương đương trọng tải mỗi tàu 5000 tấn). Một số
2
Trong đó, sản lượng đánh bắt được 18.235,2 tấ; sản lượng nuôi trồng đạt 2.713,7 tấn.
- 7 -
dự án sản xuất công nghiệp đang được đẩy nhanh tiến độ xây dựng để đi vào hoạt

kịp với nhu cầu của khách hàng, theo tính toán sản phẩm của công ty chế tạo chỉ mới
đáp ứng dược 10% của thị trường trong tỉnh chưa tính đến Khu vực Bắc Trung bộ và
Duyên hải miền Trung
2. Các đơn vị sản xuất cùng ngành nghề chưa nhiều
Số lượng các doanh nghiệp hoạt động trong cùng lĩnh vực, quy mô, công suất
trong phạm vi tỉnh Quảng Bình hiện nay có 01 nhà máy hoạt động đơn thuần về công
nghệ đóng thuyền du lịch bằng vật liệu Composite với công suất 20-30 chiếc/ năm.
Cụ thể: Thuyền du lịch, vỏ được làm bằng composite, gắn động cơ điện của Công ty
liên doanh Vina Siam - Quảng Bình.
3. Động lực thúc đẩy phát triển công nghiệp, giải quyết việc làm số lượng
nhiều cho người lao động trên địa bàn.
Hiện tại trên địa bàn tỉnh Quảng Bình có nguồn lao động dồi dào với 433.618
người, chiếm khoảng 52,26% dân số. Lực lượng lao động đã qua đào tạo gần 33.000
người chiếm 8% số lao động. Riêng đội ngũ cán bộ kỹ thuật và công nhân có tay nghề
trong lĩnh vực đóng vỏ tàu Composite với nhiều năm kinh nghiệm khoảng 150 người;
nếu mở rộng sản xuất công ty sẽ tiếp nhận khoảng thêm 300 lao động địa phương, đây
là một việc hết sức ý nghĩa, vừa tạo công ăn việc làm cho lao động phổ thông trong
mùa giáp hạt, vừa là động lực thúc đẩy phát triển công nghiệp, khoa học công nghệ
cho tỉnh nhà.
III. NỘI DUNG DỰ ÁN
1. Mục tiêu của dự án
a) Mục tiêu tổng quan:
Cùng với địa phương, góp phần huy động và sử dụng có hiệu quả các nguồn
lực để phát triển hệ thống kết cấu hạ tầng KT-XH và đẩy mạnh phát triển SXKD; chú
trọng phát triển nông nghiệp, nông thôn và chăm lo đời sống nông dân. Phát triển và
nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, tăng cường ứng dụng KHCN; phấn đấu năm
2015, Tốc độ tăng trưởng kinh tế (GDP) đạt 12,0 - 13,0%; Giá trị sản xuất nông lâm
ngư nghiệp tăng 4,0 - 4,5%; Cơ cấu kinh tế: Nông, lâm, ngư nghiệp: 22,5%; Công
nghiệp - xây dựng: 38,2%; Dịch vụ: 39,3%; Giá trị kim ngạch xuất khẩu 70 triệu
- 9 -

- Giai đoạn 2: 23.753.640.000,0 đồng (bằng 100,0% vốn đầu tư gđ2)
4. Địa điểm xây dựng dự án
- Thôn Tiền Phong, xã Thanh Trạch, Huyện Bố Trạch, tỉnh Quảng Bình.
- Diện tích đất cần để xây dựng nhà máy: 50.670 m2
- Vị trí: Sát bờ biển thôn Tiền Phong, xã Thanh Trạch, cách Quốc lộ 1A 500 m,
Phía bắc và phía nam giáp đất quy hoạch trồng dương liễu chắn gió biển, hướng đông
giáp biển đông, phía Tây giáp đường quy hoạch 10,5m thuộc xã Thanh Trạch, Huyện
Bố Trạch; gần đường Hồ Chí Minh, cách sân bay Đồng Hới khoảng 25 km và cảng
Sông Gianh 01 km về phía Đông Bắc, rất thuận lợi về giao thông đi lại, vận chuyển
hàng hóa.
5. Thị trường tiêu thụ:
Sản phẩm chế tạo ra dùng đáp ứng nhu cầu của thị trường trong tỉnh, khu vực
Bắc Trung bộ, duyên hải miền Trung nói riêng và cả nước nói chung. Ngoài ra, khi
mở rộng quy mô, công ty sẽ xây dựng chiến lược giới thiệu, xúc tiến thương mại đưa
sản phẩm xuất khẩu sang các nước trong khu vực Đông Nam á và Châu á, Châu phi,
Châu Mỹ la Tinh.
Hiện trên địa bàn tỉnh Quảng Bình tổng số tàu thuyền đánh bắt hiện có 5.716
chiếc, với tổng công suất là 144.350 CV, trong đó nhu cầu đóng mới và sửa chữa để
đủ điều kiện hoạt động đánh bắt thuỷ sản xa bờ gần 5.000 chiếc, nhu cầu đóng và sửa
chữa thành tàu hoạt động du lịch là 500 chiếc.
6. Sản phẩm:
6.1. Các sản phẩm chủ yếu:
- Vỏ tàu thuyền cở nhỏ, vừa và lớn, vỏ mô tô nước, ca nô, các thiết bị phục vụ
môn thể thao lướt sóng trên sông và biển
- Các loại thùng, bể, bồn từ nhựa composite dùng chứa dung dịch hoá chất;
thùng, bồn, bể chứa hoặc sử lý nước thải, đặc biệt là bồn bể Bioga cho ngành nông
nghiệp. Các bể chứa nước từ composite có dung tích lớn trên nóc nhà cao tầng. Các
sản phẩm bọc composite chịu hoá chất cho các bể thép, thùng thép, các sản phẩm lát
nền nhà chịu hoá chất, chống tĩnh điện bằng nhựa, composite (FRP); các sản phẩm bể
- 11 -

7. Nguồn nguyên liệu:
Nguồn nguyên liệu gồm Polyester Resin và vải thuỷ tinh đều nhập ngoại. Riêng
các chất độn mới là polyrethan và các chất độn khác (tre, mây, sợi thực vật) đã có sản
xuất trong nước. Trong 5 năm qua công ty đã có những mối quan hệ bạn hàng tốt, uy
tín với các nguồn cung cấp nguyên liệu đầu vào, nên luôn ở thế chủ động, các nguồn
nguyên liệu được nhập từ các nhà sản xuất nước ngoài với giá cả ổn định: các nhà sản
xuất ở Hàn Quốc, Anh, Pháp, Nga, Trung Quốc, Đài Loan, Singgapo Trong 5 năm
liên tục, công ty chưa bao giờ thiếu nguyên liệu sản xuất.
Trong 1 đến 2 năm tới, khu công nghiệp Dung Quất- Quảng Ngãi sẽ là nơi cung
cấp nguyên liệu đầu vào tốt cho công ty. Hiện nay trong nước có 4 nhà cung cấp
nguyên liệu đầu vào chủ yếu cho công ty là: công ty TM cổ phần A&A Hải Phòng,
Công ty công nghệ hoá Hà Nội, Công ty Thi Ngọc, Công ty Tân Viễn Đông- TP
HCM.
8. Các đối thủ cạnh tranh chủ yếu:
Số lượng các doanh nghiệp hoạt động trong cùng lĩnh vực, quy mô, công suất
trong phạm vi tỉnh Quảng Bình và trong khu vực miền Trung:
a) Trong phạm vi tỉnh Quảng Bình:
Hiện nay trên địa bàn tỉnh Quảng Bình không có đơn vị nào có ngành nghề sản
xuất kinh doanh tương tự, 02 tỉnh bạn lân cận là Hà Tỉnh và Quảng trị cũng không có
doanh nghiệp nào sản xuất các loại tàu thuyền bằng vật liệu Composite .
b/ Trong phạm vi khu vực miền Trung:
Tại tỉnh Khánh Hòa, hiện nay có 3 nhà máy hoạt động đơn thuần về công nghệ
đóng tàu bằng vật liệu Composite với công suất 30-40 chiếc/ năm, có xưởng đóng tàu
thuyền Bình Tân; trung tâm đóng tàu của Đại học Thủy sản Nha Trang.
Như vậy toàn tỉnh nói riêng, khu vực miền Trung và cả nước nói chung chưa có
nhà máy nào có quy mô lớn, công nghệ tiến tiến, chuyên nghiệp, đồng bộ trong việc
- 13 -
sản xuất, chế tạo các loại vỏ tàu thuyền cở vừa và lớn, ca nô; các loại thùng, bể, bồn
từ nhựa composite dùng chứa dung dịch hoá chất; thùng, bồn, bể chứa hoặc xử lý
nước thải, đặc biệt là bồn bể Bioga cho ngành nông nghiệp; các bể chứa nước từ

dụng trong các tàu quân sự do tính trong suốt với rada của loại vật liệu này; mặt khác,
vật liệu composite là sự kết hợp của các vật liệu nhằm phát huy các ưu điểm về tính
năng kỹ thuật của các vật liệu cấu thành. Vật liệu này có khả năng chịu lực và độ
cứng trên trọng lượng lớn, là loại vật liệu nhẹ so với các loại vật liệu truyền thống
khác. Đây là loại vật liệu tiềm năng cho các ứng dụng trong tương lai. Đặc biệt, loại
vỏ thuyền này có tuổi thọ cao, độ bền lớn.
Việc đầu tư mở rộng sản xuất các thiết bị, vật tư từ composite trên địa bàn tỉnh
Quảng Bình là rất cần thiết, từ thực tiễn cho thấy, với 116,5 km bờ biển và 4000km2
lãnh hải, hơn 4.500 tàu thuyền, chưa tính đến thị trường Miền Trung và cả nước. Nếu
mỗi tàu đánh bắt xa bờ với kích cỡ 28x4,2x2,5(m), tiêu tốn gần 30m3 gỗ loại 2-3, trị
giá khoảng 230 đến 300 triệu đồng. Trong tương lai composite thay gỗ chỉ tính riêng
mảng tàu thuyền, hàng năm hạn chế khai thác tối thiểu 45.000m3 gỗ, đem lại lợi ích
trên 450 tỷ đồng / năm cho quê hương Quảng Bình. Nhưng quan trọng hơn là nó đưa
lại những phương tiện sản phẩm bằng chất liệu composite vững chắc, tiện lợi, an toàn
cho xã hội, giải quyết công ăn việc làm cho hàng trăm lao động. Hiện nay với quy mô
của Công ty còn nhỏ, chỉ giải quyết, đáp ứng những nhu cầu bình thường trong đời
sống xã hội, nhưng tương lai không xa, 05 -10 năm tới, những công trình mang tính
chất kỹ thuật cao, đòi hỏi chất liệu cao composite - thuỷ tinh- cacbon, mà các nước
tiên tiến đang mạnh mẽ sử dụng cho sản xuất ô tô, máy bay, vệ tinh, giao thông vận
tải, công nghiệp và các ngành nghề khác.
b) Giải quyết công ăn việc làm cho lao động tại chổ:
Theo tính toán với địa phương thuần nông như Quảng Bình, nếu đầu tư mở
rộng sản xuất các thiết bị, vật tư từ composite một cách đồng bộ, hệ thống sẽ giải
quyết một lượng lớn lao động nhàn rỗi địa phương, bình quân 01 xưởng sản xuất cần
45 lao động, số lượng lao động toàn công ty sau mở rộng đạt từ 350-500 người, thu
nhập bình quân 2.100.000 đồng/người tháng.
c) Góp phần kính thích phát triển khuyến công, khoa học công nghệ nói
riêng và động lực thúc đẩy phát triển kinh tế tỉnh nhà nói chung:
Nếu được sự quan tâm của các sở, ban, ngành việc đầu tư mở rộng sản xuất các
thiết bị, vật tư từ composite trên địa bàn tỉnh Quảng Bình tạo ra các sản phẩm có hàm

sản
xuất
Dự kiến tiến độ thực hiện mở rộng dự án
+ Lập thiết kế, dự toán
+ Xây dựng nhà xưởng mới:
+ Mua sắm, lắp đặt máy móc, thiết bị:
+ Đào tạo tiếp công nhân:
+ Triển khai Hoạt động
Tháng thứ 2 - 3
Tháng thứ 4 - 8
Tháng thứ 7 – 9
Tháng thứ 6 - 10
Tháng thứ 11 - 12
Thời gian bắt đầu triển khai hoạt động chính thức: Ngay khi hoàn
- 16 -
thành công tác đầu tư xây dựng và đạo tạo mới nhân công, sau 12
tháng kể từ khi triển khai dự án.
Nếu có sự hỗ trợ tốt từ phía chính quyền và các tổ chức tín dụng sẽ
sớm nhập vật tư, thiết bị phục vụ sản xuất
11.3. Công suất sản xuất
Bảng 1: Tổng công suất dự kiến sản xuất
- 17 -
STT Sản phẩm Công suất thiết
kế
(cái/năm)
Đơn giá
(1000 đồng/1 chiếc)
1
Tàu thuyền có chiều dài
từ 20 m đến 25m

9
Bồn nước, tẹc dầu 2 khối
trở lên
30 21.000
10
Cửa vào; Cánh cống
thuỷ lợi; Bao ốp thuyền
gỗ; Hộp đựng động cơ
nổ, Các tấm chắn, tấm
trần; vật liệu chống thấm.
300 5.000
Dự kiến tổng công suất sản xuất phân bổ cho dự án như sau:

Trong
02 năm
đầu sảm phẩm dự kiến tiêu thụ thị trường tại Tỉnh nhà và khu vực lân cận là 30%;
70% còn lại tiêu thụ tại thị trường các tỉnh duyên hải miền Trung và cả nước.
Từ năm thứ 3 trở đi phấn đấu xuất khẩu 20% đến 30% sản phẩm ra các nước
trong khu vực và trên thế giới, từ 70 % đến 80% còn lại tiêu thụ tại thị trường tỉnh
nhà và các tỉnh bạn.
11.4. Quản lý dự án
Theo quy định của thông tư số 15/2000/TT-BXD ngày 13 tháng 11 năm 2000
Hướng dẫn các hình thức quản lý thực hiện dự án đầu tư và xây dựng: Căn cứ quy
mô, tính chất của dự án và năng lực của mình, Chủ đầu tư lựa chọn một trong các
hình thức quản lý thực hiện dự án sau:
Chủ đầu tư trực tiếp quản lý thực hiện dự án: áp dụng đối với các dự án mà Chủ
đầu tư có năng lực chuyên môn phù hợp và có cán bộ chuyên môn để tổ chức quản lý
thực hiện dự án.
Chủ nhiệm điều hành dự án: là hình thức quản lý thực hiện dự án do một pháp
nhân độc lập có đủ năng lực quản lý điều hành dự án thực hiện.

CÁC NHÀ TƯ VẤN CÁC NHÀ THẦU
Tổ chức ký kết hợp đồng: giao nhận thầu tư vấn, xây lắp, mua sắm vật tư thiết
bị, trợ giúp kỹ thuật và quản lý khai thác dự án với các đơn vị trúng thầu và thực hiện
các nhiệm vụ đã được ký kết trong hợp đồng theo đúng quy định của pháp luật.
Chuẩn bị hồ sơ (dự án, thiết kế kỹ thuật, lập tổng dự toán…) để trình hoặc để
chủ đầu tư trình cấp có thẩm quyền quyết định và phê duyệt và giao các hồ sơ được
duyệt cho các đơn vị liên quan.
Quản lý chặt chẽ kinh phí của các dự án trong tổng mức dự toán được duyệt
theo đúng quy định hiện hành của Nhà nước, trường hợp dự toán hạng mục tăng, Ban
quản lý dự án phải cập nhật, tập hợp và trình chủ đầu tư để xem xét quyết định.
Theo dõi, kiềm tra, đôn đốc thực hiện, nghiệm thu và thanh lý các hợp đồng
kinh tế, phiếu giá công trình cho các tổ chức nhận thấu xây lắp theo hợp đồng đã ký;
đồng thời quan hệ với các cơ quan chức năng có liên quan để thực hiện các chế độ,
chính sách định mức, đơn giá hiện hành của Nhà nước phục vụ cho dự án.
Lập và thực hiện kế hoạch huy động và sử dụng vốn đầu tư, kế hoạch tài chính
của dự án.
Tổ chức nghiệm thu bàn giao công trình, đưa công trình vào khai thác sự dụng
theo quy định của chủ đầu tư và của pháp luật.
Lập báo cáo (định kỳ hoặc đột xuất) thực hiện vốn đầu tư hàng năm, báo cáo
quyết toán cho chủ đầu tư khi dự án hoàn thành đưa vào khai thác sử dụng để chủ đầu
tư duyệt theo quy định hiện hành.
Giám sát kỹ thuật xây dựng, quản lý toàn bộ quá trình thực hiện dự án; chịu
trách nhiệm trước chủ quản đầu tư và trước pháp luật trong việc quản lý quá trình
thực hiện dự án cho đến khi dự án kết thúc đưa vào khai thác sử dụng.
Quản lý cán bộ, viên chức, tài sản và kinh phí của Ban Quản lý theo quy định
của Nhà nước.
+ Tài chính của ban quản lý dự án
Nguồn kinh phí hoạt động của ban quản lý dự án trích từ kinh phí quản lý dự án
trong tổng mức đầu tư.
- 20 -

+ Phân loại theo hình dạng
- 21 -
Vật liệu composite độn dạng sợi và vật liệu composite độn dạng hạt
+ Phân loại theo bản chất, thành phần
Composite nền hữu cơ ( nhựa, hạt) cùng với vật liệu cốt có dạng: sợi hữu cơ
(polyamide, kevlar…), Sợi khoáng ( thủy tinh, carbon…), sợi kim loại (Bo, nhôm…)
Composite nền kim loại: nền kim loại ( hợp kim Titan, hợp kim Al,…) cùng
với độn dạng hạt: sợi kim loại (Bo), sợi khoáng ( Si, C)…
Composite nền khoáng (gốm) với vật liệu cốt dạng: sợi kim loại (Bo), hạt kim
loại (chất gốm), hạt gốm (cacbua, Nitơ)…
e) Cấu tạo của vật liệu COMPOSITE

+ Polymer nền
Là chất kết dính, tạo môi trường phân tán, đóng vai trò truyền ứng suất sang
độn khi có ngoại lực tác dụng lên vật liệu.
Có thể tạo thành từ một chất hoặc hỗn hợp nhiều chất được trộn lẫn một cách
đồng nhất tạo thể liên tục.
Trong thực tế, người ta có thể sử dụng nhựa nhiệt rắn hay nhựa nhiệt dẻo làm
polymer nền:
- 22 -
Nhựa nhiệt dẻo: PE, PS, ABS, PVC…độn được trộn với nhựa, gia công trên
máy ép phun ở trạng thái nóng chảy.
Nhựa nhiệt rắn: PU, PP, UF, Epoxy, Polyester không no, gia công dưới áp suất
và nhiệt độ cao, riêng với epoxy và polyester không no có thể tiến hành ở điều kiện
thường, gia công bằng tay (hand lay- up method). Nhìn chung, nhựa nhiệt rắn cho vật
liệu có cơ tính cao hơn nhựa nhiệt dẻo.
Một số loại nhựa nhiệt rắn thông thường:
Nhựa polyester được sử dụng rộng rãi trong công nghệ composite, Polyester
loại này thường là loại không no, đây là nhựa nhiệt rắn, có khả năng đóng rắn ở dạng
lỏng hoặc ở dạng rắn nếu có điều kiện thích hợp. Thông thường người ta gọi polyester

Công ty có ý tưởng xây dựng, phát triển trở thành đơn vị mạnh về ngành tàu thuỷ và
các sản phẩm khác bằng chất liệu Composite - thuỷ tinh ở khu vực miền Trung, Việt
Nam. Trong thời gian tới giữ vững và phát huy những thành quả đã làm được trong
thời gian qua, chuyên môn hoá 18 chủng loại mặt hàng, đạt tiêu chuẩn ISO cấp nhà
nước, công nghiệp hoá dây chuyền sản xuất, giảm giá thành từ 15- 20%. Tập trung
nghiên cứu sản xuất tàu thuyền các loại, trọng tâm sản xuất tàu đánh bắt xa bờ đạt
chất lượng cao; tăng cường bọc ốp tàu gỗ, giúp cho ngư dân chưa có tiền đóng tàu
mới bằng chất liệu composite. Đồng thời Composite hoá khoang hàng, khoang đá
lạnh, thùng đựng nguyên liệu, nuôi cá sống với những tàu gỗ còn giá trị sử dụng.
Từ năm 2012 trở đi xây dựng kế hoạch hợp tác với các cở sở quân đội sản
xuất hàng quân dụng ( mũ, áo giáp, võ tên lửa ,) liên hệ với các cơ sở nhà máy sản
xuất ô tô, tàu hoả sản xuất phần võ, các linh kiện bằng composite - thuỷ tinh.
11.4.2. Quy trình sản xuất các sản phẩm từ vật liệu COMPOSITE
a) Sơ đồ quy trình công nghệ chế tạo
Dây chuyền 1 Dây chuyền 2 Dây chuyền 3 Dây chuyền 4
Quy trình sơ đồ
chế tạo tấm
composite FRP
Quy trình sơ đồ chế
tạo tấm composite
granite nhân tạo
Quy trình sơ đồ ép định
hình hàng loạt sản phẩm
nhỏ
Quy trình sơ đồ chế tạo
sản phẩm đơn chiếc
đặc biệt lớn bằng
composite
- 24 -
- 25 -

trải sợi
thuỷ tinh
Tráng gien
cốt
Phối
liệu
Tạo
khuôn
Phối liệu
Cán phẳng
Ép

tạo Bước 1
sóng
( MáyBước 2
ép)
Bước 3
Thành
phẩm
Máy cắt
riềm
Hoá
Bước 1
cứng
Bước 2
(Buồng
đông Bước 3
kết)
Bước 4
Máy cắt


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status