SKKN Một số phương pháp giúp học sinh nắm vững qui trình thực hành thí nghiệm môn vật lý 9 - Pdf 26


SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM
ĐỀ TÀI:
“MỘT SỐ PHƯƠNG PHÁP GIÚP HỌC SINH NẮM VỮNG
QUI TRÌNH THỰC HÀNH THÍ NGHIỆM
MÔN VẬT LÍ 9”

II. ĐẶT VẤN ĐỀ:
* Để hưởng ứng cuộc vận động hai không của Bộ Giáo dục và Đào tạo phát động
“Nói không với tiêu cực trong thi cử và bệnh thành tích trong giáo dục” và ba nội dung
của Sở Giáo dục - Đào tạo Tỉnh Quảng Nam “ Không đọc chép trong dạy học, không vi
phạm đạo đức nhà giáo, không để học sinh ngồi nhầm lớp”. Các trường tự nâng cao chất
lượng giáo dục là việc làm hết sức cần thiết để các cuộc vận động đạt hiệu quả cao. Việc
nâng cao chất lượng các môn học của học sinh các trường nói chung và của trường THCS
Trần Quốc Toản nói riêng trong đó có môn Vật lí cũng không nằm ngoài các cuộc vận
động đó.
- Ta đã biết bộ môn Vật lí là bộ môn thực nghiệm. Tư tưởng chủ đạo của sách giáo
khoa Vật lí phổ thông là nôi dung kiến thức mới được hình thành phần lớn thông qua các
thí nghiệm và thực hành. Nên trong dạy học Vật lí không thể không hưởng ứng tích cực
nội dung “không đọc chép trong dạy học”. Bên cạnh đó không ít giáo viên quan tâm quá
mức đến việc thực hành thí nghiệm mà coi nhẹ việc nắm kiến thức cũng như các bước
tiến hành một thí nghiệm Vật lí. Để học sinh làm tốt các thí nghiệm thực hành Vật lí thì
người Giáo viên phải có phương pháp hướng dẫn học sinh nắm vững các qui trình thực
hành thí nghiệm .
- Nhận thức được tầm quan trọng trong việc đáp ứng mục tiêu của bộ môn Vật lí,
tôi đã chọn đề tài “Một số phương pháp giúp học sinh nắm vững qui trình thực hành thí
nghiệm môn Vật lí 9” làm nội dung cho sáng kiến của mình.
* Tôi nghiên cứu đề tài này nhằm mục đích giúp học sinh nắm vững được qui trình
thực hành thí nghiệm Vật lí 9, trên cơ sở đó nhanh chóng thực hiện được thí nghiệm
thành công và tự lực rút ra được kiến thức bài học.
* Giới hạn đề tài:

sinh thực hiện trên lớp (trong phòng thí nghiệm) mà sự tự lực làm việc cao hơn so với ở
thí nghiệm trực diện. Học sinh dựa vào tài liệu hướng dẫn đã in sẵn mà tiến hành thí
nghiệm, viết báo cáo thí nghiệm hoặc hoàn thành bảng kết quả thí nghiệm rồi rút ra nhận
xét.
Để thực hiện tốt thí nghiệm thực hành đòi hỏi GV phải giúp học sinh có phương
pháp nắm vững qui trình thực hành thí nghiệm
IV. CƠ SỞ THỰC TIỄN
IV.1. Thuận lợi:
Được sự quan tâm của chính quyền địa phương cũng như lãnh đạo nhà trường về
cơ sở vật chất và trang thiết bị dạy học.
Giáo viên được tham gia tập huấn các lớp bồi dưỡng, thay sách giáo khoa, nắm
được những thay đổi về phương pháp dạy học môn Vật lí.
Học sinh có ý thức tự học, tự phấn đấu.
Nội dung sách giáo khoa Vật lí biên soạn hợp lí, logic.
Hầu hết các bài học đều có dụng cụ thí nghiệm, giúp học sinh dễ dàng làm quen với
các dụng cụ thí nghiệm.

Học sinh hứng thú khi làm thực hành thí nghiệm Vật lí.
IV.2. Khó khăn:
Bên cạnh những thuận lợi đó thì trong quá trình nghiên cứu đề tài này cũng gặp
không ít khó khăn:
Nhìn chung học sinh vẫn còn quen theo lối học thụ động gây tác động tiêu cực cho
việc áp dụng nghiên cứu đề tài.
Đa số học sinh là dân tộc thiểu số nên việc nhận biết kiến thức còn khó khăn, các
em còn rụt rè thụ động trong học tập.
Ý thức học tập còn kém, gây không ít khó khăn cho Giáo viên trong quá trình dạy
học.
Một số phụ huynh chưa thực sự quan tâm tới việc học của con em mình.
Cơ sở vật chất trường học còn chật hẹp chưa đáp ứng được yêu cầu của phòng bộ
môn.

V.3 Những biện pháp thực hiện:
Trên cơ sở tìm hiểu thực trạng và những nguyên nhân dẫn đến tồn tại trên. Bản thân
tôi đưa ra một số phương pháp khắc phục sau:
* Yêu cầu học sinh phải học thuộc bài cũ, đọc và viết ra các thông tin mà mình nắm
được ở bài học tiếp theo.
* Để đảm bảo thời lượng hoàn thành bài báo cáo cũng như kết quả thực hành nhanh
và chính xác cần hướng dẫn cho học sinh nắm vững qui trình thực hành.
- Muốn thành công một thí nghiệm thực hành Vật lí đòi hỏi học sinh phải +
Xác định được đầy đủ các dụng cụ trong thí nghiệm và công dụng của chúng.
+ Xác định mục đích thí nghiệm nhằm để làm gì?
+ Nắm vững được các bước tiến hành thí nghiệm.
+ Ghi lại kết quả thí nghiệm.
+ Rút ra nhận xét.
+ Đối chiếu, so sánh với các kiến thức đã học.
+ Rút ra kết luận.
-Thực tế áp dụng cho học sinh khối 9 (lớp 9/1 và lớp 9/2).
Những thí dụ minh hoạ mang tính đặc trưng còn đề tài này được thường xuyên
nghiên cứu và áp dụng trong quá trình dạy học
V.3.1. Minh hoạ 1
* Vào ngày 3/10/08 tiết 12, bài :CÔNG SUẤT ĐIỆN trong thí nghiệm hình 12.2
trang 35

+ -
A

V

Học sinh tự lực đọc trong sách giáo khoa (phát huy được tác dụng của SGK) và
hoàn thành nội dung kiến thức trong bảng sau:
DỤNG CỤ CÔNG DỤNG ĐL CẦN

Mục đích: Tính tích UI rồi so sánh với công suất định mức ghi trên đèn
- Sau khi học sinh nắm vũng được qui trình này thì tiến hành thí nghiệm một cách
dễ dàng cũng như làm thí nghiệm tương tự với bóng đèn thứ 2 có công suất là 3W
- Thật vậy, học sinh dễ dàng rút ra được kiến thức bài học:
Công thức tính công suất điện
P =U.I
- Tương tự như vậy học sinh nắm được qui trình thực hành bài này thì không khó
khăn gì khi làm bài thực hành : XÁC ĐỊNH CÔNG SUẤT CỦA CÁC DỤNG CỤ
ĐIỆN trang 42 SGK
V.3.2.Minh hoạ 2
* Vào ngày 3/11/08: Tiết phân phối chương trình 23-Bài: NAM CHÂM VĨNH
CỬU.
- Trong thí nghiệm hình 21.1 trang 58 có:
DỤNG CỤ CÔNG
DỤNG
ĐL CẦN XÁC
ĐỊNH
CÁC BƯỚC TIẾN
HÀNH
- Kim nam
châm
-Giá thẳng
đứng
- Khi cân
bằng luôn chỉ
một hướng
xác định
- Kim nam
châm đứng tự
- Khi cân bằng kim

- Quan sát được
các đường mạt
- Quan sát hình
ảnh các đường
mạt sắt xung
quanh nam châm
(gọi là từ phổ)
- Lắc đều mạt sắt rồi
đặt trên thanh nam
châm NS -> gõ nhẹ-
>quan sát-> rút ra
nhận xét về các
đường mạt sắt
Mục đích :- Quan sát hình ảnh các đường mạt sắt sắp xếp xung quanh nam châm
(gọi là từ phổ) như thế nào?
+ Sau khi nắm vững được qui trình thực hành HS rút ra được kiến thức bài học
V.3.4.Minh hoạ 4
* Vào ngày 15/11/08: Tiết PPCT 26/ TỪ TRƯỜNG CỦA ỐNG DÂY CÓ DÒNG
ĐIỆN CHẠY QUA
Thí nghiệm hình 24.1
-Trong thí nghiệm này nếu học sinh chỉ quan sát hình vẽ sẽ không tim ra đầy đủ các
dụng cụ thí nghiệm mà cần phải đọc sách và tư duy
DỤNG CỤ CÔNG DỤNG ĐL CẦN XÁC
ĐỊNH
CÁC
BƯỚC
TIẾN
HÀNH
- Nguồn điện 6- - Tạo ra dòng - So sánh với từ - Đóng khoá


thanh nam châm (giống nhauvà khác nhau)
So sánh chiều của đường sức từ ở hai đầu ống dây với chiều các đường sức từ ở hai
cực của thanh nam châm.
+ Kết quả:Học sinh rút ra được kết luận
- Phần từ phổ ở bên ngoài ống dây có dòng điện chạy qua và bên ngoài thanh nam
châm giống nhau. Trong lòng ống dây cũng có các đường sức từ, được sắp xếp gần như
song song.
- Đường sức từ của ống dây là những đường cong khép kín.
- Giống như thanh nam châm tại hai đầu của ống dây, các đường sức từcó chiều đi
vào cùng một đầu và cùng đi ra đầu kia.
V.3.5. Minh hoạ 5( Áp dụng đối với vật lí lớp 7)
* Vào ngày 20/2/09:Tiết PPCT24/ TÁC DỤNG NHIỆT VÀ TÁC DỤNG PHÁT
SÁNG CỦA DÒNG ĐIỆN
- Trong thí nghiệm hình 22.1/60 VL7
Bóng đèn pin

Pin đèn
K
- +
- Học sinh nắm được :
DỤNG CỤ CÔNG DỤNG ĐL CẦN XÁC
ĐỊNH
CÁC BƯỚC
TIẾN HÀNH
- Bóng đèn - Quan sát và sờ - Khi sáng đèn có - Lắp mạch điện

pin
- Pin đèn
- Khoá K
- Tạo ra dòng điện

điện
- Tạo ra dòng điện
- Đo cđdđ (kiểm tra
dđ có qua đèn
không
- Để vôn kế đo hđ
thế
- Đo hiệu điện thế
giữa hai đầu đèn
- Đo cường độ
dòng điện và hiệu
điện thế khi mạch
kín và khi mạch
hở
- Đối với
nguồn 1pin
(mạch
hở:I
0
,U
0
mạch
kín:I
1
U
2
)
- Nguồn 2
pin đo I
2

khăn như kĩ năng làm việc với sách giáo khoa (kĩ năng đọc, hiểu) của học sinh còn yếu;
Khã năng tư duy khi đọc kênh hình còn chậm nên ảnh hưởng ít nhiều đến đề tài.
VIII.NHỮNG ĐỀ NGHỊ, ĐỀ XUẤT:
- Trong khi giảng dạy để áp dụng tốt đề tài này, tôi mong muốn các thầy cô giáo
trong nhà trường cùng kết hợp tốt với nhau về mặt phương pháp nhất là trong các môn
học có thực hành thí nghiệm .
- Tuy đề tài này chỉ nghiên cứu trên một đối tượng ( Môn Vật lí khối 9 trường
THCS Trần Quốc Toản, Phước Hiệp, Phước Sơn, Quảng nam) nhưng nó có thể áp dụng
được cho môn Vật lí ở tất cả các khối lớp từ 6 - 9.

- Đối với các cấp quản lí giáo dục có kế hoạch chỉ đạo việc sản suất đồ dùng dạy
học và dụng cụ thí nghiệm có chất lượng và độ chính xác cao để đem lại thành công hơn
cho đề tài.
IX. TÀI LIỆU KHAM KHẢO
- Tài liệu bồi dưỡng thường xuyên cho giáo viên THCS chu kì III quyển 2, Nguyễn
Hải Châu, nhà xuất bản Giáo dục
- Sách giáo khoa Vật lí 9, Vũ Quang, Đoàn Duy Hinh, nhà xuất bản Giáo dục
- Sách giáo khoa Vật lí 7, Nguyễn Đức Thâm, nhà xuất bản Giáo dục
-Giáo trình Phương pháp dạy học Vật lí, Nguyễn Đức Thâm, nhà xuất bản giáo dục
MỤC LỤC
Thứ tự Tiêu đề từng phần của mục lục Trang
I Tên đề tài 1
II Đặt vấn đề 1
III Cơ sở lí luận 2
IV Cơ sở thực tiển 2
V Nội dung nghiên cứu đề tài 3
VI Kết quả nghiên cứu 8
VII Kết luận 8
VIII Những đề nghi, đề xuất 9
I X Tài liệu kham khảo 9


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status