DANH MỤC BẢNG
Trang
Bảng 2.1. Kết quả cấp GCN các loại đất chính cả nước năm 2011……
Bảng 4.1. Tăng trưởng giá trị sản xuất giai đoạn 2011 - 2013……………
Bảng 4.2. Hiện trạng sử dụng đất năm 2013………………………………
Bảng 4.3. Kết quả cấp GCNQSDĐ của hộ gia đình, cá nhân……………
Bảng 4.4. Kết quả cấp GCNQSDĐ cho tổ chức……………………….
Bảng 4.5. Kết quả cấp GCNQSD đất đất ở……………………………
Bảng 4.6. Kết quả cấp GCNQSD đất đất nông nghiệp…………………
Bảng 4.7. Kết quả cấp GCNQSD đất đất lâm nghiệp……………………
Bảng 4.8. Kết quả cấp GCNQSD đất đất phi nông nghiệp………………
Bảng 4.9. Kết quả cấp GCNQSD đất thuộc xã Vân Đồn năm 2011………
Bảng 4.10. Kết quả cấp GCNQSD đất thuộc xã Vân Đồn năm 2012………
Bảng 4.11. Kết quả cấp GCNQSD đất thuộc xã Vân Đồn năm 2013 ……
1
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
1. NĐ Nghị định
2. CP Chính phủ
3. TT Thông tư
4. QĐ Quyết định
5. CT Chỉ thị
6.TN&MT Tài nguyên và Môi trường
7. BTC Bộ Tài chính
8. UBND Ủy ban nhân dân
9. HĐND Hội đồng nhân dân
10.GCNQSD
Giấy chứng nhận quyền sử dụng
11. TTg Thủ tướng
12. BTNMT Bộ Tài nguyên Môi trường
13. BNV Bộ Nội vụ
14. TTLT Thông tư liên tịch
tiến độ thực hiện vẫn còn chậm và chưa đáp ứng kịp xây dựng và đổi mới.
Vì vậy, để khắc phục những tồn tại đó thì việc làm cần thiết là thực
hiện tốt công tác quản lý cấp GCNQSD đất, quy chủ cho các thửa đất để quản
lý và sử dụng đất đai có hiệu quả, theo đúng quy định của pháp luật.
Xuất phát từ tình hình thực tiễn đó, được sự đồng ý của ban giám hiệu
nhà trường, ban chủ nhiệm khoa Quản lý Tài nguyên, trường Đại học Nông
Lâm Thái Nguyên, với sự giúp đỡ của UBND xã Vân Đồn và dưới sự hướng
dẫn trực tiếp của ThS. Dương Thị Thanh Hà - Giảng viên khoa Quản lý Tài
nguyên - Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên, tôi tiến hành thực hiện đề
3
tài: “Công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên địa bàn xã Vân
Đồn, huyện Đoan Hùng, tỉnh Phú Thọ, giai đoạn 2011 - 2013”.
1.2. Mục đích nghiên cứu của đề tài
Tìm hiểu các quy định, chính sách pháp luật đất đai về công tác cấp
giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.
Tìm hiểu thực trạng công tác cấp GCNQSD đất trên địa bàn xã Vân
Đồn, giai đoạn 2011 - 2013. Trên cơ sở đó, đánh giá được những thuận lợi và
khó khăn trong công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.
Đề xuất các giải pháp khắc phục những tồn tại và đẩy nhanh tiến độ cấp
GCNQSD đất trên địa bàn xã Vân Đồn, huyện Đoan Hùng, tỉnh Phú Thọ.
Qua nghiên cứu đề tài tích lũy thêm cho bản thân kiến thức chuyên môn
phục vụ cho công tác thực tế.
1.3. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài
Đánh giá được công tác cấp GCNQSD đất của xã Vân Đồn, huyện
Đoan Hùng, tỉnh Phú Thọ.
Xác định được những thuận lợi và khó khăn trong công tác cấp
GCNQSD đất của xã Vân Đồn, huyện Đoan Hùng, tỉnh Phú Thọ.
Bản thân nắm vững chuyên môn hơn về công tác quản lý Nhà nước về
đất đai và đặc biệt là công tác cấp GCNQSD đất.
1.4. Yêu cầu của đề tài
chất lượng, đặc điểm về tình hình hiện trạng của việc quản lý sử dụng đất.
Từ việc nắm chắc tình hình đất đai, Nhà nước sẽ thực hiện phân phối lại
đất theo quy hoạch, kế hoạch chung thống nhất. Nhà nước thực hiện quyền
chuyển giao, quyền sử dụng từ các chủ thể khác nhau. Cụ thể hơn nữa là Nhà
nước thực hiện việc giao đất, cho thuê đất, chuyển quyền sử dụng đất và thu
hồi đất. Vì vậy, cấp GCNQSD đất là một trong những nội dung quan trọng
trong công tác quản lý nhà nước về đất đai.
2.1.1.2. Vai trò của công tác cấp GCNQSD đất đối với người sử dụng đất
- GCNQSD đất là giấy tờ thể hiện mối quan hệ hợp pháp giữa Nhà nước
với người sử dụng đất.
6
- GCNQSD đất là điều kiện để người sử dụng đất được bảo hộ các quyền
và lợi ích hợp pháp của mình trong quá trình sử dụng đất.
- GCNQSD đất là điều kiện để đất đai được tham gia vào thị trường bất
động sản.
2.1.2. Cơ sở pháp lý
GCNQSD đất là những chứng thư pháp lý của người sử dụng đất; chỉ
khi người sử dụng đất được các cơ quan Nhà nước cấp GCNQSD đất thì mới
có đầy đủ các quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất đã được quy định.
GCNQSD đất theo một mẫu thống nhất trong cả nước cho mọi loại đất, do
Bộ Tài nguyên và Môi trường phát hành.
Nhà nước ta đã ban hành nhiều văn bản liên quan đến đất đai nhằm đem
lại hiệu quả kinh tế xã hội:
2.1.2.1. Các văn bản pháp luật
- Luật Đất đai 1988;
- Luật Đất đai 1993;
- Luật Đất đai sửa đổi bổ sung 1998;
- Luật Đất đai sửa đổi bổ sung 2001;
- Luật Đất đai 2003;
- Luật Đất đai sửa đổi bổ sung năm 2009;
của Bộ Tài nguyên và Môi trường và Bộ Nội vụ hướng dẫn chức năng, nhiệm
vụ, quyền hạn và tổ chức của cơ quan chuyên môn giúp Uỷ ban nhân dân về
quản lý Tài nguyên và Môi trường ở địa phương.
Thông tư liên tịch số 38/2004/TTLT - BTNMT - BNV ngày 31/12/2004
của Bộ Tài nguyên và Môi trường, Bộ Nội vụ hướng dẫn về chức năng, nhiệm
8
vụ, quyền hạn và tổ chức của văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất và tổ
chức phát triển quỹ đất.
Thông tư số 01/2005/TT - BTNMT ngày 13/04/2005 của Bộ Tài
nguyên và Môi trường hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định số
181/2004/NĐ - CP ngày 29/10/2004 của Chính phủ về thi hành Luật Đất đai.
Thông tư liên tịch số 04/2006/TTLT- BTP - BTNMT ngày 13/06/2006
của Bộ Tư pháp, Bộ Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn việc công chứng,
chứng thực hợp đồng, văn bản thực hiện quyền của người sử dụng đất.
Thông tư số 29/2004/T - BTNMT ngày 01/11/2004 của Bộ Tài nguyên
và Môi trường về việc hướng dẫn lập, chỉnh lý, quản lý hồ sơ địa chính.
Nghị định 85/2007/NĐ - CP ngày 25/05/2007 của Chính phủ quy định
bổ sung về việc cấp GCNQSD đất, thu hồi đất, thực hiện quyền sử dụng đất,
trình tự thử tục, bồi thường, hỗ trợ tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất và
giải quyết khiếu nại về đất đai.
Thông tư số 17/2009/TT - BTNMT ngày 21/10/2009 của Bộ Tài
nguyên và Môi trường về cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở
hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất.
Sở Tài nguyên và Môi trường đã xây dựng và trình UBND tỉnh ban
hành Kế hoạch số 3831/KH-UBND ngày 06/10/2009 triển khai một số nhiệm
vụ và giải pháp để hoàn thành việc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất,
lập hồ sơ địa chính trên địa bàn tỉnh Phú Thọ trong năm 2010.
Thực hiện Chỉ thị 1474/CT - TTg ngày 24/8/2011 của Thủ tướng Chính
phủ về việc thực hiện một số nhiệm vụ, giải pháp cấp bách để chấn chỉnh việc
cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác
5. Đăng ký đất đai, lập và quản lý sổ địa chính, quản lý các hợp đồng sử
dụng đất.
6. Thanh tra việc chấp hành các chế độ, thể lệ về quản lý, sử dụng đất
7. Giải quyết các tranh chấp về đất đai, giải quyết khiếu nại, tố cáo các
vi phạm trong quản lý và sử dụng đất đai”.
2.1.3.2. Nội dung quản lý nhà nước về đất đai theo Luật đất đai 2003
Khoản 2 Điều 6 Luật Đất đai 2003 [10] quy định 13 nội dung quản lý Nhà
nước về đất đai bao gồm:
“1. Ban hành các văn bản quy phạm pháp luật về quản lý, sử dụng đất
đai và tổ chức thực hiện các văn bản đó
2. Xác định địa giới hành chính, lập và quản lý hồ sơ địa giới hành
chính, lập bản đồ hành chính
3. Khảo sát, đo đạc, đánh giá, phân hạng đất. Lập bản đồ địa chính, bản
đồ hiện trạng sử dụng đất và bản đồ quy hoạch sử dụng đất.
4. Quản lý quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất.
5. Quản lý việc giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất, chuyển mục đích sử
dụng đất.
6. Đăng ký quyền sử dụng đất, lập và quản lý hồ sơ địa chính, cấp giấy
chứng nhận quyền sử dụng đất.
7. Thống kê, kiểm kê đất đai.
8. Quản lý tài chính về đất đai.
9. Quản lý và phát triển thị trường quyền sử dụng đất trong thị trường
bất động sản.
10. Quản lý, giám sát việc thực hiện quyền và nghĩa vụ của người
sử dụng đất.
11. Thanh tra, kiểm tra việc chấp hành các quy định của pháp luật về
đất đai và xử lý vi phạm pháp luật về đất đai.
11
12. Giải quyết các tranh chấp về đất đai, giải quyết khiếu nại tố cáo các
vi phạm trong việc quản lý và sử dụng đất đai.
5. Tuân theo các quy định về bảo vệ môi trường, không làm tổn hại đến
lợi ích hợp pháp của người sử dụng đất có liên quan.
6. Tuân theo các quy định của pháp luật về việc tìm thấy vật trong
lòng đất.
7. Giao lại đất khi Nhà nước có quyết định thu hồi đất hoặc khi hết hạn
sử đụng đất [10].
2.1.5. Sơ lược về hồ sơ địa chính.
Điều 3 Nghị định 181 [6] quy định: Hồ sơ địa chính là những tài liệu, số
liệu, bản đồ sổ sách… chứa đựng những thông tin cần thiết về mặt tự nhiên,
kinh tế, xã hội, pháp lý của đất đai đã được thiết lập trong quá trình đo đạc,
lập bản đồ địa chính, đăng ký ban đầu và đăng ký biến động đất đai, cấp
GCNQSD đất.
Hồ sơ địa chính được lập theo đơn vị hành chính các cấp và được lập
thành một bản gốc và hai bản sao từ bản gốc. Bộ Tài nguyên và Môi trường ban
hành quy phạm hướng dẫn việc thành lập, chỉnh lý và quản lý hồ sơ địa chính.
Mục đích thiết lập hồ sơ địa chính nhằm kiểm soát mọi hình thức quản
lý và sử dụng đất. Đối với ngành quản lý đất đai, hồ sơ địa chính là phương
tiện phản ánh các yếu tố tự nhiên , kinh tế, xã hội và pháp lý.
Theo Khoản 1, 2 Điều 47 Luật Đất đai 2003 [10] quy định hồ sơ địa
chính bao gồm:
13
- Bản đồ địa chính: Là bản đồ thể hiện các thửa đất và các yếu tố địa lý
có liên quan, lập theo đơn vị hành chính xã, phường, thị trấn được cơ quan
Nhà nước có thẩm quyền xác nhận.
- Sổ địa chính: Là sổ được lập cho từng đơn vị xã, phường, thị trấn để
ghi người sử dụng đất và các thông tin về sử dụng đất của người đó.
- Sổ mục kê đất đai: Là sổ được lập cho từng đơn vị xã, phường, thị
trấn để ghi các thửa đất và các thông tin về thửa đất đó.
- Sổ theo dõi biến động đất đai: Là sổ được lập để theo dõi các trường
hợp có thay đổi trong sử dụng đất gồm thay đổi kích thước và hình dạng thửa
- Chủ hộ gia đình là người chịu trách nhiệm trước Nhà nước đối với
việc sử dụng đất của hộ gia đình.
- Cá nhân, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, cá nhân người nước
ngoài chịu trách nhiệm trước nhà nước đối với việc sử dụng đất của mình.
- Người đại diện cho những người sử dụng đất mà có quyền sử dụng
chung thửa đất là người chịu trách nhiệm trước nhà nước đối với việc sử
dụng đất đó.
Đối với đơn vị thuộc lực lượng vũ trang nhân dân sử dụng đất thì người
chịu trách nhiệm đăng ký quyền sử dụng đất là Thủ trưởng đơn vị lực lượng
vũ trang nhân dân được xác định là người sử dụng đất theo quy định tại
Khoản 3 Điều 83 của Nghị định này.
2. Người chịu trách nhiệm đăng ký quyền sử dụng đất quy định tại
Khoản 1 Điều này được ủy quyền cho người khác đăng ký quyền sử dụng đất
theo quy định của pháp luật về dân sự.
15
b. i tng c kờ khai ng ký vo s a chớnh, cp GCNQSD t.
Tại Điều 46 Luật Đất đai 2003 [10] quy định những đối tợng sau kê
khai đăng ký vào sổ Địa chính và cấp GCNQSD đất:
- Ngời sử dụng đất thực hiện quyền chuyển đổi, chuyển nhợng, cho
thuê, cho thuê lại, thừa kế, thế chấp, quyền sử dụng đất theo quy định của
Luật này;
- Ngời nhận chuyển quyền sử dụng đất;
- Ngời sử dụng đất đã có GCNQSD đất đợc cơ quan Nhà nớc có thẩm
quyền cho phép chuyển đổi tên, chuyển mục đích sử dụng, thay đổi thời hạn
sử dụng hoặc thay đổi đờng ranh giới thửa đất;
- Ngời sử dụng đất theo bản án hoặc theo quyết định của tòa án nhân
dân, quyết định thi hành án, quyết định giải quyết tranh chấp đất đai của cơ
quan Nhà nớc có thẩm quyền đã đợc thi hành.
c. i tng c cp GCNQSD t
iu 49 Lut t ai 2003 [10] quy nh:
Trường hợp nhiều cá nhân, hộ gia đình, tổ chức cùng sử dụng; GCNQSD
đất được cấp cho từng cá nhân, từng gia đình, từng tổ chức đồng sử dụng.
Trường hợp thửa đất thuộc quyền sử dụng chung của cộng đồng dân cư;
GCNQSD đất được cấp cho công đồng dân cư và trao cho người đại diện hợp
pháp của cộng đồng dân cư đó.
Trường hợp thửa đất thuộc quyền chung của cơ sở tôn giáo; GCNQSD
cấp cho cơ sở tôn giáo và trao cho người có trách nhiệm cao nhất của cơ sở
tôn giáo đó.
17
Chính phủ quy định cụ thể việc cấp GCNQSD đất đối với nhà chung
cư, nhà tập thể.
4. Trường hợp người sử dụng đất được cấp GCNQSD đất, giấy chứng
nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở tại đô thị thì không phải đổi
giấy chứng nhận đó sang GCNQSD đất theo quy định của Luật này. Khi
chuyển quyền sử dụng đất, người nhận quyền sử dụng đất được cấp
GCNQSD đất theo quy định của Luật này.
2.1.6.3. Thẩm quyền cấp GCNQSD đất
Điều 52 Luật Đất đai 2003 [10] quy định thẩm quyền cấp
GCNQSD đất như sau:
1. Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương cấp GCNQSD
đất cho các tổ chức, cở sở tôn giáo, người Việt Nam định cư nước ngoài, tổ
chức, cá nhân nước ngoài trừ trường hợp quy định tại Khoản 2, Điều này.
2. Uỷ ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thuộc tỉnh cấp GCNQSD đất
cho các hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư, người Việt Nam định cư ở
nước ngoài mua nhà gắn liền với quyền sử dụng đất ở.
3. Cơ quan có thẩm quyền cấp GCNQSD đất quy định tại Khoản1 Điều
này uỷ quyền cho cơ quan quản lý đất đai cùng cấp. Chính phủ quy định điều
kiện được uỷ quyền cấp GCNQSD đất.
2.1.6.4. Cấp GCNQSD đất cho hộ gia đình cá nhân, cộng đồng dân cư đang
sử dụng đất.
làm muối tại vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn ở miền núi, hải đảo,
nay được UBND xã nơi có đất xác nhận là người đã sử dụng đất ổn định,
19
không có tranh chấp thì được cấp GCNQSD đất và không phải nộp tiền sử
dụng đất.
4. Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất không có các loại giấy tờ quy
định tại Khoản 1 Điều này nhưng đất đã được sử dụng ổn định từ trước ngày
15/10/1993, nay được UBND xã, phường, thị trấn xác nhận là đất không có
tranh chấp, phù hợp với quy hoạch sử dụng đất thì được cấp GCNQSD đất và
không phải nộp tiền sử dụng đất.
5. Hộ gia đình, cá nhân được sử dụng đất theo bản án hoặc quyết định
của Tòa án nhân dân, quyết định giải quyết tranh chấp đất đai của cơ quan nhà
nước có thẩm quyền đã được thi hành thì được cấp GCNQSD đất sau khi thực
hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật.
6. Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất không có giấy tờ quy định tại
Khoản 1 Điều này nhưng đất đã được sử dụng từ ngày 15/10/1993 đến trước
ngày Luật này có hiệu lực thi hành, nay được UBND xã, phường, thị trấn xác
nhận là đất không có tranh chấp, phù hợp với quy hoạch sử dụng đất đã được
xét duyệt với nơi đã có quy hoạch sử dụng đất thì được cấp GCNQSD đất và
phải nộp tiền sử dụng đất theo quy định của Chính phủ.
7. Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất được nhà nước giao đất, cho
thuê đất từ ngày 15/10/1993 đến trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành mà
chưa được cấp GCNQSD đất thì được cấp GCNQSD đất; trường hợp chưa
thực hiện nghĩa vụ tài chính thì phải thực hiện theo quy định của pháp luật.
8. Cộng đồng dân cư đang sử dụng đất có các công trình đình, đền,
miếu, am, từ đường, nhà thờ họ được cấp GCNQSD đất khi có các điều kiện
sau đây:
a. Có đơn đề nghị xin cấp GCNQSD đất;
b. Được UBND xã, phường, thị trấn nơi có đất xác nhận là đất sử dụng
chung cho cộng đồng và không có tranh chấp.
- Đơn đề nghị cấp đổi GCNQSD đất.
- Danh sách các thửa đất nông nghiệp đề nghị cấp chung một GCNQSD
đất (nếu người sử dụng đất có yêu cầu).
- Bản sao GCNQSD đất đã cấp.
b. Thời gian thực hiện thủ tục cấp đổi GCNQSD đất: Không quá 23 ngày làm việc.
c. Đối với trường hợp thửa đất không có biến động so với loại bản đồ đã sử
dụng cấp GCN:
- Căn cứ BĐĐC và biểu thống kê diện tích, loại đất, chủ sử dụng, cán
bộ chuyên môn trực tiếp hướng dẫn người sử dụng đất nhận các thửa đất trên
BĐĐC, kê khai, ký nhận đơn và danh sách các thửa đất nông nghiệp đề nghị
cấp chung một GCNQSD đất (nếu có).
- UBND cấp xã xác nhận hồ sơ, chuyển hồ sơ đủ điều kiện cấp đổi
GCNQSD đất đến VPĐKQSD đất cấp huyện.
- VPĐKQSD đất cấp huyện thẩm tra, xác nhận hồ sơ, in GCNQSD đất
cấp đổi chuyển đến phòng TN&MT để trình UBND huyện quyết định thu hồi
GCN đã cấp và cấp đổi GCN, thông báo đến UBND cấp xã để báo cho các
chủ sử dụng đất, thu hồi GCN đã cấp và trao GCN cấp đổi.
d. Trường hợp GCN đã cấp sai vị trí thửa đất, sai mục đích sử dụng đất so với
thực tế: Cơ quan TN&MT kiểm tra xác minh, nếu nguyên nhân do sai sót
thông tin trong quá trình viết GCN và chủ sử dụng đất được UBND cấp xã
xác nhận vẫn sử dụng ổn định, không có tranh chấp thì báo cáo UBND cùng
cấp quyết định thu hồi GCN cũ đã cấp, cấp lại GCN theo BĐĐC.
e. Đối với trường hợp thửa đất có biến động:
+ Biến động về vị trí công trình nhà ở trên đất
+ Biến động về hình dạng, kích thước, diện tích
+ Biến động về mục đích sử dụng đất
22
+ Biến động về chủ sử dụng đất
2.1.6.6. Trình tự, thủ tục cấp GCNQSD đất cho hộ gia đình, cá nhân tại xã,
phường, thị trấn
thuê đất đối với trường hợp được Nhà nước cho thuê đất.
d) Thời gian thực hiện các công việc quy định tại các điểm a, b và c
khoản này không quá năm mươi lăm (55) ngày làm việc (không kể thời gian
công bố công khai danh sách các trường hợp xin cấp GCNQSD đất và thời gian
người sử dụng đất thực hiện nghĩa vụ tài chính) kể từ ngày UBND xã, thị trấn
nhận đủ hồ sơ hợp lệ cho tới ngày người sử dụng đất nhận được GCNQSD đất.
3. Đối với trường hợp cấp GCNQSD đất cho trang trại thì trước khi cấp
GCNQSD đất theo quy định tại khoản 1 và khoản 2, điều này phải thực hiện
rà soát hiện trạng sử dụng đất theo quy định tại Điều 50 của Nghị định này.
2.1.6.7. Trình tự, thủ tục cấp GCNQSD đất cho tổ chức đang sử dụng đất
Theo Điều 137 Nghị định 181/2004/NĐ-CP [6] quy định:
1. Tổ chức đang sử dụng đất nộp tại VPĐKQSD đất cấp tỉnh một (01)
bộ hồ sơ gồm có:
a) Đơn xin cấp GCNQSD đất.
b) Một trong các loại giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại các
khoản 1, 2 và 5 Điều 50 của Luật Đất đai (nếu có).
c) Văn bản uỷ quyền xin cấp GCNQSD đất (nếu có).
d) Báo cáo tự rà soát hiện trạng sử dụng đất theo quy định tại các điều
49, 51, 52, 53 và 55 của Nghị định này.
Trường hợp tổ chức đang sử dụng đất chưa thực hiện việc tự rà soát
hiện trạng sử dụng đất thì Sở Tài nguyên và Môi trường chỉ đạo tổ chức thực
hiện theo quy định tại các Điều 49, 51, 52, 53 và 55 của Nghị định này.
24
đ) quyền, ký hợp đồng thuê đất đối với trường hợp được Nhà nước cho
thuê đất.
c) Thời gian thực hiện các công việc quy định tại điểm a và điểm b
khoản này không quá năm mươi lăm (55) ngày làm việc (không kể thời gian
người sử dụng đất thực hiện nghĩa vụ tài chính) kể từ ngày VPĐKQSD đất
nhận đủ hồ sơ hợp lệ cho tới ngày người sử dụng đất nhận được GCNQSD đất
2.1.6.8. Nhiệm vụ của các cấp trong cấp GCNQSD đất