Lời mở đầu
Thị trờng luôn phát triển và biến đổi một cách mau chóng các quy luật và
đòi hỏi của thị trờng cũng biến động thờng xuyên ngoài ý muốn của bản thân
các doanh nghiệp. Thị trờng ngày càng thể hiện tính cạnh tranh nhiều hơn và
khốc liệt hơn trong mọi lĩnh vực, nghành kinh tế.
Sự phát triển nhanh chóng, thờng xuyên trong mọi lĩnh vực công nghệ đòi hỏi
các doanh nghiệp phải biết lựa chọn cho mình những chiến lợc kinh doanh
nhằm định hớng các mục tiêu kinh doanh, đảm bảo cho hoạt động sản xuất kinh
doanh của mình phát triển đúng hớng và có hiệu quả.
Để đạt đợc các mục tiêu đó, Các doanh nghiệp hiện nay cần phải thực sự
hiểu biết về hoạt động marketinh vì nó là công cụ quan trọng giúp họ thành
công trên thị trờng lâu dài. Hoạt động marketing giúp cho các doanh nghiệp
thấy đợc những thời cơ, nguy cơ và những thách thức xảy ra trong hoạt động
sản xuất kinh doanh. Từ đó có thể dự báo đợc những giải pháp nhằm tận dụng
những cơ hội tốt nhất và hạn chế khắc phục những nguy cơ có thễ xảy ra. Thực
hiện tốt chiến lợc marketing sẽ giúp cho doanh nghiệp tăng giảm đợc chi phí
sản xuất, tăng đợc doanh số bán hàng, chiếm lĩnh đợc thị trờng, tránh đợc rủ ro.
Những năm gần đây, Công ty TNHH-TM SANA đã đạt đợc những kết quả
to lớn trong hoạt động sản xuất kinh doanh, đứng vững trong cơ chế thị tr-
ờng. Song thực tế cho thấy rằng hoạt động marketinh của công ty còn hạn
chế và cha phát huy hết hiệu quả. Nhận thức đợc tầm quan trọng của hoạt
động marketing, trong thời gian thực tập tại Công ty TNHH-TM SANA và đ-
ợc sự giúp đỡ tận tình của Thày giáo Nguyễn Mạnh Tuân em đã chọn đề tài:
Một số vấn đề về hoạt động marketinh tại Công ty THHH-TM SANA
thực trạng và giải pháp
Mặc dù đã cố gắng tích luỹ để có đợc kết quả tốt cho đề tài nghiên cứu,
nhng do vấn đề về marketinh là rất rộng lớn và do những hạn chế nhất định
về trình độ và thời gian cho nên bài viết không tránh khỏi những thiếu sót
1
những đánh giá phiến diện chủ quan. Em rất mong nhận đợc những ý kiến
đón góp phê bình quý báu của thầy cô và bạn đọc để bài viết thêm hoàn
Khi sản xuất phát triển nó đã làm cho quá trình lu thông trở nên phức tạp,
các quan hệ mua bán cũng trở nên đa dạng và phong phú với nhiều hình thái
khác nhau. Lúc này nền sản xuất phát triển ở mức độ cao hơn nên quan niệm thị
trờng của trờng phái cổ điển không còn phù hợp nữa. Vì vây cácquan điểm hiện
đại hơn về thị trờng đã ra đời để thay thế quan điểm cũ không còn phù hợp.
3
Theo quan điểm hiện đại thì trong thị trờng không nhất thiết phải xuất hiện
trong cùng một lúc cả ba nhân tố: ngời mua, ngời bán và hàng hoá. Ngời sản
xuất không cần biết ngời tiêu dùng của mình là ai và ngời tiêu dùng cuối cùng
cũng không cần giao dịch trực tiếp với ngời sản xuất mà có thể không qua trung
gian.
Sở dĩ có nhiều quan niệm khác nhau về thị trờng là do khi nghiên cứu về
thị trờng ngời ta xét trên các góc độ khác nhau và nhằm đạt đợc các mục
đích khác nhau.
2. Đặc trng của thị trờng
Mặc dù có rất nhiều những quan điểm khác nhau về thị trờng, dới nhiều
giác độ, nhiều cách hiểu, cách nhìn khác nhau. Nhng khi nói đến thị trờng thì
thị trờng luôn có các đặc trng sau:
- Phải có khách hàng, không nhât thiết phải gắn liền với địa điểm xác định.
Trong nền kinh tế tự nhiên, ngời sản xuất sẽ là ngời tiêu dùng những sản phẩm
do chính mình làm ra, do vậy không diễn ra các hoạt động mua bán trao đổi các
sản phẩm làm ra, không có khách hàng và vì vậy cũng không có khái niệm thị
trờng. Khi phân công lao động xã hội phát triển, mỗi ngời sản xuất chỉ sản xuât
một hay một số mặt hàng nhất định, do đó xuất hiện nhu cầu về những hàng hoá
khác, tức là xuât hiện khách hàng, và thị trờng hình thành là chiếc cầu nối giữa
ngời sản xuất và ngời tiêu dùng. Ban đầu hoạt động mua bán, trao đổi hàng hoá
thờng đợc diễn ra tại những địa điểm xác định do đó mà ngời ta thờng hiểu rằng
thị trờng chính là cái chợ, sau này khi sản xuất và lu thông phát triển thì hoạt
động mua bán trao đổi không chỉ diễn ra taị một địa điểm nh trớc nữa mà nó có
thể diễn ra ở mọi lúc mọi nơi. Do vậy khi nói đến thị trờng thì chúng ta hiểu
Để phân đoạn thị trờng ngời ta thờng căn cứ vào:
- Tập tính, thái độ của ngời tiêu dùng đối với sản phẩm.
- Thu nhập của ngời tiêu dùng
- Độ tuổi
- Vùng địa lý
- Số lợng dân c nhiều hay ít
5
- Trình độ văn hoá, dân trí để phân đoạn thị trờng
- Nghề nghiệp
Một đoạn thị trờng chỉ đáp ứng một số tiêu thức chủ yếu, nhất định mà thôi
do đó khi phân đoạn thị trờng thì các đoạn thị trờng phải đồng nhất về nhu cầu
thị hiếu, sở thích, văn hoá, tập tính, thái độ và thói quen của ngời tiêu dùng.
3.4 Phơng pháp phân đoạn thị trờng
Có 2 phơng pháp sau
- Phơng pháp phân chia ( phơng pháp chia cắt )
Phơng pháp này dựa vào các tiêu thức đã chọn để phân chia thị trờng thành
những đoạn tơng ứng với các tiêu thức khi sử dụng phơng pháp này thì ngời ta
sử dụng việc lựa chọn tiêu thc trung tâm, còn các tiêu thức khác đóng vai trò là
tiêu thức bổ xung.
- Phơng pháp tập hợp
Thực hiện phơng pháp này, ngời ta lập thành từng nhóm bao gồm các
nhân trong thị trờng có sự giống nhau về sở thích, thị hiếu, nhu cầu, để phân
đoạn thị trờng.
Khi sử dụng các phong pháp để phân đoạn thị trờng các doanh nghiệp cần
phải đại đợc những yêu cầu nh
-Tính đo lờng, tức là quy mô và hiệu quả của đoạn thị trờng đó phải đợc đo
lờng .
-Tính tiếp cận, tức là doanh nghiệp phải nhận biết và phục vụ đợc đoạn thị
trờng đã phân chia theo tiêu thức nhất định .
-Tính quan trọng, nghĩa là các đoạn thị trờng phải bao gồm các khách hàng
có hiệu quả thì chắc chắn việc bán những hàng hoá đó sẽ trở nên dễ dàng
hơn. Sau đây là một vài quan điểm khác nhau về marketing
7
- Theo hiệp hội marketing Mỹ đã định nghĩa "Marketing là quá trình
kế hoạch hoá thực hiện nội dung sản phẩm định giá xúc tiến vào phân phối
các sản phẩm dịch vụ và t tởng để tạo ra sự trao đổi nhằm thoả mãn các mục
tiêu cá nhân và tổ chức, hay Marketing là một quá trình quản lý mang tính
xã hội nhờ đó mà các cá nhân và tập thể có đợc những gì họ cần và mong
muốn thông qua việc tạo ra, chào bán và trao đổi những sản phẩm có giá trị
với những ngời khác.
-Theo Philip Kotler Marketing là hoạt động các con ngời hớng tới sự
thoả mãn nhu cầu và ớc muốn thông qua các tiến trình trao đổi.
-Theo quan điểm marketing hiện đại Marketing là làm việc với thị tr-
ờng để thực hiện các cuộc trao đổi với mục đích thoả mãn những nhu cầu và
mong muốn của con ngời hoặc marketing là một dạng hoạt động của con
ngời (bao gồm cả tổ chức ) nhằm thoả mãn các nhu cầu và mong muốn
thông qua trao đổi .
Thông thờng ngời ta cho rằng marketing là công việc của ngời bán, nh-
ng hiểu một cách đầu đủ cả ngời mua cũng phải làm marketing. Trên thị tr-
ờng bên nào tích cực hơn trong việc tìm cách trao đổi với bên kia thì bên đó
thuộc về phía làm marketing. Bài viết này chỉ bàn về marketing của ngời
bán.
2. Chức năng của hoạt động Marketing
Ngời quản trị Marketing là ngời có đóng góp quan trọng nhất về mặt chức
năng vào quá trình lập kế hoạch chiến lợc với các vai trò lãnh đạo trong việc
xác định xứ mệnh kinh doanh, phân tích tình hình môi trờng cạnh tranh và kinh
doanh, xây dựng các mục tiêu, mục đích và chiến lợc, xác định các kế hoạch
sản phẩm thị trờng phân phối và chất lợng để thực hiện chiến lợc của
Doanh nghiệp. Mối quan hệ này mở rộng ra cả việc xây dựng những chơng
trình và kế hoạch hành động gắn liền với kế hoạch chiến lợc.
phải sử dụng các công cụ nghiên cứu marketinh, cá hệ thống marketing để
theo dõi, nắm bắt và xử lý nhạy bén các quyết định marketing nhằm thích
ứng với các thay đổi từ phía môi trờng.
Môi trờng marketing là tập hợp của môi trờng marketing vi mô và môi
trờng marketing vĩ mô:
-Môi trờng marketing vi mô bao gồm các yếu tố liên quan chặt chẽ đến
doanh nghiệp và nó ảnh hởng tới khả năng của doanh nghiệp khi phục vụ
khách hàng. Đó là các nhân tố nội tại của công ty, các kênh marketing, thị
trờng khách hàng, ngời cạnh tranh, ngời cung cấp, các tổ chức trung gian
v.v...
-Môi trờng marketing vĩ mô bao gồm các yếu tố, các lực lợng mang
tính chất xã hội rộng lớn, chúng có tác động ảnh hởng tới toàn bộ môi trờng
marketing vi mô và tới các quyết định marketing của doanh nghiệp . Môi tr-
ờng marketing vĩ mô tập hợp tất cả các yếu tố mà doanh nghiệp không thể
kiểm soát và thay đổi đợc. Đó là những yếu tố thuộc về nhân khẩu học, kinh
tế, tự nhiên, kỹ thuật-công nghệ, chính trị-pháp luật, đạo đức và văn hoá-xã
hội, v.v..
Môi trờng marketing có ảnh hởng rất mạnh mẽ tới hoạt động kinh
doanh của các doanh nghiệp. Do đó các doanh nghiệp cần phải có những
thông tin chính xác về môi trờng marketing để rồi từ đó có những quyết
định quan trọng đến hoạt động kinh doanh của mình.
4. Vai trò và vị trí của Marketing trong hoạt động kinh doanh
Một doanh nghiệp khi tham gia vào hoạt động thị trờng nếu muốn tồn
tạivà phát triển thì cẩn phải có các hoạt động chức năng sau: sản xuất tài
chính, quản trị nhân lực.... Nhng đối với nền kinh tế thị trờng hoạt động của
các chức năng này cha có gì đảm bảo cho doanh nghiệp tồn tại và càng
không có gì đảm bảo chắc chắn cho sự phát triển của doanh nghiệp nếu tách
10
rời nó khỏi một chức năng khác. Chức năng kết nối mọi hoạt động của
doanh nghiệp với thị trờng.
- Giá cả Công ty nên quy định là bao nhiêu? áp dụng mức tăng giảm
giá đối với ai?
- Tổ chức hệ thống kênh tiêu thụ nh thế nào?
- Tổ chức khuếch trơng quảng cáo sản phẩm nh thế nào.
- Tổ chức các loại dịch vụ nào cho phù hợp?
Đó là những vấn đề mà ngoài chức năng Maketing ra thì không một
hoạt động chức năng có thể của doanh nghiệp có thể trả lời các câu hỏi trên.
Tuy nhiên các nhà quản trị maketing cũng không thể thoát ly khỏi các khả
năng về tài chính, sản xuất công nghệ, tay nghề, khả năng của ngời lao
động, khả năng cung ứng nguyên vật liệu.
III. Chiến lợc maketing hỗn hợp (maketing - Mix)
1. Khái niệm
Marketing-mix (marketing hỗn hợp) là một tập hợp các biến số mà công
ty có thể kiểm soát và quản lý đợc và nó đợc sử dụng để cố gắng đạt tới những
tác động và gây đợc những ảnh hởng có lợi cho khách hàng mục tiêu. Trong
maketing - mix có hàng chục công cụ khác nhau nhng ở đây ta đa ra 4 công
cụ chủ yếu là: sản phẩm (product), giá cả (price), phân phối (place) khuyến
mãi (pronotion). Maketing - mix của công ty tại một thời điểm tơng đối với
một sản phẩm cụ thể có thể đợc biểu diễn bằng (P1,P2,P3,P4).
12
Hình 1: Bốn P của Maketing - mix.
Trong thời kỳ hiện nay, hoạt động maketing trong các doanh nghiệp
chủ yếu là dùng Maketing - mix. Bởi đây là một công cụ hoạt động sẽ đa
các doanh nghiệp đạt đến mục tiêu cao nhất.
Những ngời làm maketing thông qua các quyết định và kế hoạch phân
bổ kinh phí Maketing để đa ra một chơng trình chiến lợc maketing - mix cụ
thể.
Công ty Sản phẩm
13
Lực lợng
bán hàng
Quan hệ
với công
chúng và
marketing
trực tiếp
Kênh
phân
phối
Khách
hàng mục
tiêu
Danh mục
chào hàng
dịch vụ
giá cả
Hình 2: Chiến lợc maketing Mix
2. Chiến lợc trong marketing - mix
2.1 Chiến lợc sản phẩm (produet)
Đó là việc xác định các danh mục sản phẩm, chủng loại, nhãn hiệu,
bao bì, chất lợng sản phẩm. Tuy nhiên chất lợng sản phẩm phải luôn đợc
trên cơ sở là chu kỳ sống sản phẩm bởi vì khi sản phẩm của mình đợc sản
xuất ra, họ đều muốn tiêu thụ sản phẩm nhanh chóng. Nhng đó chỉ là kỳ
vọng vì hoàn cảnh của thị trờng luôn biến động và sản phẩm nào cũng có
chu kỳ sống của nó. Cụ thể chu kỳ sống sản phẩm bao gồm: 4 giai đoạn
- Giai đoạn tung sản phẩm vào thị trờng
- Giai đoạn phát triển
- Giai đoạn chín muồi
- Giai đoạn suy thoái
Việc áp dụng chính sách định giá ở từng thị trờng cần phải xem xét đến cả các
nhân tố khác tác động và tính chất của từng thị trờng. Tóm lại để khai thác thị
trờng một cách tốt nhất công ty nên đa ra các mức giá khác nhau với các nhóm
khách hàng khác nhau về thu nhập địa lý thời điểm tiêu dùng.
2.3 Chiến lợc phân phối
Một bộ phận quan trọng nữa trong chiến lợc maketing hỗn hợp là phân
phối. Nó bao gồm các vấn đề nh thiết kế các kiểu kênh phân phối, lựa chọn
các trung gian, thiết lập mới quan hệ trong kênh và toàn bộ mạng lới phân
phối, các vấn đề dự trữ, kho bãi, vận chuyển. Giữa các thành viên trong
15
kênh đợc kết nối với nhau tạo ra dòng chảy; Các dòng chảy trong kênh là
cách mô tả tốt nhất hoạt động của kênh phân phối trong kênh phân phối bao
gồm các trung gian, địa điểm phân phối kênh, đại lý, tổng đại lý, đại lý bán
buôn, bán lẻ.
Vai trò của kênh phân phối đợc đánh giá là ngày càng quan trọng vì quyết
định về phân phối là quyết định dài hạn. Một hệ thống kênh tạo ra một mức tiêu
thụ với mức chi phí khác nhau. Chính vì vậy nó đòi hỏi một sự cân nhắc hết sức
kỹ lỡng. Để thực hiện tốt quá trình đa sản phẩm ra thị trờng doanh nghiệp cần
lựa chọn kênh theo quan điểm có tính đến môi trờng kinh doanh với nhiều khả
năng nhất cho tơng lai cũng nh trong hiện tại. Vì vậy công việc quản lý kênh là
rất quan trọng trong hoạt động quản lý doanh nghiệp .
2.4. Chiến lợc xúc tiến hỗn hợp (Promotion)
Một chiến lợc quan trọng nữa trong chiến lợc marketing - mix là chiến
lợc xúc tiến hỗn hợp. Chiến lợc này bao gòm các hoạt động nh khuyến mãi
- kích thích tiêu thụ, quảng cáo, lực lợng bán hàng, quan hệ với công chúg
và marketing trực tiếp, đây là chiến lợc quan trọng trong việc chiếm thị
phần và khách hàng mục tiêu. Nếu chiến lợc này thực hiện có hiệu quả tức
là khi đó khách hàng mục tiêu ngày càng nhiều và thị phần ngày càng đợc
mở rộng.
Chiến lợc Xúc tiến hỗn hợp ngày càng quan trọng, nó đợc biểu hiện ở
quan trọng để doanh nghiệp có thể tồn tại và phát triển, mở rộng thị trờng
trong và ngoài nớc. Nó là vấn đề sống còn của doanh nghiệp hiện nay và họ
17
phải kết hợp 4 công cụ trên một cách hợp lý để có thể tạo ra một chơng
trình hoạt động marketing hiệu quả.
III- nội dung của hoạt động marketing trong các doanh
nghiệp
Trong những năm gần đây, hoạt động marketing trở nên phổ biến ở các
doanh nghiệp, trong nền kinh tế thị trờng, khi có rất nhiều các doanh nghiệp
tham gia vào hoạt động kinh tế thì tất yếu sẽ dẫn đến sự cạnh tranh gay gắt
để các doanh nghiệp luôn tạo lợi thế về cho mình. Vì vậy hầu hết các doanh
nghiệp phát triển mạnh mẽ và có danh tiếng trên thị trờng thì họ đều sử
dụng các công cụ kích thích kinh doanh và khả năng cạnh tranh, cụ thể là
các công cụ marketing. Họ sớm nhận thức đợc vai trò và tính chất quyết
định của marketing. Chính vì vậy khi họ tham gia vào thị trờng họ đã xác
định chiến lợc marketing để hoạt động phù hợp với cơ chế thị trờng. Sau đó
tùy theo sự biến động của thị trờng họ sẽ điều chỉnh thay đổi và hoàn thiện
hơn các chiến lợc marketing.
Các doanh nghiệp đều nhận thức đợc tính chất quyết định của hoạt
động marketing nhng tùy thuộc vào khả năng của họ có thực hiện đợc hay
không. Đa số các doanh nghiệp thành công hiện nay họ có bản lĩnh, kiên trì
và biết chấp nhận những khó khăn thử thách mà họ phải vợt qua.
Nh vậy marketing trong doanh nghiệp rất đa dạng, có rất nhiều hình
thức và công cụ tốt để kích thích hoạt động kinh doanh. Nhng hoạt động
chung nhất mà các doanh nghiệp thờng sử dụng là các công cụ của
marketing - mix.
1- Nghiên cứu và lựa chọn thị trờng mục tiêu.
Đây là công việc đầu tiên của các doanh nghiệp trớc khi tiến hành các
hoạt động marketing cụ thể. Việc nghiên cứu thị trờng có ý nghĩa đặc biệt
quan trọng. Nó cho phép đánh giá quy mô và tiềm năng của thị trờng và là
mối quan hệ thích ứng, phù hợp và hữu hiệu với thị trờng của mình.
Thu thập những thông tin nh vậy nhà hoạt động thị trờng sẽ có khả năng phát
hiện những tác nhân kích thích hay thu hút sự quan tâm của cá thể đến hàng hoá
hơn những tác nhân khác. Sau đó có thể soạn thảo các chơng trình Marketing có
sử dụng các tác nhân kích thích đã phát hiện đợc. Một sự hiểu biết nh vậy sẽ
cho phép các nhà tiếp thị xây dựng cho thị trờng mục tiêu của mình một chơng
trình Marketing có ý nghĩa và có hiệu quả.
+ Nghiên cứu cạnh tranh:
Dựa trên cơ sở tìm hiểu toàn diện mục tiêu chiến lợc hoạt động của các đối thủ
cạnh tranh để tạo ra một lợi thế cạnh tranh mạnh nhất có thể có đợc trong những
điều kiện cụ thể của các nguồn lực của công ty có thể huy động đợc cũng nh
trong những điều kiện của môi trờng cạnh tranh luôn luôn biến động đòi hỏi
công ty phải thích ứng. Nghiên cứu cạnh tranh giúp cho công ty xây dựng đợc
kế hoạch phòng thủ chặt chẽ và kế hoạch tấn công có hiệu quả với đối thủ,
giành thắng lợi trên thơng trờng.
+ Nghiên cứu và dự báo xu thế phát triển kinh doanh của công ty:
Nghiên cứu dự báo hớng thay đổi và phát triển kinh doanh nhằm đánh giá toàn
diện ảnh hởng của các yếu tố chính trị kinh tế xã hội đến khách hàng thị trờng
và hiệu quả hoạt động kinh doanh của công ty.
Trên cơ sở các thông tin có đợc từ việc nghiên cứu thị trờng, Công ty
sẽ phải lựa chọn thị trờng mục tiêu, đây là một vấn đề quan trọng trong quá
trình quyết định chiến lợc marketing cho đoạn thị trờng đã lựa chọn. Từ đó
nó cho phép doanh nghiệp tiết kiệm thời gian kinh phí để thâm nhập và phát
triển thị trờng bên ngoài. Việc lựa chọn thị trờng mục tiêu là một quá trình
đánh giá các cơ hội thị trờng và xác định các định hớng thị trờng đồng thời
cũng phải dựa trên 2 cơ sở là mục tiêu và chính sách của Công ty, cơ sở này
lại phụ thuộc vào tổng doanh số và lợi nhuận của Công ty.
20
Nh vậy dựa trên các cơ sở đã thu thập đợc, doanh nghiệp sẽ lựa chọn
cho mình thị trờng mục tiêu, và nỗ lực cao trong hoạt động marketing ở thị
Định vị mục tiêu thị
trường (T: Targeting)
Định vị thế sản phẩm
P: Positioning
-Thứ ba là xác định vị trí hàng hoá trên thị trờng hay định vị thế sản phẩm :
Đảm bảo hàng hoá có vị trí cạnh tranh trên thị trờng và soạn thảo chi tiết hệ
thông Marketing-mix
Việc lựa chọn thị trờng cụ thể sẽ quyết định diện đối thủ cạnh tranh của công
ty và khả năng xác lập vị trí của nó. Sau khi nghiên cứu vị trí của các đôí thủ
cạnh tranh công ty quyết định chiếm lĩnh vị trí gần với vị trí của một trong các
đối thủ cạnh tranh, hay lấp đầy. Nếu công ty chiếm vị trí bên cạnh một trong
các đối thủ cạnh tranh thì nó phải chào bán những mặt hàng với giá cả và chất l-
ợng khác biệt hẳn. Quyết định xác lập vị trí chính xác cho phép công ty bắt tay
vào bớc tiếp theo tức là soạn thảo chi tiết hệ thống Marketing-mix
3. Thiết lập marketing-mix
Marketing-mix là một hệ thống với 4 cấu thành là 4P : chiến lợc sản phẩm,
chiến lợc giá cả, chiến lợc phân phối và chiến lợc xúc tiến khuếch trơng có mối
liên hệ ràng buộc lẫn nhau. Vì vậy khi đa ta các quyết định không thể xem xét
các yếu tố nh những chỉnh thể đơn độc mà phải nghiên cứu trong tơng tác với
các hợp phần còn lại một cách đồng bộ và hài hoà.
Việc phát triển lựa chọn thị trờng mục tiêu nh đã nói ở trên là việc tìm
hiểu xem Doanh nghiệp phải tập trung vào nhóm khách hàng nào và phải cố
gắng thoả mãn những nhu cầu nào. Bốn yếu tố cấu thành của Marketing-mix
phải đảm vảo tính thống nhất, liên kết cùng một hớng đồng thời phải đợc coi
là một tập hợp công cụ tác động vào thị trờng mục tiêu, coi trọng tâm hành
động là kế hoạch mục tiêu đã lựa chọn cho đạt kết quả tốt nhất.
4. Đề ra chơng trình hành động và dự đoán ngân sách
Một chơng trình hành động cho toàn bộ kế hoạch marketing của công ty là
cần thiết để dảm bảo rằng kế hoạch này sẽ đợc thực hiện dới sự kiểm soát và
điều khiển của các nhà quản trị marketing. Chơng trình hành động phải trả
Trụ sở chính tại : Số 19 Đờng 1B Khu A Nam Thành Công, quận Ba Đình, Hà Nội
Chi nhánh : 210 Phố Yên Sơn, Thị trấn Trúc Sơn, Huyện Chơng Mỹ,
Tỉnh Hà Tây
Văn phòng đại diện : Số 118/2 Nam Thành Công, Phờng 17, Quận Tân
Bình, TP Hồ Chí Minh
24
Trớc những năm 2003 công ty chủ yếu kinh doanh kim loại mầu, hàng hoá
đợc cung cấp cho các doanh nghiệp vừa và nhỏ và mạng lới các xởng sản
xuất t nhân.
Đầu năm 2003 công ty đã đầu t xây dựng một dây chuyền sản xuất nớc uống
tinh khiết, cung cấp ra thị trợng sản phẩm nớc uống tinh khiết AQUAPLUS.
Nhà máy đợc xây dựng tại chi nhánh 210 Phố Yên Sơn Thị trấn Trúc Sơn,
Hà Tây. Đây là sản phẩm nớc tinh khiết đợc sản xuất trên dây truyền công
nghệ hiện đại :
Đặc điểm thiết bị
- Màng RO do công ty Osmonics USA sản xuất
- Thiết bị diệt khuẩn bằng tia cực tím do Atlantic UV- USA sản xuất
- Các van điều khiển tự động do Osmonics USA sản xuất
- Thiết bị diệt khuẩn bằng khí Ozone do Clear Water Tech LLC USA sản
xuất
- Các bình lọc và lõi lọc do FSI- USA sản xuất
- Máy chiết chai tự động do Nhật Bản sản xuất
Đặc điểm thiết kế
- Thiết bị thẩm thấu ngợc.
- Tự động vận hành, kiểm soát và hiển thị các chỉ số hoá lý: PH, độ dẫn
điện, tds.
- Chất lợng nớc luôn ổn định.
- Thời gian sử dụng lâu dài.
Sản phẩm xuất xởng của công ty đạt tiêu chuẩn Châu Âu, đợc thị trờng tín
nhiệm. Lợng sản phẩm tiêu thụ ngày càng tăng, công ty không bị ứ đọng hàng