Sáng kiến kinh nghiệm: Cách làm và sử dụng đồ dùng dạy học : “ Sơ đồ các loại tứ giác”
Người viết: Trần Ngọc Duy - GV Trường THCS Nguyễn Bá Loan
-1-
MỞ ĐẦU
húng ta biết rằng: “Đồ dùng dạy học (ĐDDH) với tư cách là
phương tiện chứa đựng và chuyển tải thông tin, tri thức, được coi là
một trong những nguồn tri thức quan trọng. ĐDDH giữ vai trò quan
trọng hướng dẫn hoạt động nhận thức của học sinh tự chiếm lĩnh tri thức, kích
thích hứng thú học tập của học sinh; góp phần phát triển trí tuệ và giáo dục
nhân cách cho học sinh”.
Hơn nữa môn Toán lại có tính chất trừu tượng cao độ và tính thực tiễn phổ
dụng, tính logic và tính thực nghiệm. Do đó, khi sử dụng ĐDDH Toán cần
chú ý: Trực quan là chỗ dựa để gợi vấn đề, dự đoán, khám phá chứ không
phải là phương tiện chứng minh một mệnh đề toán học. Vì thế giáo viên cần
tránh cho học sinh ngộ nhận những điều phát hiện nhờ trực giác, tránh lạm
dụng trực giác. Giáo viên cần hình thành cho học sinh nhu cầu và thói quen
chứng minh chặt chẽ từ những phát hiện trực giác do ĐDDH đem đến.
ĐDDH với tư cách là phương tiện chứa đựng và chuyển tải thông tin, tri
thức, được coi là một trong những nguồn tri thức quan trọng. Do đó việc giáo
viên tự làm ĐDDH là một yêu cầu cần thiết nhằm nâng cao chất lượng giảng
dạy đồng thời để đổi mới phương pháp dạy học.
ĐDDH góp phần tích cực các hoạt động học tập của học sinh thì lượng
thông tin mà ĐDDH Toán đưa ra phải là một tình huống có tính chất nêu vấn
đề, gợi vấn đề để qua đó học sinh có thể thực hành, quan sát, thảo luận, khám
phá vấn đề cần nghiên cứu.
Với ý nghĩa và tầm quan trọng của ĐDDH như thế cho nên mỗi giáo viên
cần phải tìm tòi, sáng tạo làm ra những ĐDDH phải đảm bảo tính chính xác
về kiến thức, phù hợp với tâm sinh lý lứa tuổi học sinh, gây hứng thú trong
học tập, phát huy được tính tư duy, tính sáng tạo góp phần giáo dục học sinh
dụng và sử dụng như thế nào với mục đích gì. Kiểm tra bài cũ, dẫn dắt
kiến thức mới hay minh họa, hệ thống hóa kiến thức, …
2. Xác định thời điểm thích hợp, thời gian sử dụng ĐDDH đó trong tiết
dạy.
3. Tìm biện pháp, cách thức thích hợp, chuẩn bị hệ thống câu hỏi dẫn dắt
học sinh thực hành, quan sát ĐDDH theo đúng mục đích sử dụng.
- Đánh vi tính, các dấu hiệu nhận biết với Font VNI-Times . Mỗi loại
dấu hiệu một màu.
TT
Dấu hiệu
Số lƣợng
1
Hai cạnh đối song song
1
2
Hai cạnh bên song song
2
3
Hai cạnh đáy bằng nhau
1
4
Hai cạnh kề bằng nhau
2
5
Các cạnh đối bằng nhau
1
6
Các cạnh đối song song
1
7
Hai góc kề một đáy bằng nhau
1
8
Các góc đối bằng nhau
1
Người viết: Trần Ngọc Duy - GV Trường THCS Nguyễn Bá Loan
-4-
- Bước 2: Tới tiệm in quảng cáo
+ In bảng phụ “Sơ đồ các loại tứ giác” trên bạc ni lông với khổ
0,8m x 1,2m
+ In các dấu hiệu trên bạc ni lông (Chiều cao của chữ là 1.5cm)
- Bước 3: Cắt từng dấu hiệu rời nhau. II.Sử dụng ĐDDH cho:
A. LỚP 8:
Chương I: TỨ GIÁC
- Tiết 1: Tứ giác
- Tiết 2: Hình thang
- Tiết 3: Hình thang cân
- Tiết 12: Hình bình hành
- Tiết 16: Hình chữ nhật
- Tiết 20: Hình thoi
- Tiết 22: Hình vuông
- Tiết 24: Ôn tập chương I
B. LỚP 9:
Chương III: GÓC VỚI ĐƯỜNG TRÕN
- Hệ thống hóa các kiến thức về các tứ giác đă học trong chương (về
định nghĩa, tính chất, dấu hiệu nhận biết.)
- Vận dụng các kiến thức trên để giải các bài tập dạng tính toán, chứng
minh, nhận biết hình, tìm điều kiện của hình.
- Thấy được mối quan hệ giữa các tứ giác đã học, góp phần rèn luyện
tư duy biện chứng cho HS.
B.Nội dung chính của bài học:
1. Ôn tập lý thuyết:
2. Bài tập:
C. Chuẩn bị của GV và HS:
1.Giáo viên:
- Thước đo góc, compa, êke, 2 bút lông màu khác nhau
- Bảng phụ “Sơ đồ các loại tứ giác”
- 25 dấu hiệu nhận biết
- 4 cục nam châm lớn, 25 cục nam châm nhỏ.
2. Học sinh:
- Ôn tập lý thuyết theo các câu hỏi ôn tập ở SGK và bài tập 88 SGK
- Êke, thước đo góc, compa
D. Phƣơng pháp:
1. Đồ dùng này sử dụng ở phần ôn tập lý thuyết và giải bài tập
2. Thao tác sử dụng ĐDDH như sau:
- GV: + Dùng 4 cục nam châm lớn dán bảng phụ “Sơ đồ các loại tứ
giác” lên bảng đen
6
11
1
2
5 4 3
1
Hai cạnh đối song song
Hình thang
(1 dấu hiệu)
2
Các cạnh đối song song
Hình bình hành
(7 dấu hiệu)
Các cạnh đối bằng nhau
Hai cạnh đối song song và bằng nhau
Các góc đối bằng nhau
Hai đường chéo cắt nhau tại trung điiểm của mỗi
đường
3
Hai cạnh bên song song
Hai cạnh đáy bằng nhau
4
Một góc vuông
Hình thang
vuông
(1 dấu hiệu)
5
Hai góc kề một đáy bằng nhau
Hình thang cân
Hình vuông
(5 dấu hiệu)
Hai đường chéo vuông góc
Một đường chéo là đường phân giác của một góc
13
Một góc vuông
Hai đường chéo bằng nhau
Sáng kiến kinh nghiệm: Cách làm và sử dụng đồ dùng dạy học : “ Sơ đồ các loại tứ giác”
Người viết: Trần Ngọc Duy - GV Trường THCS Nguyễn Bá Loan
-8-
2. Nhận biết hình có trục đối xứng, hình có tâm đối xứng:
- GV hỏi: Trong các tứ giác đă học, hình nào có trục đối xứng? hình
nào có tâm đối xứng?
- GV yêu cầu HS lên bảng dùng bút lông vẽ những hình có trục đối
xứng và có tâm đối xứng.
3. Bài tập 88 SGK:
- GV sử dụng sơ đồ để cho HS nhận biết một tứ giác là hình bình hành,
hình chữ nhật, hình thoi, hình vuông.
* Cuối tiết học GV xóa các mũi tên và số trên sơ đồ để qua lớp khác
dạy tiếp.
-9-
Tiết 1: TỨ GIÁC
A.Nội dung chính của bài học:
1. Định nghĩa tứ giác:
2. Tổng các góc của một tứ giác:
B. Chuẩn bị của GV và HS:
1.Giáo viên:
- Thước đo góc, compa, êke, bút lông
- Bảng phụ “Sơ đồ các loại tứ giác”
- 4 cục nam châm lớn.
2. Học sinh:
- Êke, thước đo góc
C. Phƣơng pháp:
1. Đồ dùng này sử dụng ở phần giới thiệu chương, định nghĩa tứ
giác, tổng các góc của một tứ giác
2. Thao tác sử dụng ĐDDH như sau:
- GV treo bảng phụ sơ đồ các loại tứ giác lên bảng
a) Giới thiệu chƣơng:
- GV đặt vấn đề:
+ Yêu cầu HS yếu nhận dạng các hình trên bảng phụ . GV chỉ
từng hình HS đứng tại chỗ trả lời.
+ Các hình này có đặc điểm gì giống nhau? ( 4 đoạn thẳng, 4
đỉnh, 4 góc)
+ GV: Vậy các hình này có tên gọi chung là gì? ( Tứ giác)
+ GV nói: Trong chương này ta sẽ nghiên cứu các loại tứ giác
như thế .
- Êke, thước đo góc, compa
C. Phƣơng pháp:
1. Đồ dùng này sử dụng ở phần tính chất của một tứ giác nội tiếp
2. Thao tác sử dụng ĐDDH như sau:
- Sau khi định nghĩa tứ giác nội tiếp xong
- GV treo bảng phụ “Sơ đồ các loại tứ giác” lên bảng
- GV hỏi: Hình nào nội tiếp được đường tròn? Vì sao?
- HS: Hình vuông, hình chữ nhật, hình thang cân . Vì có 4 đỉnh cùng
nằm trên một đường tròn.
- GV: Yêu cầu HS tính tổng 2 góc đối của các tứ giác trên bảng phụ?
- HS: Tính …….???
- GV: Yêu cầu HS nhận xét tổng 2 góc đối của những tứ giác nội tiếp
được đường tròn.?
- GV: Cho HS rút ra kết luận của định lí 1
- GV: Cho HS quan sát lại bảng phụ và hỏi: Tứ giác nào có tổng 2 góc
đối bằng 180
0
?
- HS: Hình vuông, hình chữ nhật, hình thang cân
- GV: Các hình này như thế nào với đường tròn?
- HS: Điều nội tiếp đường tròn.
- GV: Vậy nếu tứ giác có tổng 2 góc đối bằng 180
0
thì tứ giác đó như
thế nào với đường tròn?
- HS: Nội tiếp được đường tròn .
- GV: cho HS rút ra kết luận của định lí 2 và khẳng định đây là dấu
hiệu thứ 2 nhận biết tứ giác nội tiếp đường tròn.
- GV: Yêu cầu 1 HS trung bình - yếu đứng tại chỗ : Nêu dấu hiệu nhận biết
tứ giác nội tiếp đường tròn?
- GV treo bảng phụ: “Sơ đồ các loại tứ giác” lên bảng
Sáng kiến kinh nghiệm: Cách làm và sử dụng đồ dùng dạy học : “ Sơ đồ các loại tứ giác”
Người viết: Trần Ngọc Duy - GV Trường THCS Nguyễn Bá Loan
-12-
- GV: Tứ giác nào nội tiếp được đường tròn? Vì sao?
- HS: Hình vuông, hình chữ nhật, hình thang cân. Vì có tổng 2 góc đối
bằng 180
0
(4 đỉnh cùng nằm trên một đường tròn)
HS lớp nhận xét, GV nhận xét ghi điểm.
b. Bài mới:
đường tròn đi qua 4 đỉnh của hình vuông.
GV: Thế nào là đường tròn nội tiếp hình
1. Định nghĩa:
không?
HS: Không phải bất kì đa giác nào cũng nội
tiếp (ngoại tiếp) được đường tròn.
GV: Vậy làm thế nào để biết được đa giác có
đường tròn ngoại tiếp ( nội tiếp) ?
HS: - Vẽ đường trung trực của 2 cạnh của đa
giác cắt nhau tại O. Dựng đường tròn tâm O có
bán kính từ O đến một đỉnh của đa giác. Kiểm
tra các đỉnh còn lại có nằm trên đường tròn (O)
hay không?
- Vẽ đường phân giác trong hai góc của
đa giác cắt nhau tại I. Dựng đường tròn tâm I
có bán kính từ I đến một cạnh của đa giác.
Kiểm tra các cạnh còn lại có tiếp xúc với
đường tròn (I) hay không?
GV: Cho đường tròn (O). Hãy vẽ hình vuông
ABCD nội tiếp (O) ?
GV: - Yêu cầu HS quan sát lại bảng phụ
- Hướng dẫn HS vẽ
GV: Vậy làm thế nào để vẽ được đa giác đều
- (O)
A
1
, A
2
của đa giác
A
1
A
2
…A
n-1
A
n
(O) nội
tiếp đa giác và đa giác
ngoại tiếp (O)
n
,
A
n
A
1
có dây căng cung bằng A
1
A
2
- Nối các đỉnh A
1
, A
2
, ….ta được đa giác đều n
cạnh. GV: Yêu cầu HS quan sát lại bảng phụ
GV hỏi: Tứ giác nào vừa có đường tròn ngoại
tiếp vừa có đường tròn nội tiếp?
HS: Hình vuông
GV: Vậy đa giác phải thỏa mãn điều kiện nào
để vừa có đường tròn ngoại tiếp vừa có đường
tròn nội tiếp?
HS: Phải có tất cả các cạnh bằng nhau và tất
cả các góc bằng nhau.
GV: Vậy đa giác đó là đa giác gì?
HS: Đa giác đều
1
A
2
, …., A
n-1
A
n
, A
n
A
1
có
dây căng cung bằng A
1
A
2
- Nối các đỉnh A
1
, A
2
,
….ta được đa giác đều n
cạnh.
Sáng kiến kinh nghiệm: Cách làm và sử dụng đồ dùng dạy học : “ Sơ đồ các loại tứ giác”
Ngƣời viết
Trần Ngọc Duy
Sáng kiến kinh nghiệm: Cách làm và sử dụng đồ dùng dạy học : “ Sơ đồ các loại tứ giác”
Người viết: Trần Ngọc Duy - GV Trường THCS Nguyễn Bá Loan
-17- TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Tôn Thân, Phan Thị Luyến, Đặng Thị Thu Thủy (2008), Một số vấn đề
đổi mới phương pháp dạy học môn toán THCS,NXB Giáo dục.
2. Đặng Thị Thu Thủy, “Thiết kế và sử dụng TBDH môn Toán góp phần
tích cực hóa hoạt động học tập của HS THCS”, Tạp chí Giáo dục số
147 năm 2006.
3. Sách giáo khoa và sách giáo viên môn Toán THCS hiện hành.
Sáng kiến kinh nghiệm: Cách làm và sử dụng đồ dùng dạy học : “ Sơ đồ các loại tứ giác”
Người viết: Trần Ngọc Duy - GV Trường THCS Nguyễn Bá Loan
-18-
NHẬN XÉT ĐÁNH GIÁ XẾP LOẠI CỦA HỘI ĐỒNG KHGD TRƯỜNG
- Tác dụng của sáng kiến, cải tiến kỹ thuật: - Tính thực tiễn, sư phạm, khoa học: ……………
- Hiệu quả:
- Xếp loại:
Đức nhuận, ngày tháng năm 20
CT. HĐKHCS
- Tính thực tiễn, sư phạm, khoa học: ……………
- Hiệu quả:
- Xếp loại:
Đức nhuận, ngày tháng năm 20
CT. HĐKH PHÕNG GD
Ngô Bang