Xây dựng và triển khai các dự án y tế, NXB y học - Pdf 26

Bộ y tế
Vụ khoa học và đào tạo

Xây dựng và triển khai
các dự án y tế

Nhà xuất bản y học
Hà nội - 2004 Chỉ đạo:
GS.TSKH. Nguyễn văn Dịp
Chủ biên:
Ths. Phí văn Thâm
TS. Phạm Quốc Bảo
Những ngời biên soạn:
TS. Phan Thục Anh
TS. Phạm Quốc Bảo
KS. Hà Đắc Biên

cộng; học sinh các trờng y dợc khi nghiên cứu về tổ
chức và quản lý y tế. Tài liệu này còn có thể làm tài liệu
tham khảo cho các giảng viên, các cán bộ y tế phục vụ
cho công tác giảng dạy cũng nh đang xây dựng và triển
khai dự án y tế .
Tài liệu đợc biên soạn trên quan điểm: khoa học,
hiện đại, phù hợp thực tiễn y tế Việt Nam. Trong quá
trình biên soạn các tác giả có tham khảo về khoá đào
tạo cán bộ quản lý dự án đợc tổ chức SIDA - Thuỵ Điển
giúp đỡ Bộ Y tế, các tài liệu của Tổ chức Y tế Thế giới
(WHO) và của Trờng đại học New South Wale, Đại
học Queensland (Australia), Đại học Boston (Hoa Kỳ).
Tài liệu đợc thiết kế gồm 6 chơng:
Chơng 1: Chuẩn bị xây dựng dự án
Chơng 2: Thiết kế và lập kế hoạch dự án
Chơng 3: Phê duyệt dự án
Chơng 4: Triển khai thực hiện dự án
Chơng 5: Kiểm tra, giám sát và đánh giá các dự án
Chơng 6: Bài tập tình huống (scenario)
Ban biên soạn đã nhận đợc sự giúp đỡ nhiệt tình
của Bộ Y tế, của chơng trình hợp tác y tế Việt Nam-
Thuỵ Điển, của giáo s Arie-Rotem từ trờng Đại học
New South Wale và sự nhiệt tình tham gia của các tác
giả trong quá trình biên soạn tập tài liệu này.
Lần đầu xuất bản nên không tránh khỏi sai sót,
chúng tôi mong muốn nhận đợc các góp ý của các bạn
để lần tái bản sau cuốn sách đợc hoàn chỉnh hơn.Hà Nội, tháng 8 năm 2004

PMU Project Management Unit (Đơn vị quản lý dự án)
PPMU Provincial Project Management Unit (Đơn vị quản lý dự
án tỉnh)
EPI Expanded Program ò Immunization (Ch. trình tiêm chủng
mở rộng)
ARI Acute Respiratory Infection (Nhiễm khuẩn hô hấp cấp)
CDD Control Diarheal Diseases (Khống chế bệnh tiêu chảy)
FGD Focus Group Discusion (Thảo luận nhóm trọng tâm)
PRA Paticipatory Rapid Apraisal (Tiếp cận nhanh cộng đồng)
RRA Rapid Rural Apraisal (quy trình đánh giá nhanh)
RAP Rapid Apraisal Procedure (đánh giá nhanh vùng nông thôn)
TOR Term Of Reference (Bản tham chiếu)
TSSA Training system support Area (Lĩnh vực hỗ trợ hệ thống
đào tạo)
UBND
ủy ban nhân dân
TTGDSK Trung tâm giáo dục sức khoẻ
CSSK Chăm sóc sức khoẻ
KLG Khung Logic
TCQL Tổ chức quản lý
GDSK Giáo dục sức khoẻ
SDD Suy dinh dỡng

5 6
Mục lục
Trang
Chơng 1 : Chuẩn bị xây dựng dự án

- Mở đầu 71
- Tóm tắt về phân tích tình huống 72
- Giới thiệu cách học theo tính huống 75
- Xác định và phân tích các vấn đề 76
6. Xây dựng mục tiêu dự án (ThS. Phí Văn Thâm) 81
- Khái niệm về mục tiêu dự án 81
- Vị trí của mục tiêu trong dự án 84
- Cách viết mục tiêu dự án 86
- Cây mục tiêu, phân tích mục tiêu 90
- Một số ví dụ về mục tiêu chơng trình dự án
7. Xác định sản phẩm đầu ra của dự án
(PGS.TS.Trơng Việt Dũng) 95
- Đặt vấn đề 95
- Định nghĩa sản phẩm đầu ra và kết quả đầu ra 97
- Kết quả đầu ra 101
- Mối quan hệ giữa sản phẩm đầu ra và kết quả đầu ra 102
8. Xây dựng các hoạt động dự án (ThS. Phí VănThâm) 107
7 8
- Vị trí và tầm quan trọng của hoạt động dự án 108
- Cách xây dựng các hoạt động của dự án 109
- Các loại hoạt động của dự án 112
- Bảng tiến độ thời gian của các hoạt động dự án 116
9. Lập kế hoạch dự án theo khung logic
(TS.Phan thục Anh) 123
- Mở đầu 123
- Khung logic là gì và vận hành thế nào 124
- Cấu trúc của khung logic 126
- Tính Logic của khung logic 128
- Những nội dung quan trọng khác 134
- Kiểm tra lại khung logic 134

(ThS. Phí Nguyệt Thanh) 199
- Mở đầu 199
- Tổ chức hội nghị, hội thảo, lớp tập huấn 200
- Hoạt động hỗ trợ kỹ thuật 204
- Các hoạt động cử đoàn ra 206
- Các hoạt động khác 207
- Phần phụ lục 208
16. Mua sắm hàng hoá, trang thiết bị cho các dự án y tế
(KS. Hà Đắc Biên) 215
9 10
- Mở đầu 215
- Công tác mua sắm 217
- Những nội dung cần quan tâm trong quá trình
tổ chức đấu thầu mua sắm hàng hoá 221
- Quản lý hàng hoá cha sử dụng 227
17. Quản lý tài chính dự án
(PGS.TS. Trơng Việt Dũng, CN Chử Văn Loan) 230
- Mở đầu 230
- Lập kế hoạch tài chính cho dự án 231
- Các bớc trong quản lý tài chính dự án viện trợ 238
- Tổ chức 240
Chơng 5: Kiểm tra, giám sát và đánh giá dự án
18. Giám sát hoạt động dự án (PGS.TS. Phạm Văn Thân) 243
- Đặt vấn đề 243
- Khái niệm về giám sát, hỗ trợ 244
- Vai trò của giám sát trong hoạt động dự án 246
- Giám sát viên dự án 248
- Phơng tiện để giám sát 249
- Phơng pháp giám sát 250
- Quy trình giám sát 252

- Một số mẫu dự án y tế 337
11 12
Ch−¬ng 1
cHUÈN BÞ X¢Y DùNG Dù ¸N

13 14
1. Định hớng công tác dự án phục vụ mục tiêu
chiến lợc y tế
TS. Phạm Quốc Bảo
Mục tiêu
1. Hiểu đợc các nhiệm vụ chiến lợc của ngành y
tế trong giai đoạn hiện nay
2. Lực chọn đợc các nhiệm vụ u tiên để định
hớng các dự án phục vụ chiến lợc y tế
I. Đặt vấn đề
Sức khoẻ cho mọi ngời là mối quan tâm hàng đầu
của các Chính phủ. Nhiệm vụ của các nhà lãnh đạo các
quốc gia đều phải quan tâm cải thiện đời sống cho hàng
tỷ ngời đang còn trong nghèo đói và bệnh tật, thực
hiện quyền cơ bản của con ngời có sức khoẻ tốt nhất.
Chất lợng cuộc sống phụ thuộc trực tiếp vào tình trạng
sức khoẻ và ngợc lại, sự phát triển về sức khỏe dẫn tới
phát triển kinh tế xã hội. Mục đích xã hội cao nhất của
các Chính phủ, các tổ chức quốc tế và thế giới là không
ngừng phấn đấu nâng cao sức khoẻ cho cộng đồng, theo
tiêu chuẩn của Tổ chức Y tế Thế giới là đạt tới tình
trạng hoàn toàn thoải mái về vật chất, tinh thần và xã
hội.Vì vậy, tăng cờng sức khoẻ là một chỉ số quan
trọng đánh giá sự phát triển của mỗi quốc gia trong việc
cải thiện cuộc sống của con ngời.

lợc về y tế trong phạm vi quyền hạn của mình.
II. Chiến lợc y tế đến 2010 và định hớng
đến 2020
Chiến lợc chăm sóc và bảo vệ súc khoẻ nhân dân
đến 2010 đã đợc Chính phủ phê duyệt với mục tiêu:
Phấn đấu để mọi ngời dân đợc hởng các dịch vụ
chăm sóc sức khoẻ ban đầu, có điều kiện tiếp cận và sử
dụng các dịch vụ y tế có chất lợng. Mọi ngời đều đợc
sống trong cộng đồng an toàn, phát triển tốt về thể chất
và tinh thần. Giảm tỷ lệ mắc bệnh, nâng cao thể lực,
tăng tuổi thọ và phát triển giống nòi
Các chỉ tiêu sức khoẻ cần đạt đợc vào năm 2010 là:
Tuổi thọ trung bình: 71
Tỷ suất chết mẹ: 70/100.000 trẻ đẻ sống
Tỷ lệ chết trẻ em dới 1 tuổi: dới 25
Tỷ lệ chết trẻ em dới 5 tuổi: 32
Tỷ lệ trẻ mới đẻ có trọng lợng dới 2500 g thấp
hơn 6%
Tỷ lệ trẻ em dới 5 tuổi bị suy dinh dỡng giảm
xuống còn dới 20%
Chiều cao trung bình của thanh niên đạt từ 1,60 m
trở lên.
Có 4,5 bác sĩ và 1 dợc sỹ đại học/ 10.000 dân
Trớc mắt ngành y tế cần tập trung vào các vấn đề
sức khoẻ u tiên nh phòng chống dịch, phòng chống
nhiễm khuẩn, sức khoẻ bà mẹ và trẻ em, sức khoẻ
cộng đồng.
Về chiến lợc đầu t, cần u tiên cho vùng nghèo,
vùng núi, vùng sâu, vùng xa; trong đó đầu t Nhà nớc
giữ vai trò chủ đạo; đồng thời tăng cờng huy động và

dành sự quan tâm thích đáng. Những năm tới, ngành y
học dự phòng nớc ta sẽ đợc đổi mới toàn diện và đợc
tăng cờng năng lực đáng kể.
Lĩnh vực sức khoẻ sinh sản và sức khoẻ trẻ em cũng
thờng xuyên nhận đợc sự quan tâm và đầu t lớn của
Chính phủ và Bộ Y tế Việt Nam. Có những thời điểm,
lĩnh vực này thu hút tới 39% tổng viện trợ nớc ngoài
cho ngành y tế.
Cùng với những tiến bộ về khoa học công nghệ, các
kỹ thuật mới đợc ứng dụng vào công tác y tế ngày càng
nhiều. Việc tiếp cận công nghệ hiện đại đòi hỏi nguồn
lực hết sức to lớn mà ngay cả các nớc giàu cũng gặp
nhiều khó khăn. Tuy nhiên bằng sự năng động sáng
tạo, phát huy nội lực và tranh thủ các nguồn lực sự hỗ
trợ quôc tế, nhiều kỹ thuật hiện đại, nhiều trang thiết
bị đắt tiền đã đợc ngành y tế đa vào sử dụng có hiệu
quả. Trong 10 năm qua, bộ mặt các bệnh viện từ Trung
ơng tới tuyến tỉnh đã thay đổi hẳn. Trình độ kỹ thuật
của các tuyến này đã đợc nâng cao rất nhiều. Hiện tại
Chính phủ đang cho phép xây dựng đề án tăng cờng
trang thiết bị và cơ sở vật chất cho các bệnh viện tuyến
huyện. Đề án này nhằm giúp ngời dân tiếp cận dễ hơn
với các dịch vụ y tế kỹ thuật cao; mặt khác góp phần
giảm tải cho các bệnh viện tuyến Trung ơng. Bộ Y tế
đang trình các giải pháp huy động vốn, trong đó có giảp
pháp phát hành công trái, và kêu gọi hỗ trợ quốc tế
nhằm huy động nguồn lực cho đề án.
Để thực hiện có hiệu quả nhiệm vụ chăm sóc sức
khoẻ nhân dân, yếu tố quyết định nhất là phải có đủ
nhân lực với trình độ phù hợp đáp ứng yêu cầu kỹ thuật

trọng khoảng 70%; một số tỉnh nh Thanh Hoá chiếm
88%, Tây Ninh 81%, Ninh Bình 77%. Kinh phí ít ỏi còn
lại đợc giành một phần chi cho đầu t phát triển thông
qua các dự án do UBND các tỉnh duyệt cho ngành Y tế
địa phơng.
Nhìn chung, đầu t phát triển trong lĩnh vực y tế
còn rất hạn chế. Những thập kỷ tới, ngành y tế cần
nguồn tài chính để hình thành các dự án lớn, tạo những
bứt phá trong việc phát triển sự nghiệp y tế nớc nhà.
2. Phân loại các dự án y tế
Có thể phân loại các dự án theo nhiều cách:
Phân theo quy mô đầu t, có thể chia thành 3 loại:
Dự án lớn do Chính phủ phê duyệt, giao cho các
Bộ quản lý có quy mô triển khai ở nhiều tỉnh,
thành phố (dự án nhóm A).
Dự án vừa và nhỏ quy mô vài triệu USD do các Bộ
phê duyệt và quản lý hoặc giao cho tỉnh quản lý
(dự án nhóm B &C).
Phân theo nguồn vốn, có thể chia thành 2 loại:
Dự án nguồn vốn trong nớc
Dự án ODA gồm vốn vay và viện trợ không hoàn lại
Phân theo mục tiêu, có thể chia thành 2 nhóm:
Các dự án thuộc chơng trình mục tiêu quốc gia:
nhóm này gồm các chơng trình y tế quốc gia do
Bộ Y tế thực hiện: dự án tiêm chủng mở rộng, dự
án phòng chống sốt rét, dự án phòng chống sốt
xuất huyết, dự án phòng chống HIV/ AIDS. Một
số chơng trình dự án do các bộ ngành khác chủ
trì: chơng trình nớc sạch vệ sinh môi tr
ờng,

và Tp Hồ Chí Minh, do WHO và Chính phủ
Luychxămbua tài trợ.
Dự án Khám chữa bệnh cho ngời nghèo do vốn
vay của WB và vốn ngân sách
Dự án Tăng cờng y tế đồng bằng sông Cửu Long
Dự án Phòng chống sốt rét với nguồn tài trợ của
Chính phủ Australia, và Nhật Bản
Các dự án phòng chống HIV/AIDS do WB tài trợ
35 triệu USD và các dự án hỗ trợ khác trong lĩnh
vực HIV/ AIDS
IV. Đôi nét về quản lý thực hiện dự án
hiện nay
Quản lý dự án là quá trình tổ chức thực hiện dự án,
kể từ khi dự án đợc bắt đầu hình thành cho đến khi
kết thúc và là quá trình quản lý theo mục tiêu.
Dự án là một bộ phận trong kế hoạch Nhà nớc,
nhng tổ chức quản lý dự án là một tổ chức mang tính
tạm thời. Khâu tổ chức dự án thờng bị kéo dài, thời
gian từ khi dự án đợc phê duyệt đến khi hoạt động
đợc thờng kéo dài cả năm, có khi tới hàng năm.
Hoạt động quản lý dự án bao gồm các giai đoạn hết
sức quan trọng:
Lập kế hoạch
Tổ chức hoạt động
Lãnh đạo quản lý
Giám sát đánh giá
Song song với việc hình thành bộ máy quản lý dự
án, việc lựa chọn giám đốc dự án là hết sức quan trọng.
Những phẩm chất cơ bản mà giám đốc dự án cần phải
có là: 2.
Tổng quan về xây dựng và triển khai dự án y tế
ThS. Phí Văn Thâm
Mục tiêu
1. Hiểu đợc thế nào là chơng trình, dự án.
2. Trình bày đợc các nội dung chủ yếu và các
bớc chính trong việc thiết kế, lập kế hoạch và
triển khai dự án y tế.
3. Phân tích đợc mối quan hệ trong việc thiết kế
và triển khai dự án.
I. Mở đầu
Hiện nay chúng ta đang chuyển đổi từ các hoạt động
thơng xuyên sang các hoạt động dự án, coi đó là
phơng thức hiệu quả để đạt đợc những điều chúng ta
mong muốn. Dự án thành công khi nó đạt đợc điều
chúng ta mong mỏi. Một dự án quốc tế đợc coi là thành
công khi đáp ứng đợc những đòi hỏi của cả hai phía: cơ
quan tài trợ và bên đợc tài trợ (quốc gia, ngành, địa
phơng ). Một trong những mối quan tâm hàng đầu
của cơ quan tài trợ và những ngời quản lý dự án là vấn
đề "chi phí - hiệu quả" của dự án, cụ thể là sử dụng
25 26
ngân sách sao cho có hiệu quả cao nhất. Có nhiều cách
để giải quyết vấn đề này, trớc hết những bên liên quan
chủ yếu đến dự án cần biết rõ kế hoạch dự án. Những
ngời này (hoặc tổ chức) cần trả lời rõ những câu hỏi

Hiện tại
Thay đổi
Tơng
lai

Chơng trình là tập hợp nhiều dự án nhằm đạt đợc
mục tiêu chung đã đợc xác định. Nh vậy chơng trình
là tập hợp các hoạt động có mục tiêu, hoặc tập hợp các
dự án để hớng đến mục tiêu định trớc. Chơng trình
đôi khi còn gọi là đề án.
Dự án là một chuỗi các hoạt động liên kết đợc tạo
ra nhằm đạt đợc một số kết quả nhất định trong phạm
vi ngân sách và thời gian xác định (dự án độc lập). Dự
án còn là một chuỗi các hoạt động đợc liên kết mật
thiết với nhau đạt đợc mục tiêu nhất định để cùng
hớng đạt tới mục tiêu chung trong một chơng trình
(các dự án trong chơng trình).
Trong thực tế các khái niệm về chơng trình, đề án
và dự án không phải lúc nào cũng phân biệt rạch ròi,
nhiều khi ngời ta dùng từ dự án để chỉ chung cho cả ba
khái niệm chơng trình, đề án và dự án; nh vậy sẽ
những dự án rất lớn và cũng có dự án nhỏ.
27 28
Ví dụ 1: Chơng trình phòng chống một số bệnh xã
hội, bệnh dịch nguy hiểm và HIV/ AIDS của Bộ Y tế,
năm 2003 gồm các 10 dự án, ví dụ nh:
Dự án phòng, chống bệnh sốt rét,
Dự án phòng chống lao,
Dự án tiêm chủng mở rộng,
Dự án bảo vệ sức khoẻ tâm thần cộng đồng

và đào tạo vận hành công nghệ đợc trang bị.
Dự án hỗ trợ kỹ thuật: là dự án mà ngân sách chủ
yếu dành cho việc chuyển giao công nghệ, kiến thức,
kinh nghiệm, phát triển nguồn nhân lực, thể chế ,
cung cấp yếu tố đầu vào về kỹ thuật để chuẩn bị và thực
hiện dự án đầu t xây dựng cơ bản. Các dự án trong
ngành y tế chủ yếu là hỗ trợ kỹ thuật. Trong một số
trờng hợp một dự án y tế có lẫn cả việc đầu t, xây
dựng và hỗ trợ kỹ thuật.
Ngoài ra tuỳ theo nguồn số vốn mà ngời ta còn
phân loại các dự án nhóm A, dự án nhóm B và dự án
nhóm C, hiện nay ở Bộ Y tế đang áp dụng quy định là:
Dự án nhóm A là dự án có số vốn trên 200 tỷ đồng
Dự án nhóm B có số vốn dới 200 tỷ đồng
Dự án nhóm C có số vốn dới 7 tỷ đồng
29 30
V. thế nào là Quản lý dự án
Quản lý dự án là công việc còn tơng đối mới đối với
chúng ta, việc quản lý bao gồm từ khâu tổ chức thiết kế
xây dựng kế hoạch dự án đến tổ chức triển khai thực
hiện và đánh giá kết thúc. Chu trình quản lý dự án y tế
thờng gặp nh sơ đồ sau:
Chu trình quản lý dự án

Khởi đầu
trong nớc nh: chơng trình nớc sạch và vệ sinh môi
trờng nông thôn, chơng trình dân số và kế hoạch hoá
gia đình, chơng trình giáo dục và đào tạo gồm có dự án
tăng cờng cơ sở vật chất các trờng đại học, dự án tăng
cờng cơ sở vật chất các trờng trung học chuyên
nghiệp,
Thiết kế và lập kế
hoạch dự án
Đánh giá kết quả
dự án
Giám sát các hoạt
động dự án
Thẩm định,
Phê duyệt dự án
Các chơng trình, dự án dù kinh phí của quốc tế hay
sử dụng ngân sách trong nớc, về cơ bản các bớc trong
xây dựng, triển khai thực hiện, đánh giá, cũng tơng
tự nh nhau. Tuy nhiên quy trình xây dựng và thực
hiện dự án có thể có những thay đổi tuỳ theo từng
trờng hợp cụ thể do yêu cầu của nhà tài trợ cho chơng
trình, dự án.
Kết thúc
Triển khai thực hiện
dự án
31 32
Vi. Những Nội dung chính trong việc xây
dựng và triển khai dự án
Xây dựng dự án, nhìn chung là công việc quan
trọng, khởi đầu cho một sự phát triển sau này. Sau khi
xây dựng dự án là cả quá trình về thẩm định, bố trí

các vấn đề với nhau theo các mối quan hệ nhân quả để
xây dựng "cây vấn đề".
1.3. Phân tích các bên liên quan dự án
Các bên liên quan là bất cứ nhóm hoặc cá nhân, tổ
chức nào quan tâm đến kết quả của dự án. Chúng ta cần
xác định những lợi ích dự án mang lại cho các bên liên
quan, mối quan hệ giữa các nhóm chủ yếu có thể gây ảnh
hởng đến sự hợp tác giữa họ và cũng nh việc thực hiện
dự án. Phân tích mối quan tâm của các bên liên quan.
Việc phân tích cần tập trung cần vào những nhóm đợc
hởng nhiều lợi ích và các cơ quan thực hiện dự án.
2. Thiết kế dự án: gồm các bớc chính sau đây:
2.1. Xác định mục tiêu
Sau khi phân tích vấn đề chúng ta có thể xây dựng
một cây mục tiêu bằng cách chuyển các vấn đề thành
mục tiêu và xếp đặt chúng theo thứ tự phù hợp với mối
quan hệ nhân quả.
Cây mục tiêu cho thấy các mục tiêu ở mức độ khác
nhau đối với các bên liên quan trong dự án. Các nhánh
33 34
của cây thể hiện những nhóm mục tiêu liên quan đến
nhau. Chúng ta có thể lựa chọn xem dự án sẽ tập trung
vào nhóm nào và nhóm nào nằm ngoài tầm kiểm soát
của dự án. Mục tiêu có nhiều cấp mục tiêu: mục tiêu
tổng quát và các mục tiêu cụ thể của từng nội dung. Khi
xây dựng mục tiêu cần chú ý để tránh lẫn lộn giữa các
mục tiêu cụ thể và các mục tiêu có tính chất phát triển.
2.2. Xác định đầu ra và hoạt động của dự án
Để đạt đợc các mục tiêu cụ thể của dự án ngời ta
phải cung ứng một số dịch vụ, trong đó có những dịch

hiện hoặc sau khi kết thúc dự án, tuỳ thuộc vào mục
tiêu cụ thể. Khi nêu chỉ số cần có bằng chứng cho thấy
chỉ số đó đợc xác định theo căn cứ nào. Việc đánh giá
cần đợc đa vào kế hoạch ngay từ khi thiết kế, có thể
đánh giá vào giữa kỳ hoặc đánh giá khi kết thúc dự án.
Chúng ta phải phải xác định chỉ số và kế hoạch đánh
giá ngay khi thiết kế dự án.
2.4. Xác định các giả định và rủi ro
Giả định là những yếu tố hoặc điều kiện quan trọng
để đạt đợc các mục tiêu của dự án nhng lại nằm ngoài
sự kiểm soát của dự án. Rủi ro là các thông điệp, tài liệu
về giáo dục sức khoẻ không phù hợp với phong tục, tập
quán của nhân dân địa phơng. Khi thiết kế dự án chúng
ta phải tính đến tất cả các giả định và rủi ro cũng nh
tầm quan trọng của chúng đối với dự án để có thể quản lý
chúng sao cho giả định xảy ra và rủi ro bị hạn chế.
35 36
3. Thẩm định và phê duyệt dự án
Mục đích của thẩm định dự án là để quản lý tốt việc
chuẩn bị đầu t cho dự án và ra quyết định hoặc cấp
giấy phép đầu t.
Không thẩm định và phê duyệt dự án không thể bắt
đầu hoạt động đợc. Tuy nhiên thực tế cho thấy nhiều
ngời ít chú ý đến việc này, do đó không thực hiện đợc
các yêu cầu thẩm định, làm cho quá trình này kéo dài.
Thẩm định dự án là một quá trình đòi hỏi thời gian.
Các tài liệu dự án phải đợc chuẩn bị đầy đủ, ngời lập
kế hoạch hoặc quản lý có thể phải bàn bạc hoặc đàm
phán, thoả thuận với nhiều ngời liên quan ở các cấp
khác nhau, do đó đòi hỏi có những kỹ năng nhất định.

án nhằm làm cho có hiệu quả cao nhất với nguồn lực đã
có. Đánh giá giữa kỳ tập trung vào việc xém xét dự án
đã làm đợc gì, có khó khăn hoặc có cần điều chỉnh gì
không. Nếu cần thiết có thể đề xuất xin điều chỉnh hoạt
động, điều chỉnh kinh phí của dự án, thậm chí có thể
điều chỉnh cả một phần mục tiêu dự án.
Đánh giá kết thúc tập trung vào các lĩnh vực sau: sự
phù hợp, hiệu quả, tác động, tính bền vững của dự án,
việc đánh giá phải căn cứ vào mục tiêu dự án đã đặt ra
từ ban đầu. Khi đánh giá dự án ngời quản lý hoặc các
chuyên gia đánh giá cần giải thích các nguyên nhân
hoặc yếu tố dẫn đến thành công hoặc thất bại của dự
án, đồng thời nêu các kinh nghiệm hoặc bài học rút ra
37 38
từ dự án. Đánh giá kết thúc dự án cần xem xét toàn
diện các vấn đề y tế mà dự án đã giải quyết, tìm ra
những tồn tại yếu kém để kịp thời có phơng án mới, có
thể sẽ đa ra các dự án mới nhằm khắc phục yếu kém
để đa ngành y tế phát triển phục vụ tốt hơn bảo vệ sức
khoẻ nhân dân.
Bài tập Tình huống (Scenario)
Trong tập tài liệu này còn đa ra một phơng pháp
nghiên cứu và học tập mới. Học tập theo tình huống
(Scenario). Đây là một phơng pháp học tập hiện đại
trên thế giới. Mô hình về y tế huyện Mê Lĩnh đợc đa
ra nh là một ví dụ cụ thể về tình hình y tế của một
huyện cùng những định hớng của cơ quan quản lý và
nhà tài trợ. Trên cơ sở đó, khi nghiên cứu và học tập
việc xây dựng và triển khai dự án y tế các giảng viên và
học viên có thể sử dụng nó nh một kịch bản để thảo

thông tin về tuổi thọ, thông tin về dân số, các thông tin
thuộc trong lĩnh vực dịch vụ y tế, về khám chữa bệnh,
khả năng tài chính nói chung và khả năng chi trả cho
39 40
việc khám chữa bệnh của dân nói riêng. Những vấn đề
khác nh địa lý, thời tiết, văn hoá, tập tục , các chủ
trơng, định hớng phát triển của chính quyền địa
phơng và ngành, các nhà tài trợ,. đều liên quan trực tiếp
hoặc gián tiếp đến việc xây dựng dự án của chúng ta.
Khi tìm đợc đầy đủ thông tin, chúng ta sẽ yên tâm
xây dựng dự án một cách khoa học và đi trúng vào
những vấn đề y tế bức xúc nhất mà nhiều ngời quan
tâm, dự án chúng ta xây dựng sẽ khả thi hơn và thuận
lợi hơn cho việc triển khai thực hiện sau này.
II.Các nguồn thông tin cho dự án y tế
1. Thông tin về chủ trơng của Đảng và Nhà nớc về y tế
Tìm kiếm và tiếp cận các thông tin chuẩn bị cho xây
dựng dự án là cần thiết trớc hết chúng ta cần thu thập
các thông tin liên quan đến Chủ trơng của Nhà nớc
về công tác y tế nh các Nghị quyết của Đảng, các Nghị
định, quyết định của Chính phủ ví dụ nh Pháp luật
hành nghề y dợc t nhân, Nghị quyết 37/CP ngày
20/6/1996 của Chính phủ về định hớng chiến lợc
chăm sóc sức khoẻ nhân dân và chính sách quốc gia về
thuốc. Nghị định 35/2001-QĐ-TTg về phê duyệt chiến
lợc chăm sóc và bảo vệ sức khoẻ nhân dân giai đoạn
đến 2010, Các thông t chỉ thị các văn bản chỉ đạo, các
kế hoạch, quy hoạch ngành của Bộ y tế,
2. Thông tin về định hớng phát triển ở địa phơng
Khi xây dựng các dự án y tế ở các địa phơng chúng

hàng thế giới (WB), Ngân hàng phát triển châu á
(ADB), Tổ chức Y tế thế giới (WHO), và báo cáo
của các tổ chức quốc tế khác đang hoạt động tại
Việt Nam.
Các số liệu thống kê nhà nớc đã công bố trên các
báo cáo, chính thức của ngành, địa phơng
Các báo cáo của các địa phơng, của các cơ sở
trong ngành y tế nh sở y tế, trung tâm y tế, các
bệnh viện, trạm y tế
Các báo cáo đánh giá của các chơng trình dự án
y tế đã và đang triển khai thực hiện
ý kiến của các chuyên gia trong các lĩnh vực
chuyên môn thông qua các báo cáo điều tra, đánh
giá, khảo sát đã của hoạt động quản lý nhà nớc,
hoạt động quản lý các chơng trình, dự án

Ngoài ra các thông tin của dự án còn thu thập
đợc qua các cuộc điều tra theo mục tiêu chuyên
biệt để xây dựng dự án.
III. Điều tra thu thập thông tin để xây
dựng dự án
Khi xây dựng những dự án y tế đặc biệt là những dự
án lớn hay dự án có viện trợ quốc tế, thông thờng
những số liệu có sẵn cha đủ để xây dựng một dự án.
Để xây dựng đợc một dự án y tế một cách khoa học và
có sức thuyết phục thông thờng phải có một cuộc điều
tra để thu thập thông tin xây dựng dự án. Quy mô, mức
độ và tính chất của điều tra tuỳ thuộc vào điều kiện cụ
thể của việc xây dựng dự án và yêu cầu của cấp thẩm
quyền hay nhà tài trợ. Với những dự án nhỏ, có thể tiến

điều tra để xác định đúng đối tợng điều tra. Cần
đa ra một số tiêu chí để phân biệt hiện tợng ta
đang nghiên cứu và hiện tợng có liên quan. Ví
dụ trong cuộc điều tra về "Bác sĩ xã "để xây dựng
dự án cung cấp các bác sĩ cho trạm y tế xã, đối
tợng điều tra đợc xác định là bác sĩ đang công
tác tại trạm y tế xã. Tuy nhiên cần phân biệt rõ
"bác sĩ xã" với bác sĩ đang công tác tại trạm y tế
tránh tình trạng trùng lặp hoặc bỏ sót vì bác sỹ
đang công tác tại xã có thể là bác sĩ t nhân hay
bác sỹ đợc biệt phái từ trung tâm y tế huyện
xuống làm việc.
Đơn vị đợc điều tra là đơn vị thuộc đối tợng
điều tra. Đơn vị điều tra là nơi phát sinh ra các số
liệu ban đầu cần thu thập trong một cuộc điều
tra. Đơn vị điều tra có thể thay đổi tuỳ theo mục
tiêu của cuộc điều tra, chẳng hạn khi điều tra về
sự bố trí cán bộ trong các khoa phòng thì đơn vị
điều tra là từng khoa phòng nhng nếu khi
nghiên cứu chất lợng cán bộ thì đơn vị điều tra
là từng ngời cán bộ.
1.3. Nội dung điều tra: Phải chỉ rõ cuộc điều tra cần thu
thập những thông tin nào, phải xác định rõ đợc nội
dung của điều tra. Nội dung điều tra là mục lục các tiêu
thức cần thu thập trên các đơn vị điều tra. Các tiêu thức
này cần đợc diễn đạt thành những câu hỏi ngắn gọn,
rõ ràng. Nội dung điều tra phải căn cứ vào mục tiêu
cuộc điều tra. Mục tiêu điều tra càng lớn thì nội dung
điều tra càng nhiều. Mặt khác phải xem xét giữa nhu
cầu và khả năng làm sao vừa đáp ứng đợc nhu cầu chủ

trọng điểm và điều tra cá biệt. Điều tra không toàn bộ
là tiến hành thu thập thông tin ở một số đơn vị của tổng
thể nghiên cứu, những đơn vị này phải thoả mãn một
trong những nhu cầu nhất định. Mục tiêu của điều tra
không toàn bộ là để có tài liệu làm căn cứ nhất định
hoặc tính toán suy rộng ra các đặc điểm của tổng thể
nghiên cứu. Khi cần điều tra để xây dựng các dự án y tế,
thông thờng ngời ta hay tiền hành điều tra chọn mẫu
vì nó có nhiều thuận lợi nh: cỡ mẫu điều tra ít, tiến
hành sẽ nhanh hơn và thu thập đợc nhiều thông tin
chi tiết hơn, thậm chí còn hạn chế đợc nhiều sai sót do
ghi chép và tiết kiệm đợc nhiều nhân tài vật lực.
Đối với việc thu thập thông tin của ngành y tế
thờng là điều tra chọn mẫu. Điều tra chọn mẫu bao
gồm các phơng pháp sau:
2.1. Chọn mẫu ngẫu nhiên đơn thuần (Simple
random): đợc tiến hành theo phơng pháp bằng cách
rút thăm hay quay sổ số. Ví dụ: điều tra nhân lực của
các bệnh viện. Ta sắp xếp tất cả các bệnh viện trong cả
nớc sau đó rút thăm 5% bệnh viện sẽ tiến hành điều
tra (hạn chế là nếu nh kết quả rút thăm phần đông là
bệnh viện tỉnh và trung ơng, sẽ không đại diện cho các
bệnh viện trong cả nớc)
2.2. Chọn mẫu kiểu máy móc: phơng pháp này tơng
đối đơn giản vì các đơn vị tổng thể đợc liệt kê theo thứ
tự nào đó chẳng hạn theo chữ cái đầu tiên của đơn vị
điều tra, thứ tự địa chỉ hay quy mô từ nhỏ đến lớn v.v.
sau đó cứ một khoảng cách nhất định chọn ra một đơn
vị điều tra, ta có thể chọn khoảng cách 5,10,15 tuỳ
theo số mẫu ta cần chọn.

các bộ đi điều tra thậm chí gọi điện hỏi lại cơ sở.
3.3. Xử lý số liệu điều tra: sau khi kiểm kê, phân loại
các phiếu đã thu thập, ta tiến hành xử lý kết quả điều
tra, việc xử lý kết quả có thể dùng tính toán đơn giản
bằng các phép tính thông thờng. Trên máy tính thờng
dùng các chơng trình nh: Epi-info, SPSS, Excel v.v
Xử lý bằng mày tính trớc hết phải lập chơng trình
cho máy tính, sau đó nhập số liệu điều tra và cuối cùng
là rút kết quả sau khi máy tính đã xử lý.
4. Viết báo cáo và sử dụng kết quả điều tra cho dự án
Báo cáo tổng kết cuộc điều tra nên chuẩn bị dàn bài
trớc theo mục tiêu của cuộc điều tra. Không nên xử lý
số liệu điều tra xong rồi mới đa ra dàn bài cho báo cáo
điều tra, vì nh vậy sẽ bị động. Báo cáo cần hớng vào
mục tiêu chính của cuộc điều tra, phải khách quan dựa
trên cơ sở của kết quả điều tra sau xử lý số liệu. Báo
cáo cần đa ra đợc các nhận xét sau khi xử lý số liệu
điều tra và đa ra các khuyến nghị. Những khuyến
nghị sau điều tra đặc biệt là những tồn tại, khó khăn
là cơ sở để phân tích vấn đề, lập cây vấn đề sẽ phục vụ
cho việc xác định, thiết kế và xây dựng các dự án y tế
khoa học, khả thi.
Bài tập tình huống ở Huyện Mê Lĩnh
Trong phần cuối của tập tài liệu này, có đa ra kịch
bản về tình huống: huyện Mê Lĩnh, trong tình huống
đó đã đa ra một số thông tin về tình hình y tế của
huyện, một số định hớng của ngành và địa phơng, tuy
nhiên những thông tin đó có thể cha đủ để xây dựng
dự án nên có gợi ý về việc đi thực tế để thu thập số liệu.
Khi nghiên cứu, thảo luận để xây dựng dự án, các bạn


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status