Tiểu luận môn Tài chính công THỰC TRẠNG CÁC CÔNG CỤ PHÁI SINH LÃI SUẤT VÀ KHẢ NĂNG ỨNG DỤNG Ở THỊ TRƯỜNG VIỆT NAM - Pdf 26

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
KHOA NGÂN HÀNG
MÔN : QUẢN TRỊ NGÂN HÀNG
Đề tài:
“THỰC TRẠNG CÁC CÔNG CỤ PHÁI SINH LÃI SUẤT
VÀ KHẢ NĂNG ỨNG DỤNG Ở THỊ TRƯỜNG VIỆT NAM”
TP. Hồ CHí Minh ngày 12 tháng 5 năm 2012
GVHD : PGS.TS. Trần Huy Hoàng
Nhóm : 02
Lớp : Cao học NH - ĐÊM 5 Khóa 20

Thực trạng công cụ phái sinh lãi suất và khả năng ứng dụng ở Việt Nam GVHD: PGS.TS Trần Huy Hoàng

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
STT Chữ viết tắt Chữ viết đầy đủ
1. ABB Ngân hàng An Bình
2. DN Doanh nghiệp
3. NH Ngân hàng
4. NHNN Ngân hàng Nhà nước
5. NHNT Ngân hàng ngoại thương
6. NHTM Ngân hàng thương mại
7. QĐ Quyết định
8. TCTD Tổ chức tín dụng
9. TSC Tài sản có
10. TSN Tài sản nợ
11. VN Việt Nam
Page2
Nhóm 2_d5_k20
Thực trạng công cụ phái sinh lãi suất và khả năng ứng dụng ở Việt Nam GVHD: PGS.TS Trần Huy Hoàng
MỤC LỤC


"1<5$)#:=*"l"#-)./"012%D{
""1<5$)#:=>#t)#04>#;1A).]&B"&3./"012%D{
"""1<5$)#:=>4>>E)*>^;1A).]&B"&3./"012%D{
":3I)%#"G))#|)*;1<5$)#%I">#t)#+K%34)."v);18)Q)g)*>83M)#%#8)#+#3A)>B80A)\#h`
\#4"0")#./"012%D
DR"K))*#$5k)g)*>83+#A)d)*e)*f^)*>4>>E)*>^\#4"0")#./"012%_"G%8`D
@D=\#t8*g)#I)*#I)'l>D
@DD=\#t8>4>*g)#I)*%#'7)*`-"D
@D@=\#t8>4>%6>#e>+")#%K:Ifg)>'D!
@D{}K1%i+#4>D!
Ry~Dr
Page4
Nhóm 2_d5_k20
Thực trạng công cụ phái sinh lãi suất và khả năng ứng dụng ở Việt Nam GVHD: PGS.TS Trần Huy Hoàng
LỜI MỞ ĐẦU
Các nghiệp vụ tài chính phái sinh là sản phẩm tất yếu của sự phát triển ngày càng sâu, rộng và
đa dạng của thị trường tài chính. Sự biến động khó lường của giá cả hàng hoá, lãi suất, tỷ giá trên thị
trường là những nguyên nhân gây ra rủi ro cho các nhà đầu tư trong các phi vụ mua, bán. Để hạn chế
thấp nhất những rủi ro thua lỗ có thể xẩy ra, các nghiệp vụ tài chính phái sinh đã được hình thành, đó
thực chất là những hợp đồng tài chính mà giá trị cuả nó phụ thuộc vào một hợp đồng mua bán cơ sở
(hay còn gọi là chính phẩm).
Vì thế, phát triển công cụ tài chính phái sinh nói chung và công cụ tài chính phái sinh lãi suất
nói riêng – một trong những công cụ để phòng ngừa rủi ro để tối đa hóa lợi nhuận là một vấn đề mang
tính cấp bách luôn được sự quan tâm của các nhà quản trị rủi ro trên thị trường tài chính toàn cầu.
Các công cụ phái sinh lãi suất, tuy có tầm quan trọng rất lớn trong hoạt động quản trị rủi ro của
doanh nghiệp nói chung và ngành ngân hàng nói riêng, nhưng dường như còn khá mới mẻ ở thị trường
Việt Nam. Các doanh nghiệp vẫn còn khá e dè khi thực hiện nghiệp vụ này, vì vậy với mong muốn
mang lại cái nhìn tổng thể về toàn cảnh thực trạng công cụ phái sinh lãi suất ở Việt Nam, cũng như khả
năng ứng dụng trong tương lai và tìm ra giải pháp thích hợp cho việc phát triển công cụ này, nhóm
thực hiện xin trình bày đề tài “ Thực trạng công cụ phái sinh lãi suất và khả năng ứng dụng ở thị

thể được tính toán dựa trên cơ sở kỳ hạn cộng (+) với mức lợi nhuận nhất định.Các bên tham gia vào
thỏa thuận lãi suất kỳ hạn chỉ ký kết các hợp đồng cho vay trên danh nghĩa chứ không thực sự trao đổi
với nhau khỏan tiền gốc theo hợp đồng.
ii. Thị trường hoán đổi lãi suất
a) Khái niệm
Hợp đồng hoán đổi lãi suất là một thoả thuận ràng buộc mang tính pháp lý giữa hai bên để trao
đổi khoản phải trả về lãi suất của một khoản tiền xác định, theo đó một bên đồng ý trả mức lãi suất cố
định để nhận mức lãi suất thả nổi, bên kia đồng ý nhận mức lãi suất cố định và trả mức lãi suất thả nổi.
Page6
Nhóm 2_d5_k20
Thực trạng công cụ phái sinh lãi suất và khả năng ứng dụng ở Việt Nam GVHD: PGS.TS Trần Huy Hoàng
b) Đặc điểm
Ngân hàng A, vừa huy động 50 triệu USD bằng cách phát hành kỳ phiếu 5 năm lãi suất coupon
7%/năm cố định. Nó cho vay thương mại và công nghiệp mà lãi suất thì phụ thuộc vào sự thay đổi
hàng năm của LIBOR.
Ngân hàng B, vừa đầu tư 50 triệu USD vào khoản tài sản thế chấp nhà ở dài hạn có lãi suất cố
định. Để tài trợ cho khoản đầu tư này, ngân hàng đã phát hành các CD ngắn hạn liên tiếp có thời gian
đáo hạn bình quân là 1 năm.
Ngân hàng A Thanh toán swap Ngân hàng B
Tài sản ngắn hạn
(Cho vay TM & CN)
7% cố định
TS dài hạn
(Khoản thế chấp lãi cố định)
Nguồn vốn trung hạn
(kỳ phiếu 5 năm, 7%) LIBOR+2%
Nguồn vốn ngắn hạn
(CDs 1 năm)
Công ty
A và B

khoản phí ban đầu cho người bán quyền chọn, do đó việc thực hiện quyền chọn hoàn toàn phụ thuộc
vào người mua quyền chọn, người bán ở thế bị động, phải thực hiện theo yêu cầu của người mua. Về
nguyên tắc, tại thời điểm đáo hạn hợp đồng, nếu có lợi, người mua sẽ thực hiện quyền chọn, nếu bất
lợi người mua sẽ không thực hiện quyền chọn.
b) Đặc điểm
Page8
Nhóm 2_d5_k20
Thực trạng công cụ phái sinh lãi suất và khả năng ứng dụng ở Việt Nam GVHD: PGS.TS Trần Huy Hoàng
Những yếu tố chủ yếu được quy định trong Hợp đồng quyền chọn lãi suất gồm: Tên, địa chỉ, mã
số thuế bên người đại diện của các bên; Phí quyền chọn, Loại tiền tệ và giá trị danh nghĩa của số tiền
vay hoặc cho vay; Kỳ hạn lãi suất và mức lãi suất thực hiện quyền chọn; thời gian thực hiện quyền
chọn; Thời hạn vay hoặc cho vay (nếu sự cho vay tiền thực sự xảy ra), hình thức thanh toán (chênh
lệch lãi suất hoặc cho vay tiền với lãi suất trong hợp đồng).
1.3. Vai trò của công cụ phái sinh lãi suất
1.3.1. Quản trị rủi ro
Về nguyên tắc, cơ chế hoạt động của nghiệp vụ mới này khá đơn giản.
Ví dụ: Một doanh nghiệp vay vốn bằng ngoại tệ của một ngân hàng để đầu tư cho dự án mới của
mình, thời hạn 5 năm, trả lãi từng năm với lãi suất được quy định là SIBOR (lãi suất liên ngân hàng
Singapore) +1,5%. Đây là mức lãi suất dao động phụ thuộc vào biến động thị trường, có thể cao hơn
hoặc thấp hơn so với mức lãi suất vào thời điểm vay vốn (kiểu quy định mức lãi suất không cố định
hiện nay áp dụng khá phổ biến đối với vay ngoại tệ và cả với VND ở những khoản vay trung, dài hạn).
Do lãi suất biến động, việc tính toán chi phí cho đầu tư vào dự án đó sẽ rất khó khăn cho doanh nghiệp,
ảnh hưởng lớn tới việc xác định hiệu quả đầu tư. Lãi suất vay vào thời điểm trả nợ xuống thấp giúp
giảm chi phí vốn cho doanh nghiệp và lợi nhuận của đầu tư sẽ cao hơn, nhưng ngược lại cũng có thể
rất rủi ro nếu lãi suất tăng quá cao, có thể làm cho doanh nghiệp bị thua lỗ.
1.3.2. Thông tin hiệu quả hình thành lãi suất
Các thị trường kỳ hạn và tương lai là nguồn thông tin quan trọng đối với lãi suất. Đặc biệt, thị
trường tương lai được xem là một công cụ chủ yếu để xác định lãi suất. Điều này không hề bất bình
thường, bởi có rất nhiều sản phẩm tài chính được giao dịch trên thị trường tương lai nhưng thị trường
giao ngay của nó rất rộng lớn và phân tán nên rất khó có thể xác định được lãi suất giao ngay của

Thực trạng công cụ phái sinh lãi suất và khả năng ứng dụng ở Việt Nam GVHD: PGS.TS Trần Huy Hoàng
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG, KHẢ NĂNG ỨNG DỤNG VÀ QUẢN TRỊ RỦI RO THÔNG
QUA CÁC CÔNG CỤ PHÁI SINH LÃI SUẤT TẠI VIỆT NAM
a. Khuôn khổ pháp lý cho hoạt động công cụ phái sinh lãi suất ở
Việt Nam.
Cho đến nay, hoạt động phái sinh nói chung và công cụ phái sinh lãi suất nói riêng ở Việt Nam chưa
có những qui định cụ thể và chi tiết trừ công cụ hoán đổi lãi suất.
Quyết định số 1133/2003/QĐ-NHNN về việc ban hành quy chế giao dịch hoán đổi lãi suất :
 Các ngân hàng trong nước, ngân hàng 100% vốn nước ngoài , chi nhánh ngân hàng nước ngoài
được thực hiện nghiệp vụ hoán đổi lãi suất nếu có đủ các điều kiện 200 tỷ vốn điều lệ, lãi ròng
từ nghiệp vụ hoán đổi lãi suất dương hoặc âm không quá 5% vốn tự có.
 Doanh nghiệp phải có khoản vay vốn, thuê tài chính làm cơ sở cho hợp đồng hoán đổi
 Thời hạn hoán đổi phù hợp với hợp đồng vay vốn cơ sở nhưng không được quá 5 năm
 Hợp đồng hoán đổi được lập theo mẫu của Hiệp hội hoán đổi và phái sinh quốc tế (ISDA)
 Khoản vốn khái toán không vượt quá 30% vốn tự có của ngân hàng
 Các hoán đổi ngoại tệ phải thực hiện theo quy chế về ngoại hối của NHNN
Quyết định số 62/2006/QĐ-NHNN thay thế quy chế thực hiện giao dịch hoán đổi lãi suất 2003 :
 Điều kiện vốn điều lệ của ngân hàng thực hiện nghiệp vụ hoán đổi lãi suất nâng lên 1000 tỷ
 Thời hạn tối đa của hợp đồng hoán đổi lãi suất được bỏ qua.
Công văn 10645/TC-TCT về việc tính thuế GTGT dịch vụ hoán đổi lãi suất : nghiệp vụ hoán đổi lãi
suất không thuộc đối tượng chịu thuế GTGT
b. Thực trạng các công cụ phái sinh lãi suất tại Việt Nam
i. Thực trạng hoạt động công cụ phái sinh lãi suất tại Việt
Nam.
Trên thị trường tài chính ở Việt Nam, các công cụ phái sinh lãi suất bắt đầu xuất hiện khoảng
mười năm trước. Tuy nhiên việc sử dụng các công cụ phái sinh lãi suất vẫn còn hạn chế. Có thể liệt kê
một số tổ chức tín dụng đã được ngân hàng Nhà nước cho phép thực hiện các công cụ phái sinh lãi
suất:
a)Hợp đồng kỳ hạn lãi suất:
− Agribank: Hợp đồng lãi suất kỳ hạn là một thoả thuận giữa Agribank và một Tổ chức tín dụng

đã được thực hiện, từ trước khi có quy định chính thức của ngân hàng nhà nước.
Ngân hàng Standard Chartered Bank thực hiện hoán đổi lãi suất chéo giữa hai đồng tiền chéo (Cross
Currency Swap – CCS) đối với khoản vay ngoại tệ của khách hàng sau khi khách hàng vay ngoại tệ,
thực hiện cung cấp sản phẩm gắn với rủi ro tín dụng, lãi suất cơ cấu cho tiền gửi và chứng từ có giá,
theo đó lãi suất khách hàng được hưởng sẽ không cố định mà nằm trong một khoảng giao động nhất
định và phụ thuộc vào sự biến động của một số yếu tố thị trường.
− Ngân hàng đầu tư và phát triển Việt Nam thực hiện giao hoán đổi lãi suất với các đặc điểm:
Æ Không hoán đổi gốc thực tế (khoản gốc chỉ là cơ sở để xác định số tiền lãi thanh toán).
Æ Các chỉ số tham chiếu lãi suất thả nổi khác nhau được sử dụng trên thị trường tiền tệ, ví dụ:
Libor, Euribor,…
Æ Kỳ hạn: từ 15 ngày đến hơn 30 năm.
Page13
Nhóm 2_d5_k20
Thực trạng công cụ phái sinh lãi suất và khả năng ứng dụng ở Việt Nam GVHD: PGS.TS Trần Huy Hoàng
Æ Số dư nợ gốc tính lãi có thể thiết kế phù hợp với luồng tiền gốc (hoán đổi lãi suất tiền gốc
giảm dần).
Æ Có thể cố định lãi suất hôm nay để thực hiện hoán đổi bắt đầu trong tương lai (hoán đổi lãi
suất bắt đầu trong tương lai).
− Ngân hàng PG bank thực hiện hoán đổi lãi suất một đồng tiền và hai đồng tiền để phòng ngừa rủi
ro lãi suất cho khách hàng.
− Ngân hàng HSBC thực hiện giao dịch hoán đổi lãi suất nhằm bảo hiểm các rủi ro lãi suất hay
thay đổi danh mục rủi ro phù hợp với yêu cầu của khách hàng. Chuyển đổi từ lãi suất thả nổi sang lãi
suất cố định (không thay đổi các điều kiện khác của các khoản vay hiện có) để tránh các rủi ro tăng lãi
suất.
Theo đó, NH HSBC thực hiện giao dịch hoán đổi lãi suất cộng dồn – Daily range accrual, thời
hạn của hợp đồng tối đa 5 năm. Theo thoả thuận hoán đổi này, khách hàng vay cuả HSBC sẽ trả Sibor
cộng với phần chênh lệch và tổng lãi suất phải trả này không vượt quá mức lãi suất cao nhất đã được
định trước. Đổi lại HSBC sẽ trả Sibor cộng với phần chênh lệch cho những ngày lãi suất Sibor giao
động trong một khoảng được định trước. Cụ thể, hợp đồng này thoả thuận giữa khách hàng vay vốn
với thời hạn 6 năm lãi suất thả nổi. Nếu đến ngày đáo hạn lãi suất Sibor không vượt quá mức lãi suất

#-)0I):l">4>)*g)#I)*%#'7)*`-"_"G%8`5/5'J>\#o\%#b>#"G))*#"G\:^;1<=)
>#?)./"012%:I>4>f38)#)*#"G\#3-%5L)*%-""G%8`R#"%#b>#"G)>4>*"83f$>#>#1<k)
:i)&8)'l>)*3I"Q•\#A"%#b>#"G)%#u3;1<5$)#>B8\#4\.1‡%:=;1A).])*3-"#i"
#("#-)%#b>#"G)%#t5"k`>4>*"83f$>#;1<=)>#?)./"012%.I)d`*3I"&8Q•>ˆ)
5'J>%#b>#"G)0A)\#h`F=)*w"V>‚5"=1+"G)*‰):l"%Š*"4Vƒ€}>#3>4>f38)#
)*#"G\:I%6>#e>M)f^)*%-")'l>%8
ii. Đánh giá chung về tình hình phái sinh lãi suất ở Việt
Nam hiện nay
Công cụ phái sinh, như đã nói, đã xuất hiện ở thị trường tài chính VN gần cả thập kỷ qua dưới cả
hình thức chuẩn và không chuẩn. Tuy nhiên, cơ sở pháp lý các các nghiệp vụ phái sinh còn mang tính
thí điểm và đơn lẻ, ngoại trừ giao dịch hoán đổi lãi suất đã có qui chế của NHNN ( Quyết định số
1133/2003/QĐ - NHNN, ngày 30/9/2003 ban hành kèm theo qui chế). Đồng thời số lượng các giao
dịch còn ít khoảng gần 15 hợp đồng hoán đổi lãi suất và một số ít hợp đồng phái sinh không chuẩn
khác đã được cho phép thực hiện( trong số đó có một số giao dịch đã chưa phát sinh giao dịch).
Tuy nhiều ngân hàng được phép thực hiện các giao dịch phái sinh lãi suất nhưng có thể nói trong
đó không nhiều ngân hàng thực hiện thành công.
Có thể nói, trong các ngân hàng đi vào thí điểm các sản phẩm phái sinh tại Việt Nam thì Citibank
và BIDV là 2 ngân hàng được coi là thành công nhất và khả quan nhất trong việc đi vào ứng dụng rộng
rãi trong tương lai.
Có nhiều nguyên nhân dẫn đến việc ứng dụng còn hạn chế sản phẩm phái sinh lãi suất ở Việt
Nam mà nhóm sẽ trình bày ở cuối chương này.

Page15
Nhóm 2_d5_k20
Thực trạng công cụ phái sinh lãi suất và khả năng ứng dụng ở Việt Nam GVHD: PGS.TS Trần Huy Hoàng
c. Khả năng ứng dụng các công cụ phái sinh lãi suất tại Việt
Nam. Phân tích sản phẩm hoán đổi lãi suất trong hệ thống
Ngân hàng đầu tư và phát triển Việt Nam
1. Giới thiệu cho khách hàng thực hiện các giao
dịch Hoán đổi lãi suất một đồng tiền cho các tình

lại có nguồn thu chủ yếu bằng USD hoặc VND.
− Tình huống 2: Khách hàng BIDV có khoản vay EUR trung – dài hạn với lãi suất thả nổi nhưng
lại có nguồn thu chủ yếu bằng USD hoặc VND.
Phương án:
Chi nhánh BIDV (i) thực hiện giao dịch hoán đổi lãi suất giữa hai đồng tiền EUR và USD hoặc
EUR và VND với Hội sở chính; (ii) tiếp cận khách hàng thực hiện giao dịch hoán đổi lãi suất giữa hai
đồng tiền EUR và USD hoặc EUR và VND với chi nhánh, theo đó BIDV / khách hàng nhận lãi suất
thả nổi EUR và trả lãi suất USD hoặc VND. Luồng tiền gốc, tiền lãi của giao dịch hoán đổi sẽ được
thiết kế phù hợp với luồng tiền của Hợp đồng tín dụng tương ứng. Kỳ hạn giao dịch đến 5 năm.
Lợi ích của BIDV / khách hàng BIDV: phòng ngừa rủi ro biến động tỷ giá trong trường hợp
EUR có xu hướng tăng so với USD và VND.
b) Hoán đổi tiền tệ chéo giữa USD và loại tiền tệ lạ, ít được giao dịch
Tình huống: Khách hàng có nguồn thu kinh doanh bằng các loại tiền tệ ít giao dịch và các ngân
hàng hầu như không nhận gửi như Singapore (SGD), krone Na Uy (NOK), Bảng Anh (GBP)… trong
khi vẫn có nhu cầu sử dụng đồng tiền này để thanh toán. Trong tình huống này, khi khách hàng nhận
tiền về, trong lúc chưa thanh toán tiền theo kế hoạch, khách hàng không thể gửi có kỳ hạn tại ngân
hàng lấy lãi tăng tính sinh lời như việc gửi tiền USD hoặc VND bởi hầu hết các ngân hàng không huy
động tiền gửi kỳ hạn bằng loại tiền này.
Phương án
Page17
Nhóm 2_d5_k20
Thực trạng công cụ phái sinh lãi suất và khả năng ứng dụng ở Việt Nam GVHD: PGS.TS Trần Huy Hoàng
Chi nhánh BIDV tiếp cận khách hàng thực hiện giao dịch hoán đổi lãi suất giữa USD và đồng
tiền đó. Theo đó, vào ngày đầu kỳ BIDV chuyển cho khách hàng tiền gốc USD và khách hàng chuyển
cho BIDV tiền gốc bằng đồng tiền còn lại (SGD, NOK…). Định kỳ, BIDV nhận lãi suất USD và trả lãi
suất đồng tiền còn lại. Đến ngày đáo hạn, BIDV nhận lại tiền gốc USD và trả lại cho khách hàng tiền
gốc bằng đồng tiền còn lại.
Lợi ích của khách hàng: bằng việc hoán đổi từ việc nắm giữ đồng tiền lạ không thể gửi ngân
hàng trong thời gian nhàn rỗi sang tiền USD, khách hàng có thể sử dụng tiền USD này để gửi ngân
hàng hoặc có phương án đầu tư phù hợp kiếm lời và sau đó nhận lại tiền (SGD, NOK, GBP…) khi đáo

các chi nhánh gặp rất nhiều khó khăn và chỉ tiếp cận, cung cấp được sản phẩm này cho khoảng 1/3
khách hàng trong danh sách khách hàng mục tiêu mà BIDV hướng tới. Nguyên nhân chủ yếu là do
khách hàng không hiểu hết được ưu điểm của sản phẩm để mặn mà trong việc tiếp cận nó, mà chỉ đi
theo lối mòn truyền thống của mình. Các nhân viên ngân hàng cũng chưa thực sự am hiểu hết sản
phẩm cũng như tận tình giới thiệu cho khách hàng để áp dụng…
Nhìn chung, sản phẩm hoán đổi lãi suất mới chỉ triển khai hạn chế tại một số ngân hàng như:
BIDV, HSBC… Việc giới thiệu, triển khai sản phẩm này cũng chưa được các ngân hàng thực sự quan
tâm, thực hiện một cách đúng mực. Chính vì vậy, việc áp dụng phổ biến công cụ phái sinh lãi suất này
còn rất nhiều hạn chế.
d. Thực trạng quản trị rủi ro lãi suất tại Việt Nam
a. Từ phía ngân hàng Nhà Nước
a) Chính sách quản lý rủi ro lãi suất
Hầu hết các NHTM VN hiện nay quản lý lãi suất dựa trên một số nguyên tắc cơ bản như: lãi suất
huy động được xác định theo nguyên tắc thị trường, quy định sàn lãi suất cho vay đảm bảo bù đắp đủ
Page19
Nhóm 2_d5_k20
Thực trạng công cụ phái sinh lãi suất và khả năng ứng dụng ở Việt Nam GVHD: PGS.TS Trần Huy Hoàng
chi phí vốn, các chi phí quản lý và có lãi. Các chi nhánh khi cho vay lãi suất thấp nhất tối thiểu là bằng
sàn quy định.
Quản lý RRLS liên hệ chặt chẽ với hệ thống định giá điều chuyển vốn của một NHTM. Các NHTM
Việt Nam thực hiện quản lý vốn nội bộ theo cơ chế điều hoà vốn, các chi nhánh thừa vốn mua và bán
lại cho các chi nhánh thiếu vốn.
b) Các công cụ quản lý rủi ro lãi suất.
− Thực hiện duy trì tỷ lệ thu nhập lãi cận biên NIM ổn định
− NIM hệ số chênh lệch lãi thuần = [(Thu nhập lãi – Chi phí lãi) / Tổng TSC sinh lời] * 100
− Nếu chi phí huy động vốn tăng nhanh hơn lãi thu từ cho vay và đầu tư, hoặc lãi thu từ cho vay và
đầu tư giảm nhanh hơn chi phí huy động vốn, thì NIM sẽ bị thu hẹp lại, rủi ro lãi suất lớn.
− Sử dụng công cụ khe hở kỳ hạn, theo đó các tài sản của Ngân hàng được phân loại vào các thang
kỳ hạn tương ứng, dựa trên kỳ định giá lại.
− Biểu đồ độ lệch đối với TSN-TSC, thể hiện số vốn chịu rủi ro lãi suất và số vốn theo từng thời

cường huy động vốn với chi phí đầu vào thấp, có kỳ hạn dài, nhằm mở rộng thị phần thị trường và có
lợi thế về tài chính trong tương lai.
b) Đối với rủi ro lãi suất trong hoạt động cho vay
Để giảm rủi ro lãi suất trong hoạt động cho vay, các NHTM cần có các quy định thoả thuận ràng
buộc cụ thể chi tiết trong hợp đồng tín dụng áp dụng lãi suất cho vay, cam kết về thời hạn nợ, kỳ hạn
trả nợ, về phương thức thu lãi, các khoản phí rút vốn, phí trả nợ trước hạn để phòng tránh rủi ro
trong các trường hợp cụ thể.
Đối với các khoản cho vay trung dài hạn các NHTM nên thoả thuận áp dụng lãi suất linh hoạt, có điều
chỉnh phù hợp với lãi suất thị trường theo từng kỳ hạn cụ thể hoặc trong những trường hợp lãi suất
biến động bất thường (với một biên độ cụ thể so với lãi suất trên hợp đồng tín dụng). Trong thực tế,
nhiều NHTM đã và đang áp dụng điều khoản này, vận động khách hàng chia sẻ rủi ro thành công
trong năm 2008 khi lãi suất biến động (tăng) mạnh.
b. Từ phía các tổ chức kinh tế và dân cư
Khảo sát của Phòng Thương mại và công nghiệp Việt Nam năm 2010 cho thấy chỉ có khoảng
20% doanh nghiệp được khảo sát chịu đựng được mức lãi suất vay từ 16-20%/năm (vào thời điểm đầu
năm 2010); Nhiều doanh nghiệp cho rằng họ sẽ thu nhỏ quy mô sản suất nếu lãi vay ngân hàng tiếp tục
gia tăng cùng với điều kiện môi trường kinh doanh trở nên khó khăn hơn.
Thị trường ngoại hối chưa hết những khó khăn: cung ngoại tệ vẫn thiếu hụt, doanh nghiệp vẫn xếp
hàng mua USD, tỷ giá chính thức và tỷ giá thị trường tự do chênh lệch 250 – 300đ/USD… Trong bối
cảnh nhiều doanh nghiệp có xu hướng vay USD trở lại, vài ngân hàng đã cung ứng nghiệp vụ hoán đổi
lãi suất và tiền tệ (swap), một sản phẩm phái sinh giúp doanh nghiệp có được thanh khoản ngoại tệ và
phòng chống rủi ro lãi suất, tỷ giá . Hiện có HSBC, Standard Chartered, Vietcombank, BIDV đang
thực hiện nghiệp vụ hoán đổi lãi suất (swap) nhằm phòng ngừa rủi ro cho khách hàng . Ví dụ, doanh
nghiệp có một khoản vay USD trong vòng 10 năm, thông thường các ngân hàng cho vay lãi suất cố
định năm đầu tiên, những năm sau lãi suất thả nổi. Để giúp các doanh nghiệp tránh rủi ro về sự biến
động của lãi suất, ngân hàng sẽ bảo hiểm rủi ro cho doanh nghiệp bằng cách chuyển đổi lãi suất thả nổi
sang lãi suất cố định 10 năm. Hoặc nếu doanh nghiệp có doanh thu chủ yếu bằng tiền đồng nhưng có
khoản nợ bằng ngoại tệ, có thể chuyển đổi tiền vay bằng ngoại tệ sang tiền đồng tránh những rủi ro về
tỷ giá được chốt ngay tại thời điểm ký kết hợp đồng.
Page21

động trong các kế hoạch kinh doanh và kiểm soát được chi phí của mình trong tương lai. Thay vào đó,
họ chỉ mong muốn kiếm đuợc lợi nhuận và không muốn lỗ (?). Khi mục tiêu chỉ nhằm vào đánh cuộc
với biến động giá, thì khi biến động giá này không đúng như kỳ vọng, các doanh nghiệp lập tức không
sử dụng tiếp các sản phẩm phái sinh nữa (như trường hợp của hợp đồng giao sau cà phê và quyền chọn
vàng, ngoại tệ). Có trường hợp doanh nghiệp ký hợp đồng mua kỳ hạn xong, thấy biến động bất lợi thì
đòi hủy hợp đồng. Như vậy doanh nghiệp hiện mới chỉ nhìn vào lợi nhuận của sản phẩm phái sinh, chứ
không thấy được lợi ích phòng ngừa rủi ro mang lại.
• Thiếu nhân sự có năng lực về sản phẩm phái sinh. Đây là một trở ngại khá lớn làm cho các
doanh nghiệp tuy thấy những rủi ro tỷ giá, rủi ro lãi suất sắp tới tác động rất lớn đến kết quả kinh
doanh của mình, thậm chí nhiều doanh nghiệp nhập khẩu còn thấy rõ rằng nguy cơ phá sản do tỷ giá
tăng nhưng họ không biết tìm đâu ra nhân sự ở cơ quan mình để thực hiện các chương trình quản trị rủi
ro bài bản.
• Thông tin về sản phẩm phái sinh khó tiếp cận. Điều này liên quan đến mức độ “khó hiểu” và
không đầy đủ của các hướng dẫn về sản phẩm phái sinh của tổ chức cung cấp sản phẩm phái sinh và
của các tài liệu đào tạo. Sở dĩ như vậy là vì sản phẩm phái sinh là một chủ đề khó, đòi hỏi trình độ
chuyên môn đáng kể. Điều này cho thấy Việt Nam vẫn còn thiếu chuyên gia am hiểu sâu về sản phẩm
phái sinh có thể giải thích một cách đơn giản, dễ hiểu vấn đề này cho doanh nghiệp.
• Tâm lý ỷ lại. Chính sách bảo hộ ngầm của Nhà nước như việc để cho tỷ giá đô la Mỹ/ đồng
Việt Nam và lãi suất cơ bản của tiền đồng Việt Nam liên tục ổn định trong nhiều năm đã khiến cho các
doanh nghiệp hoàn toàn không chú ý đến phòng ngừa rủi ro giá và lãi suất.
Page23
Nhóm 2_d5_k20
Thực trạng công cụ phái sinh lãi suất và khả năng ứng dụng ở Việt Nam GVHD: PGS.TS Trần Huy Hoàng
CHƯƠNG 3: CÁC GIẢI PHÁP NÂNG CAO VÀ KIẾN NGHỊ ĐỂ TĂNG KHẢ NĂNG ỨNG
DỤNG CÁC CÔNG CỤ PHÁI SINH LÃI SUẤT TẠI VIỆT NAM
1. Các giải pháp nâng cao khả năng ứng dụng các công cụ phái sinh lãi
suất ở Việt Nam
i. Quy định về giới hạn lãi suất
Ngân hàng Nhà nước ban hành lãi suất cơ bản, mức trần lãi suất nhằm khống chế các nhà đầu tư
đưa ra những mức lãi suất quá cao hay quá thấp làm cho thị trường bị xáo trộn hay bị bóp méo. Nói

Thực trạng công cụ phái sinh lãi suất và khả năng ứng dụng ở Việt Nam GVHD: PGS.TS Trần Huy Hoàng
Sử dụng các công cụ thời lượng và thời lượng điều chỉnh (Duration and Modified Duration), đặc
biệt là công cụ VaR cho phép đo lường mức độ tổn thất ngân hàng gặp phải từ rủi ro lãi suất, từ đó có
thể giới hạn mức tổn thất tối đa, phù hợp với khẩu vị rủi ro của ngân hàng trong từng thời kỳ.
Các ngân hàng này cũng đang từng bước nghiên cứu và áp dụng phương pháp phân tích kịch bản
(Scenario Analysis) tính toán sự thay đổi lợi nhuận của ngân hàng khi lãi suất thay đổi, phương pháp
Thử nghiệm khủng hoảng (Stress Testing) giả định tình huống thị trường gặp phải khủng hoảng thanh
khoản, lãi suất liên ngân hàng tăng cao
Sử dụng các công cụ phái sinh để bảo hiểm rủi ro lãi suất là một biện pháp tiên tiến và rất hiệu
quả. Dù vậy hoạt động này vẫn chưa được các NHTM Việt Nam phát triển mạnh.
iv. Hoàn thiện những quy định tài
chính kế toán liên quan, nâng cao
tính thanh khoản của sản phẩm
phái sinh lãi suất
Hiện tại chúng Việt Nam còn thiếu nhiều cơ chế tạo ra các hành lang đảm bảo các hoạt động
phái sinh được trôi chảy. Và vấn đề không chỉ nằm ở chỗ đa dạng hoá các sản phẩm tài chính, đáp ứng
các nhu cầu của thị trường
Song song với việc triển khai các công cụ tài chính phái sinh thuần nhất, nên có những tiếp cận
đối với các sản phẩm lai tạp. Các sản phẩm quản trị rủi ro lãi suất đã xuất hiện trên thị trường Việt
Nam. Thời gian tới sẽ vẫn tiếp tục nâng cao hơn nữa chất lượng của thị trường tài sản cơ cở . Từ đó, sẽ
là cơ sở có thể định giá các sản phẩm phái sinh hiệu quả nhất.
2. Kiến nghị để nâng cao khả năng ứng dụng các công cụ phái sinh lãi
suất ở Việt Nam
3.2.1. Về phía Ngân hàng Nhà nước
NHNN cần có cơ chế điều hành linh hoạt hơn, tạo ra một thị trường tài chính phản ánh đúng
quan hệ cung cầu. Bên cạnh đó, NHNN cần nghiên cứu ban hành những quy tắc cơ bản nhất trong giao
dịch phái sinh lãi suất, các văn bản hướng dẫn nghiệp vụ phù hợp với điều kiện thị trường của Việt
Nam hiện nay, để có hành lang pháp lý chung cho hoạt động của các NHTM. Cho phép các NHTM
chủ động thực giao dịch phái sinh lãi suất. Tránh để các NHTM thực hiện nghiệp vụ mới một cách
riêng lẻ theo sự hiểu biết của ngân hàng, dẫn đến tình trạng không thống nhất, dễ gây ra tranh chấp khi


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status