SKKN Sử dụng biểu đồ trong thiết kế một số bài giảng trên lớp đối với môn Địa lý lớp 12 - Pdf 26

SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM
ĐỀ TÀI:
"SỬ DỤNG BIỂU ĐỒ TRONG THIẾT KẾ MỘT SỐ BÀI GIẢNG
TRÊN LỚP ĐỐI VỚI MÔN ĐỊA LÝ LỚP 12"
PHẦN I
I. ĐẶT VẤN ĐỀ .
Trong thực tế biểu đồ Địa lí rất thông dụng ở nhiều lĩnh vực khác nhau kể cả trong học
tập và đời sống . Tuy nhiên , đối với môn Địa lí , đặc biệt là Địa lí ở trường THPT thì
biểu đồ lại có ở nhiều bài học và ở nhiều góc độ khác nhau .
Để mô phỏng trực quan hóa các hiện tượng Địa lí , kiến thức Địa lí thì biểu đồ là một
trong những phương tiện thể hiện có hiệu quả nhất . Trong việc cung cấp các kiến thức và
trực quan hóa các kiến thức thì biểu đồ mang lại cho cả người dạy và người học một
lượng kiến thức quan trọng , dễ nhớ và dễ khai thác .
Tuy nhiên để đưa biểu đồ vào trong các bài học , tiết học ở trên lớp thì lại không phải
dễ dàng và đơn giản vì nó còn phụ thuộc vào người dạy , người học và liên quan đến các
trang thiết bị , máy móc ở các trường THPT , đặc biệt như trường THPT Cẩm Thủy 3
chúng tôi .
Ở trường THPT Cẩm Thủy 3 thì vấn đề này còn khó hơn vì trong thực tế ở hầu hết ở
các trường miền núi thì đối tượng học sinh và việc hình thành các kĩ năng thực hành Địa
lí là rất hạn chế , không những thế việc tiếp thu , lĩnh hội kiến thức của học sinh qua các
kênh thông tin cũng chậm .
Chính vì vậy , một mặt để khắc sâu kiến thức cho học sinh và mặt khác tạo ra sự hứng
thú trong học tập cũng như mô phỏng kiến thức đó bằng những phương tiện , đồ dùng thì
sử dụng biểu đồ trong dạy học nói chung và trong thiết kế ở một số tiết học trên lớp nói
riêng là rất cần thiết đối với học sinh , nhất là đối với học sinh ở trường THPT Cẩm Thủy
3 .
Chính vì trên thực tế như vậy và qua kinh nghiệm giảng dạy bộ môn Địa lí ở trường
THPT một số năm , tôi thấy việc sử dụng biểu đồ trong thiết kế một số tiết học ở trên lớp
là rất cần thiết . Do đó , trong chừng mực nhất định và điều kiện cho phép tôi mạnh dạn
hoàn thành sáng kiến kinh nghiệm “ Sử dụng biểu đồ trong thiết kế một số bài giảng
trên lớp đối với môn Địa lí lớp 12 ” nhằm giúp cho cả người dạy và người học có thêm

+ Thứ nhất , đa số học sinh khi bước vào THPT về kĩ năng Địa lí gần như chưa được hình
thành ở các em .
+ Thứ hai , học sinh của trường chủ yếu cũng lại là học sinh con em dân tộc thiểu số
( chủ yếu là dân tộc mường , dao ) nên điều kiện học tập của các em rất thấp và có sự
chênh lệch đáng kể ở các lớp .
+ Thứ ba , ý thức học tập và hứng thú học tập bộ môn chưa cao
Tuy nhiên , bên cạnh những khó khăn đó cũng có những thuận lợi nhất định , cụ thể .
+ Thứ nhất , trong thời đại công nghệ thông tin nên việc cập nhật các thông tin , thu thập
các tài liệu , đồ dùng cũng dễ dàng hơn .
+ Thứ hai , các trang thiết bị trang cấp cho việc dạy và học cũng nhiều hơn .
+ Thứ ba , còn bộ phận học sinh có nguyện vọng thi và học khối C , ý thức học tập tốt
nên việc chuẩn bị đồ dùng trực quan như biểu đồ trong giờ học cũng tạo nhiều hứng thú
cho các em hơn .
Tuy nhiên , trong thực tế để sử dụng được biểu đồ trong khâu chuẩn bị bài trước khi
lên lớp lại đòi hỏi đối với người giáo viên ở nhiều yếu tố chủ quan cũng như khách quan
khác như :
- Thời gian để đầu tư cho chuyên môn không nhiều , nhất là có những giáo viên do điều
kiện kinh tế gia đình chưa có máy tính , chưa lắp mạng thì đây là khó khăn rất lớn trong
việc cập nhật thu thập các thông tin , đặc biệt là khâu vẻ biểu đồ , sử dụng biểu đồ trong
soạn bài .
- Về cơ sở vật chất nhà trường như phòng máy chưa đảm bảo , nhu cầu sử dụng máy
chiếu ở nhiều đối giáo viên lại chưa cao nên để cung cấp hướng dẫn các kĩ năng cho học
sinh các lớp cũng gặp không ít những khó khăn đối với giáo viên môn Địa lí chúng tôi .
- Về trình độ học sinh và ý thức học tập bộ môn của học sinh lại có sự chênh lệch rất lớn
ở các khối lớp , nên việc nâng cao ý thức học tập cho học sinh và tạo ra ý thức tự học cho
học sinh là rất khó .
3. Giải pháp và tổ chức thực hiện .
* Giải pháp thứ nhất : Sử dụng biểu đồ trong việc hình thành khái niệm Địa lí kinh tế
- xã hội cho học sinh .
- Trong nội dung kiến thức Địa lí kinh tế - xã hội ở trường THPT hiện nay , học sinh phải

- GV yêu cầu HS dựa vào
sgk hãy chứng minh rằng
nước ta có số dân đông
và ảnh hưởng của nó đối
với phát triển kinh tế - xã
hội .
- Chứng minh nước ta có
nhiều dân tộc .
1. Việt nam là nước đông dân , có nhiều thành
phần dân tộc .
a. VN là nước đông dân .
- Năm 2006 , dân số nước ta là 84,1 triệu người ,
đứng thứ 3 ở Đông Nam Á , thứ 13 trên thế giới .
- Thuận lợi .
- Khó khăn .
b. Nhiều thành phần dân tộc .
Ho¹t ®éng cña GV vµ
HS
Néi dung c¬ b¶n
* Hoạt động 2.
- Qua biểu đồ trên , cùng
với tài liệu giáo khoa em
hay chứng minh dân số
nước ta tăng nhanh .
- Nguyên nhân .
- Hậu quả .
- Giải pháp khắc phục
- Liên hệ với địa phương
em .
2. Dân số tăng nhanh , kết cấu dân số trẻ .

Ngoài ra , còn hướng cho học sinh nhận xét hậu
quả của sự tăng nhanh dân số đã gây ra sức ép lớn
đối với .
+ Tài nguyên , môi trường .
+ Kinh tế - xã hội và các vấn đề khác .
b. Kết cấu dân số trẻ .
* Hoạt động 3.
- GV tổ chức cho HS
thảo luận nhóm với nội
dung : Chứng minh và
giải thích dân số nước ta
phân bố không đều theo
Đồng bằng với miền
núi ; TT – NT
3. Sự phân bố dân cư .
Không đồng đều .
+ Giữa ĐB với MN .
- ĐB chỉ chiếm ¼ về diện tích nhưng lại chiếm tới
¾ về số dân . Có mật độ DS cao : ĐBSH : 1225
người / km
2
, ĐBSCL : 429 người / km
2
( 2006 ).
- MN , chiếm ¾ về DT nhưng lại chỉ chiếm ¼ số
dân , mật độ dân số thấp : Tây Bắc : 69 người / km
2
Ho¹t ®éng cña GV vµ
HS
Néi dung c¬ b¶n

- Phân tích được sơ đồ , biểu đồ , bảng số liệu thống kê và nội dung bài học .
- Hình thành kĩ năng vẽ biểu đồ về địa lí dân cư .
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC .
- Bảng số liệu , biểu đồ về cơ cấu lao động của nước ta qua 1 số năm .
III. TRỌNG TÂM BÀI .
Đặc điểm nguồn lao động và cơ cấu sử dụng lao động .
IV. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC .
Ho¹t ®éng cña GV vµ
HS
Néi dung CB
* Hoạt động 1.
- Trình bày đặc điểm
nguồn lao động của
nước ta .
- Thế mạnh và hạn chế .
+ Số lượng
+ Chất lượng .
1. Nguồn lao động .
* Thế mạnh và hạn chế .
- Thế mạnh .
+ Số lượng . 2005 , nước ta có 41,53 triệu lao động
đang hoạt động trong các ngành kinh tế , chiếm 51,2
% , mỗi năm tăng thêm 1,15 triệu lao động .
+ Chất lượng .
- Có tính cần cù , chịu khó
- Trình độ chuyên môn tăng .
- Hạn chế .
+ Giải quyết việc làm .
+ Phần lớn lao động phổ thông ( 2005 : chiếm 75
% ) .

Néi dung CB
- - Cơ cấu và sự thay đổi
cơ cấu lao động theo
thành thị và nông thôn .
Biểu đồ thể hiện cơ cấu lao động theo thành phần
kinh tế của nước ta : 2000 – 2005 .
c. Cơ cấu lao động theo thành thị và nông thôn .
2005
Ho¹t ®éng cña GV vµ
HS
Néi dung CB
Biểu đồ thể hiện cơ cấu lao động theo thành thị và
nông thôn .
=> Tóm lại :
Từ các biểu đồ trên , giáo viên có thể gợi ý cho học
sinh trả lời các câu hỏi sau .
- Lao động trong khu vực kinh tế nào chiếm tỉ
trọng lớn nhất ?.
- Lao động theo ngành có sự chuyển dịch như thế
nào ?.
- Nguyên nhân của sự chuyển dịch đó ?.
Qua biểu đồ , ngoài việc cho học sinh ghi nhớ
được số liệu về cơ cấu lao động theo ngành qua các
năm thì học sinh còn thấy được sự chuyển dịch lao
động qua các năm bằng những hình ảnh trực quan .
Nhìn vào biểu đồ học sinh có thể so sánh được cơ
cấu lao động và sự chuyển dịch lao động theo thành
thị và nông thôn ở nước ta giai đoạn : 2000 – 2005 .
* Hoạt động 3.
- Nêu thực trạng việc

- Phân tích được những thuận lợi và khó khăn đối với phát triển ngành thủy sản .
- Hiểu được đặc điểm phát triển và phân bố ngành thủy sản .
- Vai trò và tình hình phát triển ngành lâm nghiệp .
2. Kĩ năng.
- Phân tích các bảng số liệu .
- Vẽ và phân tích được các loại biểu đồ .
3. Thái độ.
- Có ý thức trong sử dụng , bảo vệ tài nguyên và môi trường .
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC .
- Bảng số liệu sách giáo khoa .
- Biểu đồ về tình hình phát triển ngành thủy sản nước ta qua bảng số liệu 24.1 sgk
- Lược đồ kinh tế Việt Nam .
III. TRỌNG TÂM BÀI .
Sự phát triển ngành thủy sản .
IV. HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC .
Ho¹t ®éng cña GV
v HS
Néi dung chÝnh
* Hoạt động 1.
- Nước ta có những
thuận lợi và khó
khăn nào trong phát
triển ngành thủy sản
.
1. 1. Ngành thủy sản .
a. Những điều kiện thuận lợi và khó khăn để phát triển
ngành thủy sản nước ta .
* Thuận lợi .
- Về tự nhiên .
+ Có đường bờ biển dài , thềm lục địa rộng lớn

Biểu đồ cột thể hiện sự thay đổi sản lượng thủy sản
khai thác và nuôi trồng của nước ta thời kì : 1990 –
2005 .
Qua biểu đồ , giáo viên có thể yêu cầu học sinh so
sánh và nêu sự thay đổi sản lượng thủy sản của nước ta
thời kì 1990 – 2005 .
Cũng ở bài 24 “ Vấn đề phát triển ngành thủy sản và
lâm nghiệp ” , bảng 24.1 “ Sản lượng và giá trị sản thủy
sản qua một số năm ” , giáo viên có thể minh họa bằng
các biểu đồ cột chồng để thể hiện được giá trị sản
lượng sản xuất của ngành thủy sản nước ta thời kì 1990
– 2005 như sau :
Ho¹t ®éng cña GV
v HS
Néi dung chÝnh
Biểu đồ thể hiện giá trị sản xuất của ngành thủy sản
nước ta ( theo giá so sánh 1994 ) thời kì : 1990 –
2005 .
Cũng ở bài 24 “ Vấn đề phát triển ngành thủy sản và
lâm nghiệp ” , bảng 24.1 “ Sản lượng và giá trị sản thủy
sản qua một số năm ” , giáo viên có thể minh họa bằng
các biểu đồ kết hợp giữa cột với đường thể hiện được
tình hình phát triển ngành thủy sản nước ta thời kì 1990
– 2005 như sau :
Ho¹t ®éng cña GV
v HS
Néi dung chÝnh
Biểu đồ thể hiện tình hình phát triển ngành thủy sản
nước ta thời kì : 1990 – 2005 .
* Hoạt động 3.

hút được hoặc không có mấy học sinh có sở thích .
4. Kiểm nghiệm .
* Kết quả:
Trong quá trình dạy học của năm học 2011 - 2012 , tôi cũng đã có áp dụng ý tưởng
này ở các lớp khối 12 của trường THPT Cẩm Thủy 3 .
Các lớp này tôi đều thiết kế giáo án theo ý tưởng ở trên đó là “ Sử dụng biểu đồ
trong thiết kế một số bài giảng trên lớp đối với môn Địa lí lớp 12 ” thì thấy kết quả có
khác . Tuy nhiên điều chung và quan trọng nhất là học sinh ở các lớp đều có hứng thú
trong học tập và việc tiếp thu , lĩnh hội kiến thức của các em tăng lên đáng kể .
* Kết quả cụ thể:
Để phân tích được kết quả hiểu bài của học sinh ở các lớp đã áp dụng thì tôi phải chia
thành ba nhóm đối tượng học sinh như sau:
- Học sinh có kĩ năng và tư duy tốt .
- Học sinh đang hoàn thiện các kĩ năng .
- Học sinh chưa có kĩ năng .
+ Đây là kết quả trước khi áp dụng phương pháp này .
Lớp Sĩ số
Số HS có kĩ
năng và tư duy
tốt
Số HS đang
hoàn thiện kĩ
năng
Số HS chưa có
kĩ năng
Số
lượng
Tỉ lệ
( % )
Số

( % )
Số
lượng
Tỉ lệ
( % )
12A2 51 28 54.9 18 35.3 5 9.8
12A3 51 32 62.7 16 31.4 3 5.9
12A4 50 29 58 14 28 7 14
12A5 46 10 21.7 21 45.6 15 32.6
12A6 47 9 19.3 22 46.8 15 31.9
12A8 48 12 25 23 47.9 13 27.1
* Đánh giá chung:
Nhìn chung các lớp đều có sự thay đổi cả về số lượng và tỉ lệ học sinh có kĩ năng và
vận dụng các kĩ năng đó vào trong học tập , thi cử . Tuy nhiên vẫn đang còn có sự khác
biệt rất lớn ở các lớp . Cụ thể:
- Tỉ lệ HS có kĩ năng và tư tốt trước khi áp dụng phương pháp rất thấp < 50% , tỉ lệ
HS chưa có kĩ năng tương đối cao , nhất là các lớp 12A6 ( 63.9 % ) , 12A5 ( 56.5 % ) và
12A8 ( 41.7 % ) .
- Sau khi áp dụng phương pháp này thì số lượng và tỉ lệ HS có kĩ năng , đang hoàn
thiện kĩ năng tăng lên rõ rệt , số HS chưa có kĩ năng đã giảm mạnh ở tất cả các lớp được
áp dụng đều dưới 50 % .
Tuy nhiên số học sinh có kĩ năng Địa lí và vận dụng được các kĩ năng này vẫn còn
chênh lệch lớn ở các lớp . Điều này chứng tỏ hình thành các kĩ năng Địa lí cho học sinh
là không đơn giản . Chính vì vậy , để cho các em có kĩ năng Địa lí và hứng thú trong học
tập bộ môn Địa lí thì cần phải có sự nổ lực hơn nữa của cả Thầy lẫn trò .
PHẦN III
III. KẾT LUẬN VÀ ĐỀ XUẤT .
1. Ý nghĩa của đề tài với công tác giảng dạy - học tập:
Trong giảng dạy và học tập Địa lí việc hình thành kĩ năng cho cả Thầy và trò có ý
nghĩa nhất định trọng việc lĩnh hội và vận dụng kiến thức Địa lí kể cả trong học tập và

học sinh hoàn thành các bài tập ở các loại biểu đồ đó và chú ý tập trung hướng dẫn học
sinh rèn luyện kĩ năng nhận dạng biểu đồ .
b. Với học sinh:
- Không bỏ qua các loại biểu đồ trong quá trình học tập, cần giải quyết những thắc mắc
gặp phải trong quá trình học tập để kịp thời sửa chữa .
- Tích cực hoạt động theo nhóm, thường xuyên đối chiếu kết quả nhận định của mình với
phần sửa chữa bổ sung của giáo viên.
Tôi xin chân thành cảm ơn .!


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status