2013
KẾ HOẠCH KINH DOANH
QUÁN CAFÉ TIẾNG
ANH
C&E
CAFE
NHÓM 11
TRƯỜNG ĐH SÀI GÒN
5/23/2013
Lập kế hoạch kinh doanh quán Café Tiếng Anh C&E CAFE
MỤC
LỤC
P HẦN 1
: M Ô T
Ả CÔ N
G TY .
5
1.1. M ô t ả T
ổ c h
ức .
.
5
1.2. M ô t ả vi ệ c k
h
.
.
7
2.2. P h
ân
t ích Đối t h
ủ
cạ n
h
tr a n
h
.
9
2.3. P h
ân
t ích K h
e t i
n
g t
ổ n
g thể
11
3.1.1. Ch i
ế n
l ư
ợ c M a r k
e ting t
ổ n
g thể c ủ
a 3 đ
ối t h
ủ
g thể c ủ
a qu
án C & E: . 12 3.1.2.1 P
h â n khúc t h
ị
tr ư ờn g :
.
12 3.1.2.2.
Ch i
ế n lược m
ục t i
ê u ( c hi ế n lược thị trườ n
g ): 12
3.1.2.3. Ch i
ế n lược trong g iai đ o
ư ơ n
g t r ì n
h
M a r k
e ting .
14
3.2.1 Q u
y ế t đi n
h
về s
ản ph
ẩ m : . 14
3.2.1.1 Mô t
ả S
19 3.2.2.1. Đ ối
2
GV: PHAN PHÚC HẠNH LKHDK TH:NHÓM 11
với s
ả n p h
ẩ m t
hức uống .
19
3.2.2.2. Đ ối với dị c h v
ụ:
.
20
3.2.3 Q u
y ế t đị n
h
về p h
â n p
h
ê u: .
20 3.2.4.2.
X á c định m
ục t i
ê u tr u
y ề
n thô n
g :
.
20
3.2.4.3. Thi ế t kế thông đ
i
ệ p:
.
20 3.2.4.4 .
L ự
g v
ật lý .
24
3.3 T
i ế n
tr ì n
h
tổ c hứ
c t h
ực hi
ệ n
: 25
P HẦN 4
: K Ế
HOẠCH
S
4.2.1. Các c ô n
g đ
oạn
tạo r a sản ph
ẩm t h
ức u
ố n
g: . 32
4.2.2. Các c ô n
g đ
oạn
tạo r a d
ị c h
vụ h
ồn l
ực kh
á c :
. 37
4.4.1 Nhu
c ầu n
g u
y ê n
v ật li ệ u
c ủ
a sản ph
ẩm t h
ức
u
i ế n
tr ì n
h
t h
ực hi
ệ n
và d
ự toán c h
i p h
í h
o ạt đ
ộ n
g: 42
P HẦN 5
: K Ế
ơ đ
ồ t ổ c h
ứ c : .
. 48
5.3 Ch ín
h
sách nh
ân
s
ự :
. 49
P HẦN 6
: K Ế
o a n
h . 59
P HẦN 7
: K Ế
HOẠCH
P HÁT TR IỂ
N D OANH
N G H I
Ệ
P .
61
P HẦN 8
: Đ Á N H
G IÁ R
Ủ I R
ỤC 3
.
.
7
TÓM TẮT
6
PHẦN 1: MÔ TẢ CÔNG TY
1.1. Mô t ả
T ổ
c
h ứ c
Tên tổ chức: C&E Café
Chủ đầu tư: Nhóm11
Hình thức pháp lí: công ty TNHH hai thành viên trở lên.
Địa điểm: Khu phố 6, phường Linh Trung, Quận Thủ Đức, TP.HCM
Ngành nghề kinh doanh: kinh doanh nước giải khát
Số thành viên góp vốn: 11
Lượng vốn góp:
Tỷ lệ góp vốn của từng thành viên:
Thành viên Tỷ lệ vốn góp Lượng vốn (triệu đ)
Trần Mỹ Dung 1,5% 50
Ngô Hoàng Anh 1,5% 50
Trương Dương Hồng Ái 1,5% 50
Nguyễn Thị Tú An 1,5% 50
Phong cách quán mang cảm giác gần gũi thân quen, tạo cảm giác thoải mái tối đa cho
khách hàng.
Dịch vụ tiếng Anh bổ ích và chuyên nghiệp đem lại giá trị cảm nhận cao nhất cho
khách hàng.
Mục
tiêu:
Thu hút khoảng 400 khách hàng trong 1 ngày.
Đạt lợi nhuận ròng 30 triệu/tháng kể từ tháng thứ 3 trở đi.
Phát triển và nhân rộng mô hình café tiếng Anh.
PHẦN 2: PHÂN TÍCH THỊ
TRƯỜNG
2.1. Phân tích Ngành dịch vụ
café
2.1.1. Quy mô
ngành
Đây là một ngành có quy mô lớn. Có thể nhận thấy điều này thông qua số lượng quán cà phê
và doanh thu. Hiện nay chỉ riêng ở Thành phố Hồ Chí Minh đã có trên 1000 quán cà phê, và số
lượng này vẫn không ngừng gia tăng. Theo số liệu của công ty nghiên cứu thị trường Euro
Mornitor International thì tính đến năm 2012, toàn nước Việt Nam có 31,639 quán cà phê, đạt
tỷ lệ tăng trưởng 13%.
Bảng 1.1 Số lượng cửa hàng/quán cà phê tính từ 2008 -
2012
Đvt: Cửa hàng
2008 2009 2010 2011 2012
Quán Cafe/Bars cafe 19,405 21,928 24,778 27,999 31,639
Chuỗi cửa hàng cafe 1,076 1,216 1,374 1,553 1,755
Các cửa hàng cafe độc lập 18,329 20,711 23,404 26,446 29,884
Các cửa hàng cafe đặc biệt 9,081 10,262 11,596 13,103 14,807
Chuỗi cửa hàng cafe đặc biệt 1,076 1,216 1,374 1,553 1,755
Các cửa hàng cafe khác 10,324 11,666 13,182 14,896 16,833
ời dân có thói qu e
n uống cà p
hê trong… tĩnh lặng và suy
tư.
Dự báo xu hướng trong những năm sắp tới:
• Kinh doanh quán cà phê đã không còn là sân chơi của những tay ngang.
• Kinh doanh cà phê nhượng quyền từ nước ngoài
• Cà phê mua mang đi (coffee to-go) sẽ phát triển mạnh vì đặc tính nhanh và
tiện lợi của nó.
• Kinh doanh cà phê mang phong cách riêng.
Nhân tố ảnh hưởng suy thoái của ngành:
• Sự biến dạng trong kinh doanh của một số quán cà phê đã gây ảnh hưởng
không tốt trong xã hội.
• Thị hiếu của khách hàng thay đổi nhanh chóng, đặc biệt là khách hàng trẻ.
• Trong tương lai có thể sẽ có những loại hình giải trí mới.
2.2. Phân tích Đối thủ cạnh
tranh
Đối thủ cạnh tranh về lĩnh vực kinh doanh giải trí_ giải khát của “quán” gồm có đối thủ trực
tiếp và đối thủ gián tiếp.
2.2.1. Đối thủ
gián tiếp:
Các đối thủ cạnh tranh tiềm tàng có thể là như : quán trà sữa, trà đạo, các quán cốc lề
đường…Tại khu vực Thủ Đức số lượng các quán này lên đến hàng trăm quán, chúng ta có thể
dễ dàng nhìn thấy trên các con đường. Mô hình kinh doanh này đang được sự quan tâm
lớn
của
lứa tuổi học sinh, sinh viên.
2.2.2. Đối thủ
Tổng sản lượng bán ra: 329 sản phẩm.
2.3. Phân tích Khách hàng
Hiện nay, ở làng Đại học Thủ Đức có một số quán café tuy nhiên các quán này chỉ
đáp ứng được nhu cầu giải trí cho sinh viên. Bên cạnh đó, nhu cầu học tiếng Anh của sinh
viên từ các trường đại học trong cụm đại học quốc gia rất lớn. Kết hợp cả hai yếu tố trên sẽ
là điều kiện thuận lợi để mở quán cafe tiếng Anh.
Do khách hàng chính chủ yếu là sinh viên nên họ có cách sống của họ đơn giản,dễ gần
gũi. Khi đến quán, điều mà họ quan tâm nhất là hình thức phục vụ và không gian có thoải
moái và điều làm nên sự khác biệt của quán “ môi trường không gian đẻ phát triển các kĩ
năng anh văn. Quán sẽ phục vụ nhu cầu cho phần lớn sinh viên trong cụm đại học quốc gia và
sinh viên từ các trường đại học lân cận.
Chiến lược Bing Rock Cafe Cinema A6
Chiến lược phân
khúc thị trường
- Khu vực địa lý :
Làng
ĐH Thủ Đức
- Đặc điểm khách
hàng
: Giới trẻ
- Lối sống : Đa
m
mê
- Khu vực địa
lý
:
Làng ĐH Thủ Đức
- Đặc
điểm
tổ ng
thể
c ủa
3 đối
thủ
c ạnh
tra nh
c h
ính:
Chiến lược vòng
đời
Chiến lược cạnh tranh:
- Chiến lược tập
trung(thị trường giới
trẻ yêu thích nhạc
rock)
- Chiến lược khác biệt
hóa sản phẩm
Chiến lược sáng lập:
- Chiến lược
chi
phí
ar
keting
tổ
ng
thể
c
ủa
q
uán
C&
E:
3.1.2.1 Phân khúc thị trường:
Dựa trên các tiêu chí sau:
-Theo khu vực địa lý: làng đại học Thủ Đức.
- Theo đặc điểm người sử dụng:
Độ tuổi: 16-35
Ngành nghề: Học sinh, sinh viên, thanh niên trẻ.
- Theo lối sống và mục đích sử dụng sản phẩm: đam mê yêu thích tiếng Anh.
3.1.2.2. Chiến lược mục tiêu (chiến lược thị trường):
Chiến lược mục tiêu mà quán C&E chọn là chiến lược tiểu phân vùng: quán café phục vụ cho
đồng trở lên sẽ được tích luỹ 1 điểm. Khách hàng
nào đạt được 10 điểm sẽ được cấp thẻ thành viên
Senior của “C&E Club”
- giảm giá 5% hoá đơn/1 lần sử dụng thẻ. Đạt
20
điểm sẽ nâng cấp lên thẻ Junior - giảm giá 7% và 30
Marketing trực tiếp
- Phát triển facebook: thông tin các chuyên đề
sinh
hoạt,
sự kiện Tiếng Anh (mỗi tuần 2 topics).
- Kêu gọi sự góp ý về sự kiện đã tổ chức và sáng ki
ến
cho các chủ đề kế tiếp.
Giai đoạn 3 - Củng cố
Khuyến mãi
- Tặng sổ tay (mẹo, công thức tiếng Anh tổng hợp)
cho
hoá
đơn trên 50.000 đồng.
- Giảm giá thức uống 15% trên hóa đơn thanh toán
dành
cho nhóm 10 người trở lên.
Quan hệ công chúng
- Tổ chức cuộc thi “Góc ảnh đẹp trong tháng” trên
Facebook.
Mỗi tấm ảnh về 1 góc nào đó trong quán C&E đi kèm dòng
cảm nhận/cảm xúc riêng của tác giả (bằng tiếng Anh). Ảnh
sả
n
phẩm
:
3.2.1.1 Mô tả Sản phẩm thức uống:
a. Thuộc tính của sản
phẩm :
- Chất lượng sản phẩm : Đảm bảo chất lượng, Vệ sinh an toàn thực phẩm, các loại nước
uống phải còn hạn sử dụng, ống hút chỉ sử dụng một lần…
- Tínhnăngcôngdụng:
Cafe :
+ Tạo cảm giác thư thái, sảng khoái và tỉnh táo
+ Kích thích sự sáng tạo
Sinh tố và nước trái cây:
+ Vớicácloạitráicâychứanhiềuvitamin và dưỡng chất sẽ tạo nên những thức uống
bổ dưỡng, tốt cho sức khỏe.
+ Giải khát, cung cấp năng lượng cho những ngày nắng nóng, hoạt động nhiều
+ Làm đẹp da
b. Lập thương hiệu: C&E Cafe
c. Lập nhãn: LOGO của quán.
d. Lập bao bì :
- Sử dụng ly sứ cho café nóng
- Sử dụng ly nhựa cho sản phẩm sinh tố, nước ép, café đá, nước đóng chai, nước
lon.
e. Menu:
TÊN SẢN PHẨM GIÁ(vnd) % DOANH SỐ
Melon Smoothie/Dưa gang 18.000 3%
Papaya Smoothie/Đu đủ 18.000 3%
Tomato Smoothie/Cà chua 18.000 4%
TEA – FRESH JUICE/TRÀ –
NƯỚC HOA QUẢ
15%
Orange-Milk Lipton Tea/Trà
lipton cam sữa
25.000 3%
Macha Green Tea/Trà xanh
macha
28.000 2%
Orange Juice/Cam 18.000 5%
Passion Juice/Chanh dây 18.000 5%
3.2.1.2. Mô tả dịch vụ
Với sứ mệnh tạo ra một môi trường để các bạn trẻ có thể phát triển khả năng tiếng anh và kết
nối bạn bè, quán đã đưa ra những dịch vụ sau:
- Phục vụ nhạc tiếng anh có lời hiển thị trên màn hình tivi và Chiếu phim có phụ đề
tiếng anh giúp khách hàng rèn luyện cho mình kỹ năng nghe tiếng anh
- Cung cấp các loại sách: sách song ngữ, truyện tiếng anh, từ điển,….trên kệ sách của
quán ( lầu 1) tạo cơ hội để khách hàng cải thiện khả năng đọc tiếng anh
- Tổ chức hoạt động giao lưu sinh hoạt cho khách nhằm tạo môi trường rèn luyện kĩ năng
nói tiếng anh:
+ Giao lưu âm nhạc: mỗi tối thứ 7, quán sẽ tổ chức mời các ca sĩ trẻ hát tiếng anh hoặc
mời khách hàng của quán tham gia hát tiếng anh
+ Tổ chức Talk Show: mỗi 8g sáng chủ nhật, quán sẽ tổ chức talk show cho mọi người
có cơ hội được giao lưu là rèn luyện kỹ năng giao tiếp tiếng anh. Mỗi tuần một chủ đề
do bộ phận truyền thông tiếng anh của quán đưa ra, được thông báo trước một tuần để
khách hàng tiện theo dõi và có thời gian chuẩn bị.
- Chương trình “experessing your feeling” viết lên cảm nhận của bạn bằng tiếng anh,
Cuối dày bàn bên phải là lối lên cầu thang tầng 2, nơi tổ chức các sự kiện và dành cho các
bạn trẻ ham đọc sách, trau dồi kiến thức về anh văn với 4 kệ sách treo tường đc bố trí đối
xứng, khoa học cùng hơn 600 cuốn sách anh văn hay từ nhiều nguồn khách nhau mà chúng tôi
đã miệt mài tìm hiểu, tuyển chọn trong một thời gian dài. Cạnh mỗi kệ sách là bảng yêu cầu
sách dành cho khách hàng .
- Ở tầng 1 hoàn toàn khác biệt với tầng trệt bởi 10 bộ bàn thảm ngồi bệt theo
phong
cách
Nhật Bản, cùng hệ thống bóng đèn sợi đốt cho ánh sáng tốt nhất để phục vụ việc đọc
sách tối đa cho các bạn sinh viên.
- 8 ghế quầy bar và 1 bàn gỗ trãi dài sát tường kiếng nhìn ra ngoài trời dành cho
những
bạn
sinh viên thích vừa nhâm nhi tách cà phê, đọc sách và ngắm đường phố, khung trời rộng
mở.
- Tầng 1 là tầng thường xuyên sẽ tổ chức sự kiện nên sẽ có một sân khấu nhỏ
gần
6m2
dành cho MC hay những buổi giao lưu nhỏ giữu các vị khách mời và các bạn sinh viên.
- Nhà vệ sinh được thiết kế nằm bên trái cầu thang và 1 tủ đựng dép đối diện lối đi lên cầu
thang để các bạn cất dép, thoải mái hơn khi vào quán .
5m
5m
3m
2m 3 m
1m
NVS
16
Bàn
17
Bàn
4
Bàn
5
Bàn
14
Bàn
15
Bàn
2
Bàn
3
Bàn
12
Bàn
13
Quầy
bar
Bàn
1
O O O O O O O
O
Bàn
Cửa
Tường kiếng
Kệ sách treo
tường
i
đi
0,5
m
Lố
i
đi
0,5
m
1,5
m
2m
1m