Một số giải pháp hoàn thiện công tác đào tạo nhân lực tại công ty TNHH TBTH NAM ANH - Pdf 26

LỜI NÓI ĐẦU
Trong thời kỳ công nghiệp hóa - hiện đại hóa hiện nay, nguồn nhân lực là yếu tố
quan trọng nhất quyết định đến sự phát triển của đất nước và sự sống còn của các doanh
nghiệp. Việc thực hiện phát triển lực lượng lao động chất lượng cao co vai trò vô cùng
quan trọng bởi vì đây là yếu tố quyết định đến năng suất, chất lượng sản phẩm và giá
thành sản phẩm. Chất lượng tăng, giá thành hạ sẽ tạo ra sức mạnh vững chắc để các doanh
nghiệp cạnh tranh lành mạnh trên thị trường trong và ngoài nước. Để làm được điều này
doanh nghiệp cần phải thực hiện đồng thời nhiều công việc và một trong số đó là công tác
đào tạo nguồn nhân lực. Đào tạo nhân lực giúp doanh nghiệp có thể nâng cao chất lượng
đội ngũ lao động trong công ty, đồng thời tạo điều kiện để có thể duy trì nguồn lao động
giỏi cống hiến tại công ty lâu dài.
Công ty TNHH Thiết bị trường học Nam Anh là một doanh nghiệp mới thành lập
chưa lâu, do đó đội ngũ lao động của công ty vẫn còn có những sự xáo trộn và trình độ
kiến thức của người lao động vần còn hạn chế để có thể đáp ứng được nhu cầu đặt ra của
công ty trong quá trình phát triển. Do vậy, vấn đề trước mắt của công ty luôn đặt ra những
đòi hỏi với công tác đào tạo nguồn nhân lực nhằm hình thành một đội ngũ nhân sự năng
động, chuyên nghiệp. Chính về vậy, em đã chọn đề tài “Một số giải pháp hoàn thiện
công tác đào tạo nhân lực tại công ty TNHH TBTH NAM ANH” nhằm làm rõ thực
trạng nguồn nhân lực tại công ty, chỉ ra những mặt hạn chế và tích cực để từ có đề xuất
các giải pháp phù hợp nhằm hoàn thiện công tác đào tạo nguồn nhân lực tại công ty trong
thời gian tới.
Để đạt được các mục tiêu trên, ngoài phần mở đầu, kết luận và các danh mục khác,
luận văn được kết cấu thành 3 chương:
Chương 1: Giới thiệu chung về công ty TNHH TBTH Nam Anh
Chương 2: Thực trạng công tác đào tạo nhân lực của công ty TNHH TBTH Nam
Anh
Chương 3: Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác đào tạo nhân lực của công ty
TNHH TBTH Nam Anh trong thời gian tới
1
CHƯƠNG 1
GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CÔNG TY TNHH TBTH NAM ANH

PC, Công ty TNHH Thương mại Kỹ thuật tin học Anh Ngọc. Công ty cũng là đại lý về
thiết bị văn phòng của tập đoàn Hòa Phát, Công ty TNHH Xuân Hòa.
1.2. Cơ cấu tổ chức của Công ty TNHH TBTH Nam Anh
Sơ đồ 1.1. Cơ cấu tổ chức của Công ty TNHH TBTH Nam Anh
GIÁM ĐỐC
Phó giám đốc kinh doanh
Phó giám đốc kỹ thuật
Phòng hành chính nhân sự
Phòng kế toán tài chính
Phòng kế hoạch kinh doanh
Phân xưởng sản xuất
Phân xưởng thiết kế
Nguồn: Phòng hành chính
Chức năng của các phòng ban:
Giám đốc: Giám đốc chịu trách nhiệm điều hành sản xuất kinh doanh của Nhà
máy đảm bảo có hiệu quả, là người đại diện cao nhất của công ty trong lĩnh vực sản xuất
kinh doanh; đề ra chiến lược phát triển công ty và chính sách chung của công ty; phối hợp
các phòng ban đơn vị thực hiện và cải tiến liên tục hệ thống quản lý chất lương; quan tâm
giải quyết mọi yêu cầu thích hợp của cán bộ công nhân viên và chính sách xã hội theo
quy định của cơ quan có thẩm quyền.
Phó Giám đốc kỹ thuật: Giúp việc cho giám đốc về kỹ thuật, chịu trách nhiệm về
vấn đề máy móc thiết bị sản xuất, hướng dẫn kỹ thuật sản xuất của từng bộ phận tới công
nhân đảm bảo yếu tố kỹ thuật cho máy móc vận hành liên tục, thực hiện việc bảo dưỡng
4
máy móc thường xuyên. Đồng thời thực hiên các chức năng sau điều hành những công
việc được giám đốc phân công về kỹ thuật, công nghệ, sản xuất; lập kế hoạch, triển khai
thực hiện và kiểm tra giám sát việc thực hiện kế hoạch, kiểm tra quản lý sản xuất, kiểm
tra chất lượng thép cán; Chịu trách nhiệm quản lý: Cán bộ công nhân viên, cơ sở vật chất,
trật tự an ninh, an toàn lao động, trong Nhà máy; đôn đốc theo dõi việc thực hiện kế
hoạch sản xuất của từng phân xưởng, theo dõi tiến độ sản xuất từ đó đánh giá kết quả sản

quản lý toan bộ hệ thống kho bãi, vận chuyển vật tư đến các vị trí cần thiết; Tổ chức công
tác bán hàng, mua nguyên nhiên vật liệu, vật tư, thiết bị cần thiết phục vụ cho hoạt động
sản xuất kinh doanh của công ty.
Các phân xưởng sản xuất: Các phân xưởng có nhiệm vụ sản xuất sản phẩm và
chịu sự quản lý trực tiếp của phòng Kỹ thuật công nghệ. Tại mỗi phân xưởng đều có quản
đốc để theo dõi tình hình sản xuất.
- Bộ phận chế bản: Đây là phân xưởng được đầu tư máy móc thiết bị khá hiện đại như:
máy vi tính, máy tráng ly tâm, máy phơi. Tại đây các bản thải, mẫu mã của khách do bộ
phận kế hoạch chuyển xuống được đưa vào in bản mẫu, các bản in mẫu được sắp xếp theo
một trình tự nhất định sau đó chuyển xuống bộ phận sửa, chụp phim bình bản để tạo ra
các tờ in theo từng tiêu chuẩn kỹ thuật và chuyển xuống bộ phận phơi bản để hiệu chỉnh.
- Phân xưởng in: Là phân xuổng có vai trò trọng yếu trong toàn bộ quy trình sản xuất do
tổ máy offset đảm nhận. Khi nhận được chế bản khuôn do phân xưởng chế bản gửi qua,
phân xưởng in sẽ sử dụng kết hợp bản in, giấy và mực để tạo ra các trang in theo yêu cầu.
- Phân xưởng hoàn thiện: Là phân xưởng cuối cùng của quy trình công nghệ sản xuất.
Bao gồm: tổ máy xén, keo, cán màng, tổ gia công sau in, tổ kiểm hóa. Sau khi phân
xưởng in cho ra sản phẩm là các tờ rời, bộ phận hoàn thiện có nhiệm vụ hoàn thiện sản
phẩm theo đúng yêu cầu của khách hàng. Tổ kiểm hóa tiến hành kiểm tra lại các yêu cầu,
tiêu chuẩn kỹ thuật.Tổ chức đảm nhiệm các công đoạn: gấp, bắt, khâu, keo, đóng gói, sau
đó nhập kho thành phẩm.
6
1.3. Ngành nghề kinh doanh và lĩnh vực hoạt động của Công ty TNHH TBTH Nam
Anh
Ngành nghề sản xuất chính của công ty là:
- Sản xuất kinh doanh trang thiết bị dùng cho văn phòng và trường học chủ yếu là hệ
thống bảng viết cao cấp, bàn ghế học sinh, đồ nội thất, hệ thống thông tin thư viện (Sách,
báo, tạp chí…);
- Tem, nhãn, hộp, bao gói, túi đựng hàng hóa, túi đựng quà, phong bì các loại
- Sổ, biểu mẫu quản lý, phiếu thu, phiếu chi, chứng từ kế toán, hóa đơn đặc thù
- Tờ tơi, tờ gấp, catalogue, kẹp files

(%)
Số
lượn
g
Tỷ
trọng
(%)
Số
lượng
Tỷ
trọng
(%)
Số
tuyệt
đối
%
Số
tuyệt
đối
%
Tổng vốn 8.131 100 7.550 100 8.416 100 -581 -7,15 866 11,47
Chia theo sở hữu
- Vốn CSH 4.048 49,78 4.240 56,16 4.877 57,95 192 4,74 637 15,02
- Vốn vay 4.083 50,22 3.310 43,84 3.539 42,05 -773 -
18,93
229 6,92
Chia theo tính chất
-Vốn cố định 887 10,91 817 10,82 776 9,22 -70 -7,89 -41 -5,02
-Vốn lưu động 7.244 89,09 6.733 89,18 7.640 90,78 -511 1,08 907 13,47
Nguồn: Phòng Tài chính – kế toán

Giá trị tài sản
(Đơn vị: Đồng)
I Máy móc thiết bị 15.436.320.474
1 Máy bôi phết keo giấy JS- 1200 2012 50.704.134
2 Máy cắt giấy CNC( hiệu ITO) khổ 1m 2009 120.613.907
3 Máy in AKIYAMA BETECH800 2011 3.668.935.488
9
4 Máy bế hộp ML- 750 2009 150.456.864
5 Máy bế hộp ML- 1100 2010 195.234.863
6 Máy in Shinohara 75 V 5-color Sheetfed Press 2013 11.086.963.964
7 Máy xén giấy đề can GQ 600 2013 163.411.254
II Phương tiện vận tải 541.318.035
1 Xe ô tô tải Huyndai 0,5T 2011 100.413.635
2 Xe ô tô tải Huyndai 1,25T 2012 208.904.400
3 Xe nâng hiệu Nissan 2010 232.000.000
III Thiết bị dụng cụ quản lý 52.311.509
1 Máy ipad 2012 8.383.610
2 MTXT SONY SVE 14132CVB I3- 14” 2013 8.477.776
3 MTXT SONY SVE 14132 2013 14.890.123
4 Sopa đệm mút 2009 20.560.000
Cộng - 16.029.950.018
Nguồn: Sổ theo dõi tài sản cố định
Công ty đã đầu tư quy trình công nghệ sản xuất chính, hiện đại – công nghệ máy
móc theo kiểu bán tự động, khép kín có thể tiết kiệm thời gian chế nguyên vật liệu, thành
phẩm, từ đó giảm được chi phí sản xuất trong các khâu.
Công ty có 2 phân xưởng là phân xưởng in offset và phân xưởng chế bản. Các phân
xưởng có mối quan hệ mật thiết, hỗ trợ cho nhau tạo thành một quy trình khép kín. Trong
đó phân xưởng in offset là phân xưởng sản xuất chính, phân xưởng chế bản là phân xưởng
sản xuất phụ trợ, cung cấp bán thành phẩm là các bản kẽm cho phân xưởng in.
10

khoảng cách giữa doanh thu và lợi nhuận của công ty là lớn. So với doanh thu, lợi nhuận
mà công ty thu được rất nhỏ. Điều này cho thấy hoạt động kinh doanh của công ty còn
nhiều tồn tại.
12
CHƯƠNG 2
THỰC TRẠNG CÔNG TÁC ĐÀO TẠO NHÂN LỰC CỦA CÔNG TY TNHH
TBTH NAM ANH
2.1. Đặc điểm lao động của công ty
Nhìn chung, trong giai đoạn 2011 – 2013 có xu hướng giảm. Năm 2012, số lượng
nhân lực giảm 4 người, tương đương giảm 7,14%; và năm 2013 đã tăng thêm 1 người.
Giai đoạn 2012 – 2013 là giai đoạn nền kinh tế nói chung và các doanh nghiệp vừa và
nhỏ nói riêng đều gặp những khó khăn nhất định và công ty Nam Anh cũng không phải
là ngoại lệ. Do vậy để có thể ổn định kinh doanh và thực hiện kế hoạch và mục tiêu
doanh số đã đề ra, công ty đã tiến hành thanh lọc đội ngũ nhân sự, tuy nhiên với mức
giảm này thì việc cắt giảm không đáng kể.
13
Bảng 2.1. Cơ cấu lao động của Công ty TNHH thiết bị trường học Nam Anh giai đoạn 2011-2013
Nguồn: Phòng hành chính
Năm 2011 Năm 2012 Năm 2013 +/- 2012/2011 +/- 2013/2012
Số
lượng
Tỷ trọng
(%)
Số
lượng
Tỷ trọng
(%)
Số
lượng
Tỷ trọng

Trong khi đó, số lao động nữ tăng dần qua các năm, mỗi năm có thêm 1 lao động nữ vào
làm việc.
- Cơ cấu lao động phân theo độ tuổi: Độ tuổi trung bình của cán bộ công nhân viên công
ty năm 2011 là 34, năm 2012 là 35, và 2013 là 35. Với đội ngũ nhân lực trẻ như vậy có
thuận lợi là có sức khỏe làm việc tốt, khả năng nắm bắt, học hỏi những kiến thức kỹ năng
mới cao, phục vụ cho mục tien sản xuất kinh doanh mà công ty đang hướng tới. Trong
đó, độ tuổi từ 25 - 45 luôn chiếm một tỷ lệ cao nhất, nguyên nhân là do tuyển dụng thêm
nhiều ở những vị trí công nhân sản xuất và bộ phận kinh doanh. Ở độ tuổi trên 45, chủ
yếu là một số cán bộ cấp cao và một số vị trí tạp vụ, bảo vệ. Đối với một công ty sản xuất
kinh doanh thiết bị giáo dục như Nam Anh, cơ cấu lao động theo độ tuổi như vậy là khá
phù hợp và thuận lợi. Tuy nhiên cũng có một điều đáng lưu ý là đội ngũ nhân viên có
tuổi đời trẻ cũng có những hạn chế nhất định, đặc biệt là hạn chế về kinh nghiệm cũng
như trình độ chuyên môn tay nghề cho một lĩnh vực sản xuất kinh doanh có đặc thù riêng
như Nam Anh.
- Cơ cấu lao động phân theo trình độ chuyên môn lành nghề: Mặc dù số lượng lao động có
xu hướng giảm nhưng chung trình độ chuyên môn lành nghề lại tăng đáng kể. Đặc biệt là
tỷ lệ lao động có trình độ đại học chiếm trên 50% vào năm 2013. Nhân lực có trình độ
cao đẳng, trung cấp, học nghề và lao động phổ thông đang có xu hướng giảm. Điều này
là khá phù hợp với chiến lược thanh lọc nhân sự và củng cố đội ngũ nguồn nhân lực của
công ty trang giai đoạn nền kinh tế đang có những khó khăn nhất định. Ngành cung ứng
thiết bị giáo dục đang ngày càng cạnh tranh mạnh hơn, do vậy để theo kịp được với xu
hướng chung của thị trường và có chỗ đứng bền vững, Nam Anh càng phải chú ý tới chất
lượng nguồn nhân lực của mình.
15
2.2. Thực trạng công tác đào tạo nhân lực tại công ty TNHH TBTH Nam Anh
2.2.1. Lập kế hoạch đào tạo
2.2.1.1. Xác định nhu cầu đào tạo
16
Việc xác định nhu cầu đào tạo được thực hiện qua phòng hành chính - nhân sự tổng
hợp trên cơ sở nhu cầu đào tạo của các đơn vị trực thuộc công ty do trưởng các bộ phận

Trong đó:
Hợp đồng dài hạn
Hợp đồng ngắn hạn
4
5
3
4
2
3
Nguồn: Phòng HCNS
Sau khi đã xác định kết quả tuyển dụng, phòng HCNS dựa vào quy chế đào tạo cán
bộ, công nhân mới được quy định tại điều lệ công ty để xác định nhu cầu đào tạo. Điều lệ
công ty đã quy định về các nội quy của công ty, cơ cấu tổ chức của công ty, phổ biến các
quy định về an toàn lao động.
Đối với công nhân mới tuyển dụng theo hợp đồng ngắn hạn, thời vụ cho các dự án,
trong vòng 2 tháng kể từ ngày tuyển dụng cần phải được đào tạo về các quy định, nội quy
làm việc tại công ty; cơ cấu tổ chức của công ty, quy trình sản xuất các sản phẩm và các
quy định về an toàn lao động. Căn cứ vào các nội dung trên, phòng HCNS tiến hành tập
hợp và xác định nhu cầu đào tạo áp dụng cho các đối tượng lao động công ty mới tuyển
dụng năm 2013. Kết quả được thể hiện như sau:
Bảng 2.3. Nhu cầu huấn luyện an toàn lao động năm 2013
Đơn vị có nhu cầu đào tạo Số lượng (người)
Phòng HCNS 0
Phòng kế hoạch kinh doanh 0
Phòng kế toán tài chính 0
Phân xưởng sản xuất 3
Phân xưởng thiết kế 4
Tổng 7
Nguồn: Phòng HCNS
18

1
Phòng kế hoạch kinh doanh Quản trị chiến lược
Huấn luyện an toàn lao động
2
Phòng kế toán tài chính Tiền lương và chế độ chính sách
Huấn luyện an toàn lao động
0
Phân xưởng sản xuất Đào tạo nghề
Huấn luyện an toàn lao động
7
Phân xưởng thiết kế Đào tạo nâng bậc
Huấn luyện an toàn lao động
10
Tổng 20
Nguồn: Phòng HCNS
Qua phân tích có thể thấy việc xác định nhu cầu đào tạo của công ty đã theo một
hệ thống. Công ty đã căn cứ vào kế hoạch sản xuất kinh doanh, yêu cầu trình độ của
người lao động nhằm phù hợp với tính chất công việc để xác định nhu cầu đào tạo và phát
triển nguồn nhân lực. Tuy nhiên, việc xác định nhu cầu của công ty vẫn còn những hạn
chế:
- Phòng HCNS chủ yếu xác định nhu cầu đào tạo dựa vào các phòng gửi nhu cầu danh
sách lên. Công ty chưa thực sự quan tâm tới việc xác định nhu cầu đào tạo trên cơ sở kế
hoạch hóa nguồn nhân lực và phân tích, đánh giá thực hiện công việc.
- Công ty chưa xây dựng được các bản mô tả công việc, bản yêu cầu thực hiện công việc,
bản tiêu chuẩn thực hiện công việc vì vậy đánh giá hiệu quả lao động khó chính xác được.
- Nhu cầu đào tạo từ sự chủ động của người lao động hầu như không có. Nguyên nhân là
do người lao động chưa nhận thức được ý nghĩa của việc đào tạo cũng như kế hoạch phát
triển trong dài hạn của bản than.
- Công ty chưa sử dụng các phương pháp xác định nhu cầu đào tạo đối với công nhân sản
xuất mà chủ yếu dựa vào nhu cầu của các tổ đội sản xuất gửi lên.

hoặc trưởng các đơn vị phối hợp với phòng nhân sự kiểm tra, xem xét xem có phù hợp và
thiết thực không, có thực hiện được không. Nếu chương trình được duyệt chắc chắn sẽ có
hiệu quả và tiết kiệm chi phí cho công ty vì hơn ai hết, các cán bộ công nhân viên gắn bó
và hiểu được đồng nghiệp của mình cần được đào tạo kỹ năng gì cho phù hợp với yêu cầu
công việc đề ra.
22
Trong kế hoạch đào tạo cần phải nêu rõ đối tượng nào cần được đào tạo? Nội dung
đào tạo? Hình thức đào tạo? Dựa vào đòi hỏi của công việc và năng lực thực hiện của
người lao động mà lựa chọn đối tượng đào tạo cho hợp lý, đáp ứng yêu cầu đặt ra trước
mắt và lâu dài. Việc xác định sai đối tượng sẽ gây lãng phí thời gian và tiền bạc cho công
ty. Tương ứng với từng đối tượng đào tạo mà sẽ xây dựng nội dung đào tạo cho phù
hợp.Các đối tượng đào tạo được chia ra theo trình độ thực hiện công việc và vị trí đảm
trách vì vậy mà nội dung cũng phải xây dựng theo trình độ và ngành nghề, vị trí của họ,
lựa chọn chính thức phù hợp với nội dung và đối tượng đào tạo để những người được đào
tạo tiếp thu bài học một cách hiệu quả nhất và đáp ứng được nhu cầu đào tạo của họ.
Khi xác định được đối tượng đào tạo, nội dung đào tạo, hình thức đào tạo trong kế
hoạch đào tạo cũng phải chỉ ra được: Thời gian, địa điểm tiến hành đào tạo; Các trang
thiết bị cần thiết cho quá trình đào tạo; Dự trù kinh phí đào tạo.
2.2.2. Quy trình đào tạo nhân lực của công ty
\
Sơ đồ 2.1. Sơ đồ quy trình đào tạo tại công ty Nam Anh
23
Nguồn: Phòng hành chính nhân sự
Bước 1: Xác định nhu cầu đào tạo
Căn cứ vào tình hình sản xuất kinh doanh, sự đầu tư phát triển công nghê, trang
thiết bị máy móc theo định kỳ hàng năm mà giám đốc công ty xác định nhu cầu đào tạo
cho doanh nghiệp.
Bước 2: Lập phiếu yêu cầu đào tạo
Trưởng các bộ phận lập phiếu yêu cầu đào tạo gửi về Phòng hành chính nhân sự
Bước 3: Phòng hành chính nhân sự tổng hợp phiếu điều tra yêu cầu đào tạo của

- Phương pháp đào tạo trong công việc áp dụng cho các đối tượng là công nhân kỹ thuật –
sản xuất tham gia chương trình đào tạo nghề. Họ là những công nhân mới, chưa có kinh
25

Trích đoạn Phương pháp đào tạo trong công việc áp dụng cho các đối tượng là công nhân kỹ thuật – sản xuất tham gia chương trình đào tạo nghề Họ là những công nhân mới, chưa có kinh Phân tích năng lực nhân viên
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status