Một số tác động xã hội của
hội nhập kinh tế quốc tế và
gia nhập WTO của Việt Nam
Tr
TrTr
Trnh
nhnh
nh Duy
Duy Duy
Duy Luân
LuânLuân
Luân
Vi
ViVi
Vin
nn
n Xã
XãXã
Xã H
HH
Hi
ii
i H
HH
Hc
cc
c
Ni dung
I.
Mở đầu
Tác động của HNKTQT là một quá trình lâu dài và
liên tục. Còn tác động của gia nhập WTO chưa thể
đo lường vì thời gian quá ngắn.
Tạm thời phân tích trên số liệu, tư liệu hiện có về
HNKTQT trong hai thập niên vừa qua.
Một số nhận định còn mang tính giả thuyết, gợi mở,
cần được kiểm định và nghiên cứu, thảo luận tiếp tục.
2.1. Nâng cao mức sống và giảm nghèo
HNKTQT, tăng trưởng nhanh và liên tục làm tăng mức sống
cho mọi nhóm xã hội, thành thị và nông thôn. (Thời kỳ 1993-
2004, chỉ số bình quân chi tiêu dùng thực tế tăng lên 1,75 lần ở
nông thôn và 2,05 ở thành thị)
Thập niên vừa qua, khoảng 24 triệu người thoát nghèo. Tỷ lệ
nghèo giảm 2/3 so với năm 1993 (58.1%). Việt Nam đã về trước
MDGs của LHQ - giảm hơn một nửa tỷ lệ đói nghèo cùng cực
trong thời kỳ 1990 - 2015.
HNKTQT là nhân tố quan trọng giúp giảm nghèo ở VN trong 2 thập
kỷ qua
Các doanh nghiệp FDI đóng góp vào ngân sách nhà nước, góp
phần tăng đầu tư cho các lĩnh vực xã hội trong đó có các dịch vụ
xã hội cơ bản như y tế, giáo dục, hay XĐGN, hỗ trợ các xã đặc
biệt khó khăn
ODA cũng đóng góp vào công cuộc giảm nghèo thông qua các
Khoảng cách mức chi tiêu dùng giữa nhóm 20% giàu nhất
và 20% nghèo nhất là 7 lần những năm trước đây đã tăng
thành 10 lần, mặc dù hệ số Gini vẫn ở mức 0,37.
Bất bỡnh đẳng cũn thể hiện ở khả năng tiếp cận khụng đồng
đêu cỏc dịch vụ xó hội cừ bản nhý giỏo dục, y tế, v.v , đặc
biệt đối với cỏc nhúm nghốo, yếu thế và dễ bị tổn thýừng .
Trong hai thập kỷ qua, Phân tầng xã hội vẫn gia tăng, bất
chấp chỉ số Gini cho thấy phân phối thu nhập ở Việt Nam còn
tương đối bình đẳng.
Bất bình đẳng xã hội cũng chịu ảnh hưởng trực tiếp của
HNKTQT. Chẳng hạn các nguồn vốn, đặc biệt là FDI và ODA
thường tập trung vào các vùng kinh tế trọng điểm, các khu
vực đô thị, hay các ngành mà Việt Nam có lợi thế.
FDI cũng ảnh hưởng tới bất bình đẳng xã hội thông qua việc
khai thác sử dụng đất, chuyển đổi đất nông nghiệp cho các
doanh nghiệp FDI, góp phần tạo nên nhóm nông dân mất đất
và nhữg vấn đề xã hội đi kèm.
Rõ ràng là dưới tác động của Đổi mới và HNKTQT, kinh tế
tăng trưởng nhanh đi kèm với PTXH gia tăng. Trong khi đó
kinh tế định hướng XHCN lại nhấn mạnh đến công bằng xã
hội.
2.3. Nguồn nhân lực, việc làm và di cư
FDI có tác động mạnh tới tạo việc làm và nâng cao
chất lượng nguồn nhân lực ở VN.
Trực tiếp tạo ra 1 triệu và gián tiếp tạo ra 3-4 triệu
việc làm.
Thu hút khoảng 5% lao động mới mỗi năm
tới khu vực đô th?, các vùng kinh t? trọng điểm. Di cư trở thành
một bộ phận trong chiến lược sống của đông đảo cư dân nông thôn.
Trong những năm 1993- 1998, hơn 1,2 triệu người đã di cư từ
nông thôn tới các khu đô thị, khu công nghiệp và các vùng trọng
điểm kinh tế. 1/5 dân số thành phố HCM là dân nhập cư. Thời kỳ
1997-2001, Hà Nội tiếp nhận trên 160 ngàn người nhập cư.
Theo Điều tra di cư VMS 2004, 89.1% người nhập cư đạt được mục
tiêu của họ. Gần một nửa làm lao động chân tay. Nam giới làm
việc trong khu vực tư nhân, tập thể, nhà nước và FDI. 1/2 di cư
nữ làm việc cho khu vực cá nhân hoặc doanh nghiệp nhỏ và vừa.
1/4 nữ di cư làm việc cho các doanh nghiệp FDI.
Trong khu vực FDI, 25.2% lao dộng nữ di cư và 10.8% lao
động nam di cư tìm được việc làm ngay khi chuyển đến.
Đa số người di cư có thu nhập cao hơn trước (88.1% đối
với người di cư làm việc trong khu vực FDI)
Thách thức:
45% người di cư vẫn gặp nhi?u kh? khăn như thi?u chỗ
ở th?ch hợp, thi?u điện, nước sinh hoạt và việc làm.
Khoảng 42% người di cư không c? hộ khẩu, nhiều người
trong số này gặp phải các kh? khăn v? vay vốn, tìm việc
làm, đăng k? xe máy, thuê nhà và học hành của con cái.
2.4. Các quan hệ lao động trong doanh
nghiệp
Trong khu vực FDI, xuất hiện các quan hệ lao động mới giữa
giới chủ nước ngoài và lao động Việt Nam. Điều kiện sống
và làm việc của công nhân khu vực này đang là chủ đề
“nóng” hiện nay.
Lao động VN thiếu hiểu biết pháp luật, nhất là Luật lao
21
21
17
26
29
35
30
39
96
42
405
46.7
66.1
59.4
48.4
62.7
54.9
60.7
66.0
72.7
74.4
68.0
74.2
72.1
67.5
28
39
35
30
42
5
3
2
8
4
1
89
60
59
59
62
67
71
89
100
139
125
147
387
154
1519
1995
1996
1997
1998
1999
2000
2001
2002
2003
Có đóng góp quan trọng của HNKTQT thông qua dòng vốn
FDI, ODA trong đầu tư phát triển.
10 tỉnh có chỉ số HDI cao nhất đều là các tỉnh có FDI lớn như
Bà Rịa-Vũng Tàu (có FDI lớn về dầu khí, du lịch) thành phố
Hồ Chí Minh, Hà Nội, Hải Phòng, Quảng Ninh, Đà Nẵng,
Bình Dương, Khánh Hòa, Đồng Nai, Hải Dương.
Song, so với các nước ASIAN thời kỳ 1999- 2003, tiến bộ về thứ
hạng của Việt Nam trong chỉ báo này còn khá khiêm tốn
2.5. Phát triển con người
HDI của Việt Nam so sánh với các nước trong
khu vực 2003
1270.6020.610.640.56India
850.7550.840.780.65China
280.9010.970.870.87Korea
110.9430.940.950.94Japan
Other Asian countries
1330.5450.660.490.48Laos
1300.5710.690.50.51Cambodia
1290.5780.760.590.39Burma
1100.6970.810.700.59Indonesia
840.7580.890.760.63Philippines
730.7780.860.750.72Thailand
610.7960.830.800.76Malaysia
330.8660.860.860.88Brunei
250.9070.910.890.92Singapore
ASEAN Members
1080.7040.820.760.54Vietnam
HDI rankingHDIEducationLife ExpectancyGDP
Source: UNDP (2001-2005). Extracted from (VASS, 2006. pp. 5-15).
thúc đẩy quá trình dân chủ hóa đời sống xã hội.
Cont.
Nhiều chiến lược, Chương trình phát triển quốc gia có
tính đến tác động xã hội của HNKTQT đã được xây
dựng như: CPRGS, Kế hoạch phát triển KT-XH 2006-
2010, Chương trình Nghị sự 21 về phát triển bền vững,
các Chương trình Mục tiêu, Chương trình hành động
của Chính phủ hậu WTO (một số có sự tư vấn và
tham gia trực tiếp của các đối tác nước ngoài trong quá
trình chuẩn bị)
Môi trường kinh doanh được cải thiện và minh bạch
hơn, tạo điều kiện cho người dân thuộc mọi tầng lớp,
nhóm xã hội có cơ hội phát huy năng lực, nâng cao vị
thế kinh tế- xã hội của mình. Đặc biệt, vai trò của kinh
tế tư nhân và tầng lớp doanh nhân đã bắt đầu được
thừa nhận và đề cao.
III. Thảo luận / Những gợi ý chính sách liên
quan đến tác dộng xã hội của HNKTQT
Lựa chọn ưu tiên các mục tiêu phát triển:
Gia nhập WTO đánh dấu một thời kỳ mới của HNKTQT.
Sẽ rất khó khăn khi phải lựa chọn trước nhiều song đề (dilemmas)
mang tính quyết chọn đối với mục tiêu phát triển. Chẳng hạn:
Hội nhập hoàn toàn vào nền kinh tế toàn cầu để tận dụng tối
đa các cơ hội thị trường và phải sẵn sàng phải chấp nhận
nhiều rủi ro hơn trước các biến động thị trường hay suy thoái
kinh tế đột biến.
Tăng nhanh thu nhập ở các vùng kinh tế trọng điểm và làm
gia tăng sự nghèo khổ tương đối ở các vùng khác, hay sẽ có
điều hòa được lợi ích của các nhóm lợi ích, các bên có liên
quan.
Khung pháp luật được xây dựng cần phản ánh không chỉ quá
trình chuyển đổi kinh tế, mà cả các mối quan hệ đang thay
đổi giữa nhà nước và xã hội, bao gồm các tổ chức xã hội dân
sự.
III. Thảo luận / Những gợi ý chính sách
Tăng cường tính thực thi và sự nhất quán của các
văn bản pháp luật. Tạo điều kiện để các nhóm yếu
thế, dễ bị tổn thương có thể tiếp cận với các hỗ trợ
pháp lý.
Vai trò phản biện xã hội, giám sát xã hội của các tổ
chức xã hội dân sự và tăng cường sự tham gia của
cộng đồng là rất quan trọng. Hoạt động trưng dân
ý, điều tra dư luận xã hội cần được thể chế hoá
Xây dựng hệ thống an sinh xã hội toàn dân phù
hợp với nền kinh tế thị trường theo định hướng
XHCN và quá trình HNKTQT, góp phần quản lý
rủi ro cho toàn dân, đặc biệt cho các nhóm xã hội
yếu thế, dễ bị tổn thương
Xin chân thành cảm ơn !