CHƯƠNG I
GIỚI THIỆU TỔNG QUAN
1.1. Giới thiệu
Tên thương hiệu: Quán Cơm Việt Nam
Địa điểm kinh doanh: Khu trung tâm kinh tế, quận 1, 2, 3
Điện thoại: 1900…
Website: quan.com.vn
Ngành nghề kinh doanh: dịch vụ ăn uống.
Giấy phép kinh doanh số: ……… do Sở Kế Hoạch & Đầu Tư TP.HCM cấp ngày …………
Giấy chứng nhận đủ điều kiện vệ sinh an toàn thực phẩm số: ………/ATTP
1.2. Tầm nhìn
Giai đoạn 2012 – 2014: thực hiện quy trình lựa chọn và chế biến thức ăn đạt tiêu chuẩn an
toàn vệ sinh thực phẩm, tạo dựng và phát triển chất lượng dịch vụ với nhiệm vụ đào tạo nhân
viên chuyên nghiệp năng động tận tâm với công việc, áp dụng kỹ thuật tiên tiến để chế biến
thức ăn mang lại chất lượng dinh dưỡng tốt nhất, sử dụng sản phẩm thân thiện với môi
trường. Xây dựng và quản bá thương hiệu.
Giai đoạn 2015 – 2019: phát triển Quán Cơm Việt Nam thành doanh nghiệp đa dạng nghành
nghề, tạo ra quy trình sản xuất khép kín, vừa nuôi trồng theo tiêu chuẩn an toàn vệ sinh vừa
sản xuất chế biến.
Giai đoạn 2020 – 2025: phát triển thương hiệu Quán Cơm Việt Nam lên tầm quốc gia, mở
rộng thị trường ra cả nước.
1.3. Sứ mệnh
Quán cơm Việt Nam luôn mang đến những bữa ăn thân mật ấm cúng cho gia đình và nhân
viên đi làm không có nhiều thời gian châm sóc cho bản thân và gia đình, phương châm kinh
doanh là phục vụ khách hàng với chất lượng bữa ăn tốt nhất và dịch vụ nhiệt tình nhất, không
ngừng nâng cao chất lượng dịch vụ và phong phú thêm bữa ăn cho khách hàng.
1.4. Mục tiêu & nhiệm vụ.
Trở thành một quán cơm có uy tín chất lượng, được nhiều người biết đến trong lĩnh vực ăn
uống tại Tp.Hồ Chí Minh, phát triển mở rộng thị trường ra Đà Nẳng và Hà Nội. Tạo dựng
thương hiệu “QUAN.COM.VN”
1.5. Yếu tố quyết định thành công
thành lập và hướng đến lợi ích của doanh nghiệp nhưng khi triển khai thì hầu như không
thấy tác dụng gì, hiện nay chính sách giảm thế giản thuế tuy có hiệu quả tức thời nhưng
chỉ có tác dụng đối với doanh nghiệp làm ăn có lời còn đối với doanh nghiệp lổ thì không
có tác dụng,
- Thủ tục và điều kiện để doanh nghiệp đăng ký bảo hộ nhãn hiệu còn nhiều phiền hà và
mức phí đề ra cho tiếp thị khi đăng ký thương hiệu còn khá cáo (7% chi phí hoạt động),
chính sách luật Việt Nam còn nhiều hạng chế nên khó bảo vệ được thương hiệu cho
doanh nghiệp Việt trên thương trường quốc tế
- Quy định về vệ sinh an toàn thực phẩm & bảo vệ môi trường còn nhiều hạng chế, chưa có
chế tài sử phạt nghiêm, một số cán bộ nhà nước còn tham nhũng nên đa số các doanh
nghiệp điều vi phạm vệ sinh an toàn thực phẩm và bảo vệ môi trường
- Lao động Việt Nam là lao động trẻ, tuy nhiên Chính phủ thiếu định hướng phân bổ lao
động theo ngành nghề và theo cấp bật hợp lý, hiện nay đang dư thừa lao động phổ thông
chưa qua đào tạo và lao động trình độ đại học, lao động có tay nghề thì còn thiếu và tay
nghề được đào tạo thì còn yếu
Phân tích yếu tố kinh tế
- Việt Nam là nước có chỉ số lạm phát khá cao, tuy nhiên Chính phủ đã thực hiện rất nhiều
giải pháp kiềm chế lạm phát và đạt được kết quả khả quan,
- Vì chính sách kiềm chế lạm phát của chính phủ như cắt giảm đầu tư công, thắt chặc chỉ
số tăng trưởng tín dụng làm cho nền kinh tế khó khăn, tiêu dùng giảm, tồn kho nhiều,
doanh nghiệp thiếu vốn, sản xuất khó khăn phải giải thể kéo theo người lao động bị mất
việc
- Theo tổng cục thống kê thì thu nhập của người Việt còn thấp hơn rất nhiều so với các
nước trong khu vực và mức tăng trưởng qua từng năm cũng không cao. Trong đó, tính
theo tỷ giá hối đoái, GDP đầu người của Việt Nam đã tăng từ mức 114 USD năm 1991
lên 1.061 USD năm 2010. Trong khi đó, GDP đầu người của Trung Quốc tăng từ 353
USD lên 3.915 USD trong khoảng thời gian trên. Như vậy, thu nhập đầu người của Việt
Nam tương đương 32% của Trung Quốc năm 1991 đã giảm xuống còn 27% năm
2010.Theo Tiến sĩ Phạm Hồng Chương nhận xét: “Đây là những chỉ số còn thấp xa so
với mức bình quân chung của khu vực, của châu Á và thế giới”. Ông nhận xét, sau hơn
Phân tích yếu tố công nghệ kỹ thuật
- Công nghệ cần quan tâm đến lĩnh vực ăn uống là chế biến đóng gói và bao bì, vì khoa
học công nghệ ở Việt Nam chưa được quan tâm phát triển đúng hướng nên chưa đạt được
những thành tưu quan trọng, đa số các công nghệ phát minh mới điều được du nhập và
chuyển giao từ các nước tiến tiến. Chi phí đầu tư và vận hành cũng khá tốn kém nên khó
cạnh tranh già thành với các đối thủ có tiềm lực tài chính mạnh.
- Một số bước tiến mới trong công nghệ thông tin và truyền thông khi thị trường có quá
nhiều kênh phân phối về truyền thông với nhiều hình thức phong phú và đa dạng, nhìn
chung là thị trường này đang phát triển và sẽ giúp cho các doanh nghiệp mới thành lập
quảng bá thương hiệu tốt hơn
2.1.2. Xác định thị trường mục tiêu và định vị sản phẩm trên thị trường
2.1.2.1. Phân đoạn thị trường
Phân đoạn theo địa lý
- Đặc thù lãnh thổ có nhiều vùng khác nhau, vùng núi, vùng trung du, vùng đồng bằng.
Trong đó nổi bật nhất là vùng đồng bằng sông Hồng và vùng đồng bằng sông Cửu Long,
vì có điều kiện thời tiết ôn hòa và được thiên nhiên ưu đải nên khi phát triển kinh tế thì
trọng tâm điều hướng vào các vùng này.
- Việt Nam có thể phân ra thành 3 miền Trung Nam Bắc, mỗi miền điều có một trung tâm
kinh tế, miền bắc có Hà Nội, miền trung có Đà Nẵng, miền nam có Tp.Hồ Chí Minh,
trong 3 trung tâm kinh tế thì Tp.Hồ Chí Minh là đầu tàu kinh tế của cả nước.
- Đặc thù kinh tế của Việt Nam là buôn bán và dịch vụ nên dân số thường tập trung ở các
quận huyện trung tâm, vì nhu cầu kinh doanh và mua sắm của các hộ gia đình, đa số các
tuyến đường ở khu vực trung tâm điều là các cửa hàng kinh doanh với nhiều lĩnh vực.
Hiện nay các quận huyện trung tâm tuy hạ tầng còn thiếu nhưng chính quyền cho xây các
tòa nhà cao tầng làm cho mật độ dân cư đã đông nay còn quá tải. Tuy nhiên đó cũng là
một điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp mới tiếp cận thị trường mục tiêu dễ dàng
hơn.
- Khí hậu Việt Nam là nhiệt đới gió mùa nên một năm thường có 2 mùa mưa và nắng, mùa
mưa thường từ tháng 5 đến tháng 11, vào mùa mưa thì người dân rất ít hay ra đường và
nhu cầu mua sắm cũng giảm đi thay vào đó là người dân thích đặt hàng mang đến thông
65-69 1,5 2,1 1,8
70-74 1,3 1,9 1,6
75-79 1,1 1,7 1,4
80-84 0,6 1,1 0,8
85+ 0,4 1,0 0,7
Tổng 100,0 100,0 100,0
- Quy mô gia đình:
Quy mô hộ
Đồng bằng sông Hồng Đồng bằng sông Cửu
Long
Toàn quốc
1 người 8,6 7,6 8,1
2 người 18,8 13,6 16,7
3 người 24,9 23,4 23,7
4 người 29,3 26,6 27,2
5+ người 18,4 28,8 24,3
Tổng 100,0 100,0 100,0
- Chu kỳ sống của già đình Việt Nam ngày càng ngắn đi, các thành viên trưởng thành điều
muốn lập gia đình và ra riêng, một gia đình trước đây thường có 3-4 thế hệ thì nay chỉ
còn 1-2 thế hệ.
- Tầng lớp thu nhập thấp chiếm tỷ lệ lớn trong nền kinh tế nên cần chú trọng quan tâm đến
các tầng lớp này, sẽ giúp cho người thu nhập thấp bớt gánh nặng chi tiêu, đáp ứng được
nhu cầu của nhiều người
Phân đoạn theo hành vi mua
- Vì nhu cầu tất yếu của cuộc sống nên dù kinh tế có khó khăn đến mức nào thì nhu cầu đó
không thay đổi chỉ có thay đổi từ mức chi tiêu này sang mức chi tiêu khác, cao hơn hoặc
thấp hơn. Người tiêu dùng cũng rất trung thành với những quán ăn thường ngày, vì tiện
lợi, quen thuộc, hợp khẩu vị & hợp túi tiền.
cá kho tộ…
- Sản phẩm hiện thực: cảm nhận được không khí ấm cúng gia đình, món ăn phải ngon, vệ
sinh và được phục vụ như khách hàng đang ở nhà
- Sản phẩm bổ sung: mỗi khách hàng đến ăn điều có thẻ khách hàng, thu thập thông tin
khách hàng, nếu khách hàng đến ăn từ 10 lần/tháng thì sẽ được giãm 10% cho mổi lần ăn
tiếp theo trong tháng
2.1.4.2. Chiến lược giá
Các yếu tố cần xem xét khi định giá
- Khả năng thanh toán của khách hàng: món cơm là món ăn truyền thống của dân tộc Việt
Nam và nhu cầu tất yếu của cuộc sống, dù kinh tế có khó khăn đến mức nào thì mọi
người cũng cần phải ăn để sống và theo đánh giá thì chi phí phục vụ cho ăn uống chỉ
chiếm 10%-30% thu nhập của người dân
- Dự đoán mức giá khách hàng sẵn sàng trả cho sản phẩm: doanh nghiệp phục vụ tất cả
mọi thành phần trong xã hội nên tùy thuộc vào từng thành phần khác nhau sẽ có mức giá
khác nhau, nếu như là thành phần có thu nhập từ 20triệu/tháng thì họ sẽ dễ dàng chấp
nhận những bữa cơm có mức giá từ 50.000đ/phần, và ngược lại những thành phần có thu
nhập từ dưới 20triệu/tháng thì họ chỉ có thể chi trả cho những món ăn có giá dưới
20.000đ/phần
- Các chi phí doanh nghiệp bỏ ra cho sản phẩm: chi phí đầu tư trang thiết bị ban đầu và
thời gian khấu hao (nên đầu tư trang thiết bị tốt và thời gian khấu hao phải dài), chi phí
nguyên liệu đầu vào (nên chọn nhà cung cấp có uy tính và chất lượng, nên mua nguyên
liệu tại nguồn, không qua khâu trung gian), chi phí sản xuất (nên thuê chuyên gia đào tạo
cho tất cả nhân viên về vệ sinh an toàn thực phẩm và chế biến món ăn ngon), chi phí vận
hành và phục vụ (luôn vui vẽ và tươi cười khi phục vụ), chi phí thuế, và các chi phí
khác…các chi phí nên tính thành theo từng năm, theo từng quý, theo từng tháng, theo
tuần và theo ngày. Từ đó tính ra chi phí tối thiểu để sản xuất ra một phần cơm là bao
nhiêu
- Mức giá tương tự của đối thủ cạnh tranh: trong nền kính tế thị trường thì cạnh tranh là
điều tất yếu, trên thị trường hiện nay thì có rất nhiều quán cơm Việt: Cơm Tấm Kiều
Giang, Cơm Thuận Kiều, Cơm Tấm Cali…điều mà doanh nghiệp muốn là sự khác biệt
- Nội dung thông điệp marketing: chất lượng vệ sinh an toàn thực phẩm và dịch vụ cung
cấp đến tận tay người tiêu dùng
- Yêu cầu đối với thông điệp marketing: Nhấn mạnh hoặc khơi gợi những nhu cầu hiện có
hoặc tiềm ẩn của khách hàng mục tiêu; Minh chứng rằng nhu cầu đó cần được thỏa mãn
ngay; Giải thích tại sao Doanh nghiệp là tổ chức có thể thỏa mãn nhu cầu đó một cách
hiệu quả nhất; Giải thích những lợi ích khách hàng sẽ nhận được; Lấy ví dụ hoặc chứng
thực từ khách hàng đã sử dụng sản phẩm/dịch vụ; Mô tả mức giá, các chính sách khác đi
kèm và điều kiện thanh toán; Mô tả chính sách bảo hành.
Các công cụ xúc tiến bán
- Quảng cáo trên phương tiện thông tin bao chí và tivi
- Khuyến mại cho khách hàng lần đầu tiên đến và khách hàng thân thiết của quán
- Tham gia các chương trình từ thiện nhầm quảng bá thương hiệu
- Marketing trực tiếp tạo được cảm tình của người tiêu dùng
2.1.5. Ngân quỹ marketing
- Ngân quỹ marketing được đặt ra sẽ chiếm 5% giá trị lợi nhuận của mỗi tháng
Phiếu chấm Sản phầm lần 1 - Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Họ và tên học viên: Lê Tuấn Kiệt
Lớp:
Tên đề tài:
I.Trợ Giảng nhận xét format ( 3 điểm )
1.1 Gửi kèm đề cương chi tiết trong sản phẩm lần 1 Có Không x
1.2 Đúng font chữ cỡ chữ Có x Không
1.3 Căn lề đúng qui định Có Không x
1.4 Giãn dòng, đoạn đúng qui định Có Không x
1.5 Tiêu đề chương viết hoa, in đậm Có x Không
1.6.Số mục, tiểu mục đúng qui định Có x Không
1.7 Biểu đồ, sơ đồ, danh mục bảng biểu được đánh số thứ tự theo đúng qui định Có Không x
1.8 Số trang đánh đúng qui định Có Không x
1.9 Lỗi chính tả Có x Không
1.1. GIỚI THIỆU VỀ Ý TƯỞNG KINH DOANH/ DOANH NGHIỆP
1.2. TẦM NHÌN VÀ SỨ MỆNH
1.3. CÁC SẢN PHẨM CỦA DOANH NGHIỆP
1.4. Mục tiêu và nhiệm vụ của doanh nghiệp
1.5. Các yếu tố quyết định thành công
PHẦN 2 (HOẶC CHƯƠNG 2): KẾ HOẠCH MARKETING
2.1. ĐÁNH GIÁ CÔNG TÁC MARKETING CỦA DOANH NGHIỆP
2.1.1. Phân tích môi trường marketing của doanh nghiệp
2.1.1.1. Môi trường marketing của doanh nghiệp
2.1.1.2. Các mô hình phân tích môi trường marketing của doanh nghiệp
2.1.2. Thị trường mục tiêu và định vị sản phẩm trên thị trường
2.1.2.1. Phân đoạn thị trường
2.1.2.2. Xác định thị trường mục tiêu
2.1.2.3. Định vị thị trường
2.1.3. Mục tiêu marketing
2.1.4. Chiến lược Marketing hỗn hợp (Marketing – mix)
2.1.4.1. Chiến lược sản phẩm
2.1.4.2. Chiến lược giá
2.1.4.3. Chiến lược phân phối
2.1.4.4. Chiến lược xúc tiến bán (truyền thông marketing)
2.1.5. Ngân quỹ marketing
2.2. NỘI DUNG KẾ HOẠCH MARKETING
2.2.1.Tổng quan kế hoạch Marketing
2.2.2. Phân tích môi trường
2.2.2.1. Phân tích thị trường
2.2.2.2. Phân tích SWOT
2.2.2.3. Phân tích các rủi ro từ môi trường bên ngoài
2.2.3. Chiến lược Marketing
2.2.3.1.Thị trường mục tiêu
2.2.3.2. Định vị thị trường
Chi phí sản xuất và thiết kế cao hơn mức dự đoán;
Kế hoạch doanh thu không thực hiện được;
Một kế hoạch quảng cáo quan trọng bị thất bại;
Một nhà cung cấp không thể giao hàng đúng hạn;
Các đối thủ cạnh tranh đưa ra các sản phẩm/dịch vụ mới tốt hơn;
Không thể tuyển dụng được những nhân viên đáp ứng yêu cầu;
Không thể huy động được nguồn vốn như dự kiến;
Khách hàng chậm trả.
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC