Sáng kiến kinh nghiệm Phân biệt và sử dụng linh hoạt ba kiểu câu kể: Ai là gì? Ai làm gì? Ai thế nào? - Pdf 24

PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO HUYỆN TIÊN DU.
TRƯỜNG TIỂU HỌC TRI PHƯƠNG

SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM ĐĂNG KÍ CẤP: Ngành.

Phân biệt và sử dụng linh hoạt ba kiểu câu kể:
Ai là gì? Ai làm gì? Ai thế nào?
Chủ nhiệm sáng kiến kinh nghiệm: Tăng Thị Xuân Hoa.
Chức vụ: Giáo viên.
Đơn vị công tác: Trường Tiểu học Tri Phương. Tháng 10 năm 2012. MôC Lôc
Phõn bit v s dng linh hot ba kiu cõu k: Ai l gỡ? Ai lm gỡ?Ai th no?
Trang
I. phần mở đầu
1. Mục đích của SKKN 3
2. Sáng kiến kinh nghiệm với những giải pháp đợc trình bày 4
3. Đóng góp của SKKN để nâng cao chất lợng dạy học về mặt khoa học, kinh
tế của SKKN 4
II. nội dung
Chơng 1 : Cơ sở khoa học của SKKN

các đơn vị này trong hoạt động giao tiếp của mình. Đồng thời, ngữ pháp còn có
nhiệm vụ rèn luyện t duy giáo dục thẩm mỹ cho học sinh.
Với đề tài này mục đích nghiên cứu chính là đi sâu nghiên cứu lĩnh vực
phát triển t duy , tìm tòi sáng tạo trong đổi mới dạy học.
Nâng cao năng lực dạy học của bản thân nói riêng và đng nghiệp nói
chung đối với việc vận dụng đổi mới phơng pháp với môn Tiếng Việt nói chung và
phân môn Luyện từ và Câu nói riêng . Góp phần khắc phục những hạn chế hiện
nay của giáo viên trong việc sáng tạo linh hoạt các hoạt động dạy học.
Cá thể hóa học sinh , khơi nguồn và phát triển nhân tố học sinh giỏi Tiếng
Việt một cách tự nhiên hiệu quả ngay từ đầu bậc học.
Thông qua đó giúp học sinh học tập và tiếp thu kiến thức chủ động , nhẹ
nhàng, hng phấn, hiệu quả và nhớ lâu.
Tìm phơng pháp tổ chức thích hợp nhất trong quá trình dạy các dạng bài tập
Luyện từ và câu. Từ đó vận dụng linh hoạt vào hớng dẫn rèn kỹ năng làm các dạng
bài tập Luyện từ và câu cho học sinh một cách hiệu quả nhất.
2. Sáng kiến kinh nghiệm với những giải pháp đợc trình bày
Học sinh muốn nắm chắc đợc ngữ pháp trớc hết phải nắm vững cấu tạo từ
( đơn vị nhỏ của câu ). Là một giáo viên đợc nhà trờng phân công dạy lớp 4, tôi
thấy việc giảng dạy cho học sinh nắm vững từ, câu, biết vận dụng vào thực tế
bài học, vào cuộc sống giao tiếp là điều hết sức quan trọng. Do đó việc giảng
dạy cho học sinh cần nắm chắc, phân biệt rõ cấu tạo các kiểu câu kể sẽ là cơ sở
cho việc viết văn hay, đúng ngữ pháp.
3. Đóng góp của SKKN để nâng cao chất lợng dạy học về mặt khoa học,
kinh tế của SKKN

Ngi thc hin:Tng Th Xuõn Hoa. Trng Tiu hc Tri Phng.
Nm hc : 2012 2013. 4
4
Phõn bit v s dng linh hot ba kiu cõu k: Ai l gỡ? Ai lm gỡ?Ai th no?
Những điều sơ đẳng nhất đã góp phần rất quan trọng trong việc sử dụng
ngôn ngữ vào hoạt động giao tiếp của học sinh. Ngôn ngữ là thứ công cụ có tác
dụng vô cùng to lớn. Nó có thể diễn tả tất cả những gì con ngời nghĩ ra, nhìn thấy
biết đợc những giá trị trừu tợng mà các giác quan không thể vơn tới đợc. Các môn
học ở Tiểu học có tác dụng hỗ trợ cho nhau nhằm giáo dục toàn diện học sinh phải
kể đến Luyện từ và câu, một phân môn chiếm thời lợng khá lớn trong môn Tiếng
Việt ở Tiểu học. Nó tách thành một phân môn độc lập, có vị trí ngang bằng với
phân môn Tập đọc, Tập làm văn song song tồn tại với các môn học khác. Điều đó
thể hiện việc cung cấp vốn từ cho học sinh là rất cần thiết và nó có thể mang tính
chất cấp bách nhằm đầu t cho học sinh có cơ sở hình thành ngôn ngữ cho hoạt
động giao tiếp cũng nh chiếm lĩnh nguồn tri thức mới trong các môn học khác.
Tầm quan trọng đó đã đợc rèn giũa luyện tập nhuần nhuyễn trong quá trình giải
quyết các dạng bài tập trong môn Luyện từ và câu lớp 4.
Năm học 2012 2013 là năm học thứ 8 dạy Tiếng Việt theo chơng trình
sách giáo khoa lớp 4 mới. Việc dạy và học theo sách giáo khoa mới không còn bỡ
ngỡ với giáo viên và học sinh.
Tuy nhiên, sách giáo khoa mới đã biên soạn theo quan điểm tích hợp nên
các phân môn của Tiếng Việt nh: Tập đọc, Chính tả, Tập làm văn, Luyện từ và câu,
Kể chuyện có sự gắn bó mật thiết với nhau xoay quanh các trục chủ điểm. Vì vậy,
việc cung cấp kiến thức và truyền đạt kỹ năng của các phân môn phải thực sự hỗ
trợ cho nhau mới hoàn thành đợc phân môn Tiếng Việt đó là:
- Hình thành và phát triển ở học sinh kỹ năng sử dụngTiếng Việt để hoạt động
và giao tiếp throng các môi trờng hoạt động của lứa tuổi thông qua việc dạy và

học sinh trong các giờ giải quyết các bài tập Luyện từ và câu là vấn đề trăn trở cho
các giáo viên và ngay bản thân tôi.
Một trong những nhiệm vụ trọng tâm đổi mới chơng trình và thay sách giáo
khoa của lớp 4 là đổi mới phơng pháp dạy và học:
- Chuyển từ phơng pháp truyền thụ sang phơng pháp tích cực hoá hoạt động của
học trò.
- Trong đó, giáo viên là ngời tổ chức các hoạt động của học sinh. Mỗi học sinh
đều phải đợc hoạt động, đợc bộc lộ mình và đợc phát triển.
- Vì lẽ đó, cũng nh các phân môn khác, phân môn Luyện từ và câu của lớp 4
không trình bày các kiến thức có sẵn mà xây dựng các hệ thống câu hỏi và bài
tập hớng dẫn học sinh thực hiện các hoạt động học nhằm chiếm lĩnh kiến thức
và phát triển kỹ năng sử dụng Tiếng Việt.
SGK lớp 4 nói chung đặc biệt với sách Tiếng Việt nói riêng là sự kế thừa
các kiến thức, kỹ năng của các lớp dới nhng ở mức độ cao hơn, sâu hơn. Vì vậy,
trong quá trình soạn giáo án, chuẩn bị tiết dạy giáo viên phải nắm chắc Mục
đích yêu cầu của phân môn và của từng tiết học để không xa đà và đảm bảo
nội dung kiến thức cũng nh thời gian của tiết dạy một cách tốt nhất có thể.
Qua các tiết thực dạy, tôi nhận thấy các tiết ôn tập đã giúp học sinh hệ
thống hoá đợc kiến Tiếng Việt một cách khá rõ ràng, logic. Tuy nhiên ở tiết ôn
tập thứ 6 là tiết ôn về 3 kiểu câu kể: Ai làm gì? Ai thế nào? Ai là gì? tôi
thấy học sinh tuy đã đợc học nội dung này ở tiết 12 trớc đó nhng các em vẫn
lúng túng khi phân biệt 3 kiểu câu dù mỗi kiểu câu trên đều có đặc điểm cấu

Ngi thc hin:Tng Th Xuõn Hoa. Trng Tiu hc Tri Phng.
Nm hc : 2012 2013.

6

Hiện nay, trình độ dân trí của nớc ta nói chung và dân trí ở các vùng nông
thôn nói riêng đang còn rất thấp so với các nớc phát triển và đang phát triển

Ngi thc hin:Tng Th Xuõn Hoa. Trng Tiu hc Tri Phng.
Nm hc : 2012 2013.

7
7
Phõn bit v s dng linh hot ba kiu cõu k: Ai l gỡ? Ai lm gỡ?Ai th no?
trên thế giới. Để nâng cao trình độ nhận thức của ngời dân thì những ngời đứng
trong ngành giáo dục phải có tránh nhiệm khá nặng nề. Việc đổi mới chơng
trình SGK, đổi mới PPDH cũng nh hình thức tổ chức dạy học phải phù hợp với
đối tợng, phù hợp với sự phát triển của xã hội.
2. Tình hình địa phơng :
Xã Tri Phơng là một xã thuộc vùng sâu, vùng xa của huyện, cách trung
tâm huyện hơn 10 km. Tri Phơng là một xã nghèo về kinh tế, đời sống nhân dân
chủ yếu là làm nông nghiệp và buôn bán nhỏ lẻ, thu nhập bình quân đầu ngời
thấp . Trong những năm gần đây, nhịp độ đổi mới về cơ cấu kinh tế đã có sự
chuyển mình chung của cả huyện cũng nh đặc trung vùng miền, đã phần nào cải
thiện và giảm bớt những khó khăn nghèo nàn mà trớc đó nhiều năm liền cha bứt
phá lên đợc. Hiện nay với một số lợng nhân khẩu của xã đang đi làm tại các khu
công nghiệp cũng đã chi phối một phần nhỏ làm thay đổi một phần về mặt bằng
kinh tế chung. Nhìn chung bức tranh kinh tế của xã Tri Phơng so với các xã trong
huyện, trong tỉnh còn rất nhiều khiêm tốn và phải có một quá trình thời gian nhất
định mới khởi sắc trong tơng lai. Chính vì vậy nên sự quan tâm đến việc học tập
của con em trên địa bàn còn nhiều hạn chế .
3. Tình hình trờng, lớp :

Phân môn Luyện từ và câu tạo cho học sinh môi trờng giao tiếp để học
sinh mở rộng vốn từ có định hớng, trang bị cho học sinh các kiến thức cơ bản về
Tiếng Việt gắn với các tình huống giao tiếp thờng gặp. Từ đó nâng cao các kỹ năng
sử dụng Tiếng Việt của học sinh. Giáo viên là một trong 3 nhân tố cần đợc xem xét
của quá trình dạy học Luyện từ và câu, là nhân tố quyết định sự thành công của
quá trình dạy học này. Khi nghiên cứu quá trình dạy hớng dẫn học sinh làm các
dạng bài tập Luyện từ và câu cho học sinh lớp 4, tôi thấy thực trạng của giáo
viên nh sau:
- Phân môn Luyện từ và câu là phần kiến thức khó trong khi hớng dẫn
học sinh nắm đợc yêu cầu và vận dụng vào việc làm các bài tập nên dẫn đến tâm
lý giáo viên ngại bởi việc vận dụng của giáo viên còn lúng túng gặp khó khăn.
- Giáo viên một số ít không chịu đầu t thời gian cho việc nghiên cứu để khai
thác kiến thức và tìm ra phơng pháp phù hợp với học sinh, lệ thuộc vào đáp án, gợi
ý dẫn đến học sinh ngại học phân môn này.
- Cách dạy của một số giáo viên còn đơn điệu, lệ thuộc máy móc vào sách
giáo khoa, hầu nh ít sáng tạo, cha thu hút lôi cuốn học sinh.
- Nhiều giáo viên cha quan tâm đến việc mở rộng vốn từ, phát triển vốn từ
cho học sinh, giúp học sinh làm giàu vốn hiểu biết phong phú về Tiếng Việt.
- Thực tế trong trờng tôi công tác, chúng tôi thờng rất tích cực đổi mới ph-
ơng pháp dạy sao cho có hiệu quả nhất ở môn học này. Đồng thời là tiền đề trong
việc phát triển bồi dỡng những em có năng khiếu. Nhng kết quả giảng dạy và hiệu
quả còn bộc lộ không ít những hạn chế.
4.3. Đối với học sinh.
Hầu hết học sinh cha hiểu hết vị trí, tầm quan trọng, tác dụng của phân môn
Luyện từ và câu nên cha dành thời gian thích đáng để học môn này.
Học sinh không có hứng thú học phân môn này. Các em đều cho đây là phân
môn vừa khô vừa khó.
Nhiều học sinh cha nắm rõ khái niệm của từ, câu Từ đó dẫn đến việc nhận
diện phân loại, xác định hớng làm bài lệch lạc. Việc xác định còn nhầm lẫn nhiều.


- Bức tranh treo trên tờng.
- Nớc đổ đầy chậu.
Hoặc có những câu có hai khả năng trả lời câu hỏi ( Thế nào ? hoặc Làm gì ? )
VD : Đàn voi chậm rãi bớc đi.
- Câu trên thuộc kiểu câu Ai thế nào ? hay thuộc kiểu câu Ai làm gì ? Căn cứ và
giải thích nh thế nào ? Khá nhiều em còn lúng túng
- Trờng hợp HS xác định theo cảm tính, không phân tích chặt chẽ dẫn đến xác
định nhầm giữa kiểu câu Ai là gì ? và kiểu câu Ai thế nào ? ( Trong câu có từ
là, HS cho câu đó thuộc kiểu câu Ai là gì ?
VD : Tôi bây giờ vẫn là đứa trẻ thích xê dịch . Câu trên thuộc kiểu câu Ai thế
nào? Nhng HS lại nhầm đó là kiểu câu Ai là gì ? hoặc kiểu câu Ai làm gì ? Sở
dĩ có sự nhầm lẫn nh vậy là do các em cha nắm chắc cấu tạo từng kiểu câu, cha
phân biệt sự khác nhau cơ bản trong mỗi kiểu câu đó. Khi đặt câu hỏi tìm CN,
VN các em còn lơ mơ không rõ ràng. Mặt khác , các em lớp đại trà cha đợc học

Ngi thc hin:Tng Th Xuõn Hoa. Trng Tiu hc Tri Phng.
Nm hc : 2012 2013.

10
10
Phõn bit v s dng linh hot ba kiu cõu k: Ai l gỡ? Ai lm gỡ?Ai th no?
sâu đến các động từ chỉ trạng thái, chỉ sự tồn tại, Những động từ này thờng
làm vị ngữ trong câu Ai thế nào ?
Trên đây là một số sai lầm mà học sinh mắc phải . Vậy ngời giáo viên
cần phải làm thế nào để cải thiện tình hình đó.
chơng 3:
một số GiảI pháp mang tính khả thi giúp học


11
11
Phõn bit v s dng linh hot ba kiu cõu k: Ai l gỡ? Ai lm gỡ?Ai th no?
ơng diện nhận xét , đánh giá. Bởi vậy 2 câu trên thuộc kiểu câu Ai thế nào ? Các
em sẽ học ở tiết sau.
Qua các bài tập ở phần nhận xét, học sinh nắm chắc nội dung cần ghi nhớ:
- Vị ngữ trong câu kể Ai làm gì ? nêu lên hoạt động của ngời, con vật ( hoặc
đồ vật đợc nhân hóa.
- Vị ngữ có thể là động từ hay cụm động từ .
3. Khi dạy tiết ôn tập thứ 6 là tiết ôn về 3 kiểu câu kể: Ai làm gì? Ai thế
nào? Ai là gì?.
- Cần phân biệt cho HS thấy rõ sự khác nhau giữa ba kiểu câu: Ai làm gì ? Ai
là gì ? Ai thế nào ?
a) Về mặt ngữ pháp chúng khác nhau chủ yếu ở VN
- Câu kể Ai làm gì ? có vị ngữ là động từ ; CN thờng là danh từ chỉ ngời hay
động vật
- Câu kể Ai thế nào ? có vị ngữ là tính từ, động từ chỉ trạng thái hoặc cụm chủ -
vị .
- Câu kể Ai là gì ? có vị ngữ là tổ hợp của từ là với danh từ, động từ, tính từ
hoặc cụm chủ - vị
b) Về chức năng giao tiếp, mỗi kiểu câu trên thích hợp với một chức năng
khác nhau.
- Câu Ai là gì ? dùng để định nghĩa, giới thiệu, nhận xét
VD : Bạn Nam là lớp trởng lớp tôi.
- Câu kể Ai làm gì ? dùng để kể về hoạt động của ngời, động vật hoặc tĩnh
vật đợc nhân hóa.
- Câu kể Ai thế nào ? dùng để miêu tả đặc điểm, tính chất hoặc trạng thái
của ngời, vật.
- Chủ ngữ trong câu Ai làm gì chỉ ngời, động vật , ít khi chỉ bất động vật. CN

- Trong trờng hợp ( a ) , chậm rãi là bộ phận chính của vị ngữ. Câu đã cho
thuộc kiểu câu Ai thế nào ?
- Trong trờng hợp ( b ) , bớc đi là bộ phận chính của vị ngữ. Câu đã cho
thuộc kiểu câu Ai làm gì ?
- Với HS Tiểu học có thể chấp nhận câu trên thuộc kiểu câu Ai làm gì ? hoặc
kiểu câu Ai thế nào ? Song GV cần hớng cho học sinh đây thuộc kiểu câu Ai làm
gì ? bởi khi ta lợc bớt từ chậm rãi đi sẽ còn câu : Đàn voi bớc đi. ( Câu rõ nghĩa
và đúng ngữ pháp ). Khi ta lợc bớt từ bớc đi sẽ còn : Đàn voi chậm rãi ( không
thành câu )
5. Câu : Chuối này ăn ngon.
áo này mặc đẹp.
Thuộc kiểu câu Ai làm gì ? hay Ai thế nào ?
Câu Chuối này ăn ngon có cấu tạo khá đặc biệt. Nó mở đầu bằng một cụm
danh từ, kế đến là động từ ( cụm động từ ), cuối cùng là một tính từ ( cụm tính từ ).
Cụm danh từ đứng đầu câu thờng chỉ đồ vật, cây cối, khái niệm đợc nêu ra để nhận
xét, đánh giá. Rất ít gặp cụm danh từ chỉ động vật ở vị trí này. Động từ trong kiểu
câu này có thể thuộc nhiều nhóm khác nhau, đợc dùng để nêu lên phơng diện nhận
xét, đánh giá : ăn, mặc, uống, hút, nhìn, trông, ngửi,

Ngi thc hin:Tng Th Xuõn Hoa. Trng Tiu hc Tri Phng.
Nm hc : 2012 2013.

13
13
Phõn bit v s dng linh hot ba kiu cõu k: Ai l gỡ? Ai lm gỡ?Ai th no?
Còn tính từ thì nêu lên nhận xét, đánh giá của ngời nói về sự vật nêu ở cụm
danh từ đứng đầu câu. Các câu trên đều trả lời cho câu hỏi Ai thế nào ?

Nm hc : 2012 2013.

14
14
Phõn bit v s dng linh hot ba kiu cõu k: Ai l gỡ? Ai lm gỡ?Ai th no?
Bài 3. a) Với mỗi kiểu câu sau đây hãy đặt một câu : Ai làm gì ? Ai thế nào ?
Ai là gì ?
b) Nhận xét : Vị ngữ trong từng câu kể nói trên do từ, cụm từ gì tạo thành ?
Kết quả nh sau :
Loại Số lợng %
Giỏi 14 41%
Khá 16 47%
Trung bình 4 12%
Yếu 0 0%
Không chỉ dừng lại phạm vi nghiên cứu trong lớp, tôi đã áp dụng cho
học sinh cùng khối là lớp 4B (lớp đối chứng). Lớp 4B cũng có 34 học sinh. Trớc
tiên tôi sử dụng ngay bài khảo sát của lớp 4A (lớp tôi dạy) ở giai đoạn cuối để
khảo sát lớp 4B.
Kết quả thu đợc nh sau:
Loại Số lợng %
Giỏi 7 20 %
Khá 9 27%

Ngi thc hin:Tng Th Xuõn Hoa. Trng Tiu hc Tri Phng.
Nm hc : 2012 2013.
16
16
Phõn bit v s dng linh hot ba kiu cõu k: Ai l gỡ? Ai lm gỡ?Ai th no?Lớp
Loại
Lớp thực nghiệm Lớp thờng
Giỏi 41 % 23%
Khá 47% 41%
Trung bình 12% 33%
Yếu 0% 3%
Qua thực tế học sinh làm bài , tôi nhận thấy:
1. Đa số học sinh đều phân biệt rõ 3 kiểu câu kể thông qua bài tập 1.
2. 100% học sinh trong lớp vận dụng kiến thức để làm đúng bài tập 2.
3. Nhiều vớng mắc của các em đợc chính các em tháo gỡ dới sự dẫn dắt của
cô giáo.
4. Qua việc cung cấp các kiểu cấu trúc câu gắn với chức năng giao tiếp ở
các tiết học này, học sinh phát triển kỹ năng nói và viết Tiếng Việt đúng và
hay hơn. Đó cũng chính là mục tiêu của môn Tiếng Việt lớp 4.
phần 3. kết luận
1. Kết quả nghiên cứu đạt đợc.
Thực hiện đề tài này, khi học sinh đã đợc củng cố, khắc sâu, mở rộng và rèn
kĩ năng luyện tập thực hành về các dạng bài tập Luyện từ và câu lớp 4 tôi thấy

ng vô cùng quan trọng đối với một giáo viên nh tôi trong việc tháo gỡ khó khăn,
trong việc tìm ra phơng pháp tổ chức dạy các dạng bài tập Luện từ và câu cho
học sinh của mình.
2- Hiệu quả thiết thực của SKKN.
Một trong những vấn đề cấp thiết trớc mắt là việc nâng cao chất lợng giáo
dục toàn diện cho học sinh Tiểu học để đáp ứng đợc nhu cầu phát triển chung của
xã hội. Trên cơ sở đó nắm vững yêu cầu cơ bản về tri thức và kĩ năng của môn
tiếng việt nói chung và của phần các kiểu câu kể nói riêng, ngời giáo viên nên tổ
chức, hớng dẫn học sinh hoạt động học tập nhằm phát huy vốn hiểu biết và kinh
nghiệm của bản thân để làm quen với phơng pháp tự học, tự chiếm lĩnh tri thức
mới. Do đó giáo viên cần nắm vững mục đích yêu cầu, nội dung trọng tâm của
từng bài học rồi tổ chức hớng dẫn các em tự học tập để tìm cách đạt đợc mục tiêu
đã xác định.
Dạy học các dạng bài tập Luyện từ và câu cho học sinh lớp 4 giúp học
sinh nắm đợc kiến thức trong phân môn Luyện từ và câu cung cấp: Học sinh
hiểu đợc từ mới, phát triển kĩ năng, kỹ xảo sử dụng từ ngữ, học sinh còn biết nhận

Ngi thc hin:Tng Th Xuõn Hoa. Trng Tiu hc Tri Phng.
Nm hc : 2012 2013.

18
18
Phõn bit v s dng linh hot ba kiu cõu k: Ai l gỡ? Ai lm gỡ?Ai th no?
diện xác định các dạng bài tập, phân tích kỹ, chính xác yêu cầu của đề bài, từ đó
có hớng cho hoạt động học tập của mình. Để đạt đợc các điều đó, ngời giáo viên
cần chú ý:
- Trong quá trình giảng dạy giáo viên không nên nóng vội, mà phải bình tĩnh

Nm hc : 2012 2013.

19
19
Phõn bit v s dng linh hot ba kiu cõu k: Ai l gỡ? Ai lm gỡ?Ai th no?
- Theo phơng pháp dạy học mới thì giáo viên nói ít, làm mẫu ít nên trong
mỗi tiết học chúng ta nên để học sinh tự tìm ra cách giải quyết, giáo viên
chỉ nêu những lu ý khi cần thiết hoặc khi hớng dẫn học sinh yếu.
Bằng kết quả đã đợc trình bày ở các phần trên cùng thực tế giảng dạy trong trờng
Tiểu học tôi nhận thấy rằng :
Tiểu học trẻ em bình thờng có khả năng bỏ ngỏ rất lớn, tiềm tàng khả năng
phát triển. Muốn tạo đợc sự phát triển mạnh mẽ về trí tuệ ở các em ngời giáo viên
phải nghiên cứu cách thức tổ chức và hình thành đợc các hoạt động học tập cơ bản
cho học sinh : Hoạt động phân tích, hoạt động mô hình hóa, hoạt động cụ thể hóa,
hoạt động kiểm tra đánh giá. Các hoạt động học tập cơ bản này là điều kiện quan
trọng giúp cho việc tiếp thu kiến thức đợc tốt hơn, tạo sự phát triển nhân cách cho
học sinh.
Các kiểu câu kể Ai làm gì ? Ai thế nào ? Ai là gì ? tìm chủ ngữ, vị ngữ trong
các kiểu câu kể ấy là những nội dung cơ bản trong phân môn tiếng việt ở lớp 4.
Do vậy, việc dạy học phần các kiểu câu kể có vị trí rất quan trọng. Qua các tiết
học này, giáo viên sẽ kiểm tra đợc việc học sinh lĩnh hội các kiến thức về các kiểu
câu kể nói riêng và kiến thức về câu nói chung. Đồng thời giáo viên cũng kiểm tra
đợc việc các em sử dụng những công cụ, những phơng pháp đã học vào việc giải
các bài tập đó nh thế nào ? Từ đó giáo viên có hớng dẫn điều chỉnh, bổ sung kịp
thời giúp các em học tập đạt kết quả tốt. Chính vì vậy trong quá trình dạy học về
các kiểu câu kể ngời giáo viên cần giúp học sinh nắm vững các bớc cần thiết của
quá trình phân biệt , nhận dạng, sử dụng các phơng pháp, các thủ thuật để giải

sách tham khảo, trang thiết bị phục vụ bộ môn.
+ Động viên khuyến khích kịp thời những giáo viên, học sinh đạt nhiều
thành tích cao trong giảng dạy và học tập.
+ Quan tâm xây dựng và bồi dỡng đội ngũ giáo viên có trình độ chuyên môn
nghiệp vụ.
Rất mong sự góp ý của các đồng nghiệp để chúng ta có hớng giải quyết tiếp
theo cho việc nâng cao chất lợng dạy và học phân môn Luyện từ và câu nói riêng
và phân môn Tiếng Việt nói chung, góp phần giáo dục học sinh trở thành con ngời
phát triển toàn diện.
Tri Phơng , ngày. tháng. năm 2012
Ngời viết
Tăng Thị Xuân Hoa.

ý kiến nhận xét và xếp loại của HĐKH nhà trờng

Ngi thc hin:Tng Th Xuõn Hoa. Trng Tiu hc Tri Phng.
Nm hc : 2012 2013.

21
21
Phõn bit v s dng linh hot ba kiu cõu k: Ai l gỡ? Ai lm gỡ?Ai th no?







6. Hỏi - Đáp về daỵ học Tiếng việt 4
Tác giả : Nguyễn Minh Thuyết
7. Ôn luyện kiến thức Tiếng việt 4 theo chuẩn KTKN
Nhà xuất bản : Đại học s phạm
8. 35 bộ đề ôn luyện học sinh giỏi
Tác giả : Lê Phơng Nga
1. lý do chọn đề tài

Ngi thc hin:Tng Th Xuõn Hoa. Trng Tiu hc Tri Phng.
Nm hc : 2012 2013.

23
23
Phõn bit v s dng linh hot ba kiu cõu k: Ai l gỡ? Ai lm gỡ?Ai th no?
Từ xa đến nay, ông cha ta đã có câu
Phong ba bão táp
Không bằng ngữ pháp Việt Nam
Câu nói đó đã thể hiện rõ sự phức tạp của ngữ pháp Việt nam. Nh chúng ta
đã biết, nhiệm vụ dạy ngữ pháp ở Tiểu học là giúp cho học sinh nhận diện, phân
loại các đơn vị ngữ pháp, nắm các quy tắc cấu tạo và sử dụng các đơn vị này trong
hoạt động giao tiếp của mình. Đồng thời, ngữ pháp còn có nhiệm vụ rèn luyện t
duy giáo dục thẩm mỹ cho học sinh.
Học sinh muốn nắm chắc đợc ngữ pháp trớc hết phải nắm vững cấu tạo từ
( đơn vị nhỏ của câu ). Là một giáo viên đợc nhà trờng phân công dạy lớp 4, tôi
thấy việc giảng dạy cho học sinh nắm vững từ, câu, biết vận dụng vào thực tế bài
học, vào cuộc sống giao tiếp là điều hết sức quan trọng. Do đó việc giảng dạy cho
học sinh cần nắm chắc, phân biệt rõ cấu tạo các kiểu câu kể sẽ là cơ sở cho việc

Do điều kiện, tình hình thực tế và thời gian nghiên cứu nên đề tài chỉ đi vào
giải quyết tập trung 2 nhiệm vụ chủ yếu sau :
a. Tìm hiểu cơ sở lí luận của đề tài
b. Đa ra các dạng bài tập cơ bản về cách phân biệt 3 kiểu câu kể Ai làm gì ? Ai thế
nào ? Ai là gì ? Ngi thc hin:Tng Th Xuõn Hoa. Trng Tiu hc Tri Phng.
Nm hc : 2012 2013.

25
25


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status