Sở giáo dục và đào tạo thanh hóa
Trờng thpt cẩm thủy 3
SáNG KIếN KINH NGHIệM
Tờn ti :
TCH HP BIU TRONG THIT K MT S BI GING TRấN LP
I VI MễN A L LP 12 CHO HC SINH THPT
Họ tên : Lê Văn Hùng .
Chức vụ : Giáo viên .
T : S - a - GDCD
Đơn vị công tác : Trờng THPT Cẩm Thủy 3
Cm Thy thỏng 05 nm 2012
PHN I
I. T VN .
Trong thc t biu a lớ rt thụng dng nhiu lnh vc khỏc nhau k c
trong hc tp v i sng . Tuy nhiờn , i vi mụn a lớ , c bit l a lớ
trng THPT thỡ biu li cú nhiu bi hc v nhiu gúc khỏc nhau .
mụ phng trc quan húa cỏc hin tng a lớ , kin thc a lớ thỡ biu
l mt trong nhng phng tin th hin cú hiu qu nht . Trong vic cung cp
các kiến thức và trực quan hóa các kiến thức thì biểu đồ mang lại cho cả người
dạy và người học một lượng kiến thức quan trọng , dễ nhớ và dễ khai thác .
Tuy nhiên để đưa biểu đồ vào trong các bài học , tiết học ở trên lớp thì lại
không phải dễ dàng và đơn giản vì nó còn phụ thuộc vào người dạy , người học và
liên quan đến các trang thiết bị , máy móc ở các trường THPT , đặc biệt như
trường THPT Cẩm Thủy 3 chúng tôi .
Ở trường THPT Cẩm Thủy 3 thì vấn đề này còn khó hơn vì trong thực tế ở
hầu hết ở các trường miền núi thì đối tượng học sinh và việc hình thành các kĩ
năng thực hành Địa lí là rất hạn chế , không những thế việc tiếp thu , lĩnh hội kiến
thức của học sinh qua các kênh thông tin cũng chậm .
Chính vì vậy , một mặt để khắc sâu kiến thức cho học sinh và mặt khác tạo ra
và học sinh trong giảng dạy và học tập môn Địa lí . Tuy nhiên trong thực tế để sử
dụng và khai thác tốt được biểu đồ cũng như các phương tiện , đồ dùng dạy học
trực quan khác không phải là dễ dàng và nhất lại là đối với các trường THPT
miền núi .
Để thực hiện được ý tưởng này trong quá trình dạy và học đối với tôi đã gặp
phải không ít những khó khăn , trong khi như hiện nay đa số học sinh lại chủ yếu
là học khối A , B . Do đó để thu hút được sự chú ý của học sinh và tạo ra sự hứng
thú cho học sinh ở tất cả các lớp trong quá trình học Địa lí thì cá nhân tôi cũng
như các giáo viên khác cũng đã cố gắng khắc phục những khó khăn của nhà
trường cũng như những khó khăn về bộ môn để tạo ra sự chú ý trong học tập ,
khai thác kiến thức Địa lí và kiến thức thực tế khác .
b. Thực trạng đối với giáo viên và học sinh .
Trong giảng dạy Địa lí ở trường THPT Cẩm Thủy 3 và để thực hiện được
sáng kiến này bản thân tôi cũng gặp không ít những khó khăn , cụ thể :
+ Thứ nhất , đa số học sinh khi bước vào THPT về kĩ năng Địa lí gần như chưa
được hình thành ở các em .
+ Thứ hai , học sinh của trường chủ yếu cũng lại là học sinh con em dân tộc thiểu
số ( chủ yếu là dân tộc mường , dao ) nên điều kiện học tập của các em rất thấp
và có sự chênh lệch đáng kể ở các lớp .
4
+ Thứ ba , ý thức học tập và hứng thú học tập bộ môn chưa cao
Tuy nhiên , bên cạnh những khó khăn đó cũng có những thuận lợi nhất định ,
cụ thể .
+ Thứ nhất , trong thời đại công nghệ thông tin nên việc cập nhật các thông tin ,
thu thập các tài liệu , đồ dùng cũng dễ dàng hơn .
+ Thứ hai , các trang thiết bị trang cấp cho việc dạy và học cũng nhiều hơn .
+ Thứ ba , còn bộ phận học sinh có nguyện vọng thi và học khối C , ý thức học
tập tốt nên việc chuẩn bị đồ dùng trực quan như biểu đồ trong giờ học cũng tạo
nhiều hứng thú cho các em hơn .
Tuy nhiên , trong thực tế để sử dụng được biểu đồ trong khâu chuẩn bị bài
Sau bài học học sinh cần :
1. Kiến thức .
- Hiểu được những đặc điểm cơ bản về dân số và phân bố dân cư nước ta .
Xác định và hiểu được nguyên nhân dẫn đến sự gia tăng dân số và hậu quả của sự
gia tăng dân số nhanh .
2. Kĩ năng .
- Phân tích được sơ đồ , biểu đồ , bảng số liệu thống kê và nội dung bài học .
- Hình thành kĩ năng vẽ biểu đồ về địa lí dân cư .
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC .
- Bảng số liệu , biểu đồ về gia tăng dân số của nước ta qua 1 số năm .
- Lược đồ phân bố dân cư nước ta .
III. TRỌNG TÂM BÀI .
Đặc điểm dân số và gia tăng dân số .
IV. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC .
Ho¹t ®éng cña GV
vµ HS
Néi dung c¬ b¶n
* Hoạt động 1.
- GV yêu cầu HS dựa vào
sgk hãy chứng minh rằng
1. Việt nam là nước đông dân , có nhiều thành phần
dân tộc .
a. VN là nước đông dân .
6
Ho¹t ®éng cña GV
vµ HS
Néi dung c¬ b¶n
nước ta có số dân đông và
ảnh hưởng của nó đối với
phát triển kinh tế - xã hội .
7
Ho¹t ®éng cña GV
vµ HS
Néi dung c¬ b¶n
- Trình bày và nêu sự
chuyển dịch cơ cấu dân số
nước ta theo nhóm tuổi
trong 2 năm : 1999 và
2005 .
ngắn lại , trong khi đó số dân tăng gấp đôi thì lại tăng
nhanh đó là :
- Từ 1921 – 1960 : số dân tăng từ 15,6 triệu lên 30,2
triệu . trong vòng gần 40 năm .
- Từ 1960 – 1985 : số dân tăng từ : 30,2 lên 60,0 triệu
người , trong vòng chỉ có 25 năm .
+ Qua biểu đồ giáo viên còn nhấn mạnh cho học sinh
thấy được cũng trong thời kì trên dân số nước ta tăng
nhanh dẫn đến sự bùng nổ dân số .
Ngoài ra , còn hướng cho học sinh nhận xét hậu quả
của sự tăng nhanh dân số đã gây ra sức ép lớn đối với .
+ Tài nguyên , môi trường .
+ Kinh tế - xã hội và các vấn đề khác .
b. Kết cấu dân số trẻ .
* Hoạt động 3.
- GV tổ chức cho HS thảo
luận nhóm với nội dung :
Chứng minh và giải thích
dân số nước ta phân bố
không đều theo Đồng bằng
với miền núi ; TT – NT
sinh ghi nhớ , nhưng nếu như để cho học sinh ghi nhớ một cách máy móc , đơn
thuần chỉ qua các bảng số liệu thì học sinh rất dễ quên và chưa hiểu được bản chất
của các số liệu . Chính vì thế , để học sinh không chỉ nhớ lâu được các số liệu mà
còn khắc sâu , thấy được bản chất của các sự vật , hiện tượng và sự thay đổi của
nó thì giáo viên nên minh họa các bảng số liệu đó bằng biểu đồ , cụ thể như sau :
Ví dụ : Ở bài 17 , sách giáo khoa Địa lí lớp 12 , theo chương trình chuẩn thì
ở mục 2 “ Cơ cấu lao động ” Khi soạn bài giáo viên có thể minh họa bằng các
biểu đồ sau qua mẫu giáo án như sau :
Tiết theo PPCT : 17.
BÀI 17 : LAO ĐỘNG VÀ VIỆC LÀM .
I. MỤC TIÊU
Sau bài học học sinh cần :
1. Kiến thức .
9
- Biết được nguồn lao động nước ta dồi dào với truyền thống và kinh nghiệm sản
xuất phong phú , chất lượng nguồn lao động đã được nâng lên .
- Cơ cấu lao động và sự thay đổi cơ cấu lao động ở nước ta .
2. Kĩ năng .
- Phân tích được sơ đồ , biểu đồ , bảng số liệu thống kê và nội dung bài học .
- Hình thành kĩ năng vẽ biểu đồ về địa lí dân cư .
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC .
- Bảng số liệu , biểu đồ về cơ cấu lao động của nước ta qua 1 số năm .
III. TRỌNG TÂM BÀI .
Đặc điểm nguồn lao động và cơ cấu sử dụng lao động .
IV. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC .
Ho¹t ®éng cña GV
vµ HS
Néi dung CB
* Hoạt động 1.
- Trình bày đặc điểm
Néi dung CB
cấu lao động nước ta theo
ngành kinh tế .
- Nguyên nhân dẫn đến sự
thay đổi đó .
- Qua đây giáo viên còn
có thể hướng dẫn cho các
em vẽ được và xác định
được các dạng biểu đồ cơ
bản .
- Cơ cấu và sự thay đổi cơ
cấu lao động theo thành
phần kinh tế của nước ta .
Biểu đồ cơ cấu lao động phân theo ngành kinh tế của
nước ta : 2000 – 2005 .
b. Cơ cấu lao động theo thành phần kinh tế .
Biểu đồ thể hiện cơ cấu lao động theo thành phần kinh tế
của nước ta : 2000 – 2005 .
c. Cơ cấu lao động theo thành thị và nông thôn .
11
Ho¹t ®éng cña GV
vµ HS
Néi dung CB
- - Cơ cấu và sự thay đổi
cơ cấu lao động theo
thành thị và nông thôn .
Biểu đồ thể hiện cơ cấu lao động theo thành thị và
nông thôn .
=> Tóm lại :
Từ các biểu đồ trên , giáo viên có thể gợi ý cho học sinh
* Giải pháp thứ ba : Sử dụng biểu đồ thể hiện sự phát triển của một số đối
tượng Địa lí .
Trong Địa lí sự phát triển của các đối tượng được thể hiện không chỉ qua số
liệu thông kê mà còn được biểu hiện rất cụ thể qua biểu đồ . Qua biểu đồ chúng ta
có thể thấy rõ được các đối tượng này phát triển nhanh hay chậm và tốc độ phát
triển mạnh hay yếu .
Để thể hiện được điều này thì giáo viên cần phải linh hoạt ngay trong khâu
soạn giáo án và xác định được nội dung cần biểu hiện qua biểu đồ .
Ví dụ , ở bài 24 sách giáo khoa Địa lí lớp 12 – chương trình chuẩn , khi cho
học sinh tìm hiểu về sự phát triển của ngành thủy sản thì giáo viên nên thiết kế
giáo án có kèm theo các biểu để minh họa cho tình hình phát triển của ngành thủy
sản của nước ta qua các năm như sau :
Tiết theo PPCT : 26 .
BÀI 24 . VẤN ĐỀ PHÁT TRIỂN NGÀNH THỦY SẢN VÀ NGÀNH LÂM
NGHIỆP.
I. MỤC TIÊU :
Sau bài học , HS cần .
1. Kiến thức.
13
- Phân tích được những thuận lợi và khó khăn đối với phát triển ngành thủy sản .
- Hiểu được đặc điểm phát triển và phân bố ngành thủy sản .
- Vai trò và tình hình phát triển ngành lâm nghiệp .
2. Kĩ năng.
- Phân tích các bảng số liệu .
- Vẽ và phân tích được các loại biểu đồ .
3. Thái độ.
- Có ý thức trong sử dụng , bảo vệ tài nguyên và môi trường .
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC .
- Bảng số liệu sách giáo khoa .
trồng .
+ Tàu thuyền , các ngư cụ ngày càng hiện đại hóa
* Khó khăn .
+ Các hậu quả do thiên tai .
+ Tàu thuyền chậm đổi mới
* Hoạt động 2.
- Yêu cầu HS dựa vào
sgk hãy nêu tình hình
phát triển chung của
ngành thủy sản .
- Dựa vào các biểu
đồ sau , yêu cầu HS
nêu tình hình phát
triển và phân bố của
ngành thủy sản nước
ta từ 1990 – 2005 .
b. Sự phát triển và phân bố ngành thủy sản .
- Tình hình chung :
Biểu đồ cột thể hiện sự thay đổi sản lượng thủy sản khai
thác và nuôi trồng của nước ta thời kì : 1990 – 2005 .
Qua biểu đồ , giáo viên có thể yêu cầu học sinh so sánh
và nêu sự thay đổi sản lượng thủy sản của nước ta thời kì
1990 – 2005 .
Cũng ở bài 24 “ Vấn đề phát triển ngành thủy sản và
lâm nghiệp ” , bảng 24.1 “ Sản lượng và giá trị sản thủy sản
qua một số năm ” , giáo viên có thể minh họa bằng các biểu
đồ cột chồng để thể hiện được giá trị sản lượng sản xuất
của ngành thủy sản nước ta thời kì 1990 – 2005 như sau :
15
Ho¹t ®éng cña
và sinh thái .
b. Tài nguyên rừng của nước ta vốn giàu có , nhưng đã bị
suy thoái nhiều .
c. Sự phát triển và phân bố ngành lâm nghiệp (SGK).
Trong quá trình giảng dạy và học tập môn Địa lí nhất là ở bậc THPT thì khâu
rèn luyện các kĩ năng , trong đó có kĩ vẽ biểu đồ là rất quan trọng bởi vì phần này
rất yếu kém với các em và lại liên quan đến ở các kì thi nên giáo viên cần phải
định hướng và hướng dẫn các em và hình thành cho các em các kĩ năng cần thiết
này .
Để thực hiện được vấn đề này đòi hỏi giáo viên phải đầu tư thời gian , nhất là
thời gian soạn giáo án và đánh giá học sinh qua các biểu đồ có sẳn hoặc qua các
bảng số liệu ở các bài học yêu cầu học sinh vẽ các loại biểu đồ . Tuy nhiên để học
sinh hiểu và nhớ được kiến thức một cách sâu sắc thì giáo viên nên chuẩn bị các
biểu đồ có liên quan với các bảng số liệu để minh họa cho các kiến thức và còn
tạo thêm sự hứng thú trong học tập hơn nhất lại là đối với bộ môn Địa lí , môn
học vừa khô khan vừa khó hiểu không thu hút được hoặc không có mấy học sinh
có sở thích .
4. Kiểm nghiệm .
17
* Kết quả:
Trong quá trình dạy học của năm học 2011 - 2012 , tôi cũng đã có áp dụng ý
tưởng này ở các lớp khối 12 của trường THPT Cẩm Thủy 3 .
Các lớp này tôi đều thiết kế giáo án theo ý tưởng ở trên đó là “ Sử dụng biểu
đồ trong thiết kế một số bài giảng trên lớp đối với môn Địa lí lớp 12 ” thì thấy
kết quả có khác . Tuy nhiên điều chung và quan trọng nhất là học sinh ở các lớp
đều có hứng thú trong học tập và việc tiếp thu , lĩnh hội kiến thức của các em tăng
lên đáng kể .
* Kết quả cụ thể:
Để phân tích được kết quả hiểu bài của học sinh ở các lớp đã áp dụng thì tôi
phải chia thành ba nhóm đối tượng học sinh như sau:
12A8 48 7 14.6 21 43.7 20 41.7
+ Đây là kết quả sau khi áp dụng phương pháp này .
Lớp Sĩ số Số HS có kĩ
năng và tư duy
tốt
Số HS đang
hoàn thiện kĩ
năng
Số HS chưa có
kĩ năng
Số Tỉ lệ Số Tỉ lệ Số Tỉ lệ
18
lượng ( % ) lượng ( % ) lượng ( % )
12A2 51 28 54.9 18 35.3 5 9.8
12A3 51 32 62.7 16 31.4 3 5.9
12A4 50 29 58 14 28 7 14
12A5 46 10 21.7 21 45.6 15 32.6
12A6 47 9 19.3 22 46.8 15 31.9
12A8 48 12 25 23 47.9 13 27.1
* Đánh giá chung:
Nhìn chung các lớp đều có sự thay đổi cả về số lượng và tỉ lệ học sinh có kĩ
năng và vận dụng các kĩ năng đó vào trong học tập , thi cử . Tuy nhiên vẫn
đang còn có sự khác biệt rất lớn ở các lớp . Cụ thể:
- Tỉ lệ HS có kĩ năng và tư tốt trước khi áp dụng phương pháp rất thấp <
50% , tỉ lệ HS chưa có kĩ năng tương đối cao , nhất là các lớp 12A6 ( 63.9
% ) , 12A5 ( 56.5 % ) và 12A8 ( 41.7 % ) .
- Sau khi áp dụng phương pháp này thì số lượng và tỉ lệ HS có kĩ năng , đang
hoàn thiện kĩ năng tăng lên rõ rệt , số HS chưa có kĩ năng đã giảm mạnh ở
tất cả các lớp được áp dụng đều dưới 50 % .
Tuy nhiên số học sinh có kĩ năng Địa lí và vận dụng được các kĩ năng
ra các nhận định vào trang vở đã được chia đôi (một nửa trang các em viết nhận
định của cá nhân, nửa trang còn lại để ghi các phần bổ sung, sửa chữa của giáo
viên).
- Rèn luyện cho học sinh các kỹ năng so sánh, kỹ năng xác định các dạng biểu đồ
thích hợp trước khi tiến hành vẽ .
3. Những ý kiến đề xuất:
a. Với giáo viên:
- Nên đầu tư thời gian thu thập các số liệu , vẽ các biểu đồ có liên quan đến nội
dung bài học , xác định rõ mục tiêu của bài học để cung cấp cho học sinh những
kiến thức , thông tin bổ ích .
- Thiết kế và đưa vào các loại biểu đồ cơ bản để dần hình thành cho các em các kĩ
năng về biểu đồ .
20
- Song song với việc thiết kế các biểu đồ ở các bài giảng thì giáo viên cũng nên
yêu cầu học sinh hoàn thành các bài tập ở các loại biểu đồ đó và chú ý tập trung
hướng dẫn học sinh rèn luyện kĩ năng nhận dạng biểu đồ .
b. Với học sinh:
- Không bỏ qua các loại biểu đồ trong quá trình học tập, cần giải quyết những
thắc mắc gặp phải trong quá trình học tập để kịp thời sửa chữa .
- Tích cực hoạt động theo nhóm, thường xuyên đối chiếu kết quả nhận định của
mình với phần sửa chữa bổ sung của giáo viên.
Tôi xin chân thành cảm ơn .!
Môc lôc Trang
PHẦN I
I. ĐẶT VẤN ĐỀ . 3
PHẦN II
21
II. GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ . 3
1. Cơ sở lí luận của vấn đề . 3
2. Thực trạng của vấn đề .