Thực trạng thu hút và triển khai các dự án FDI vào
lĩnh vực viễn thông tại Tổng công ty
2.1. Tổng quan về Tổng công ty Bu chính Viễn thông Việt
Nam:
2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển của Tông công ty
Ngày 15/8/1945, Ngành Bu điện Việt Nam chính thức ra đời và đi vào hoạt
động. Trong toàn bộ thời kỳ chiến tranh chống Pháp, chống Mỹ cũng nh thời kỳ
bao cấp, Tổng cục Bu điện vừa có chức năng quản lý nhà nớc về lĩnh vực bu chính
viễn thông (BC,VT), vừa hoạt động sản xuất kinh doanh và phục vụ nhu cầu thông
tin liên lạc của Đảng, Nhà nớc và nhân dân.
Ngày 07/4/1990 Tổng công BC, VT Việt Nam đợc thành lập trên cơ sở
Tổng cục Bu điện, chịu sự quản lý Nhà nớc của Bộ giao thông vận tải và Bu điện.
Ngày 29/4/1995, Thủ tớng Chính phủ đã có quyết định số 249/TTg về việc
thành lập Tổng công ty BC, VT Việt Nam hiện nay là Tổng công ty Nhà nớc, hoạt
động theo mô hình Tổng công ty 91, mô hình thí điểm thành lập tập đoàn kinh
doanh.
2.1.2. Chức năng nhiệm vụ của Tổng công ty
Theo Nghị định 51/CP ngày 01 tháng 8 năm 1995 của Chính phủ về việc
phê chuẩn Điều lệ tổ chức và hoạt động của Tổng công ty BC, VT Việt Nam
(Tổng công ty BC, VT Việt Nam sau đây gọi tắt là Tổng công ty) có các chức
năng nhiệm vụ chủ yếu sau :
- Thực hiện kinh doanh và phục vụ về BC, VT theo qui hoạch, kế hoạch và
chính sách phát triển của Nhà nớc, bao gồm:
+ Xây dựng kế hoạch phát triển, đầu t, tạo nguồn vốn đầu t phát triển mạng
lới BC, VT công cộng và quốc gia, kinh doanh các dịch vụ BC, VT.
+ Bảo đảm thông tin liên lạc phục vụ sự chỉ đạo của Đảng, Nhà nớc, phục
vụ công ích, quốc phòng, an ninh, ngoại giao.
+ Sản xuất công nghiệp và t vấn về BC, VT, xây dựng công trình BC, VT.
+ Xuất nhập khẩu cung ứng thiết bị BC, VT.
Liên doanh liên kết với các tổ chức kinh tế trong nớc và nớc ngoài phù hợp
với pháp luật và chính sách của Nhà nớc.
3 Tổng số máy
điện thoại
1000 máy
774 1186 1615 2008 2459 3286
4 Mật độ điện thoại Máy/100 dân 1,04 1,56 2,12 2,64 3,20 4,23
5 Số kênh quốc tế Kênh 2972 4285 4836 5013 5379 5535
6 Vốn đầu t Tỷ đồng 3134 4166 4212 4450 4402 4700
7 Doanh thu Tỷ đồng 4295 6978 9383 10803 13076 15294
8 Nộp ngân sách Tỷ đồng 592 1035 1705 2273 1991 2383
Nguồn: Báo cáo tổng kết của Tổng công ty BC, VT Việt Nam từ 1995- 2003
Qua biểu trên, có thể khái quát chung tình hình hoạt động của Tổng công ty
thời gian qua:
* Kết quả hoạt động đầu t
Với một khối lợng vốn đầu t cho mạng lới khá lớn bình quân trên 4
nghìn tỉ đồng/năm, mạng lới BC, VT công cộng và quốc gia đã có
sự phát triển vợt bậc cả vể số lợng và chất lợng. Có thể nói, mạng lới BC, VT của
Tổng công ty đã đảm bảo phục vụ đợc các hoạt động của Đảng, Nhà nớc và đáp
ứng căn bản nhu cầu của ngời dân.
Mạng viễn thông đợc tập trung đầu t và đã đạt đợc những kết quả rất khả
quan. Việt Nam là một trong những nớc có tốc độ phát triển máy điện thoại cao
nhất trên thế giới. Số máy điện thoại đang phát triển và mật độ điện thoại tăng
nhanh qua các năm, đặc biệt là trong năm 2002 và 2003. Bên cạnh đó mạng viễn
thông lên tỉnh và quốc tế cũng đợc đầu t tơng ứng. Số kênh liên lạc quốc tế năm
2003 đã tăng gấp đôi so với năm 1997. Mạng đờng trục quốc gia (bắc nam) với
các dự án cáp quang mới hiện đã thoả mãn nhu cầu thông tin liên lạc cả về số lợng
và chất lợng.
Mạng bu chính cũng đã có bớc chuyển biến căn bản về khả năng phục vụ
thông qua chủ chơng phát triển hệ thống điểm Bu điện Văn hoá xã. Cho đến
cuối năm 2003, trên toàn quốc đã có tổng cộng 7496 bu cục và điểm BĐ - VHX
trải đều trên các tỉnh thành phố
sản xuất kinh doanh của Tổng công ty, hiện nay Tổng công ty đang triển khai áp
dụng hai hình thức đầu t trực tiếp của nớc ngoài là hình thức Hợp đồng hợp tác
kinh doanh đối với các dự án kinh doanh dịch vụ viễn thông và hình thức liên
doanh đối với các dự án sản xuất công nghiệp viễn thông. Nh vậy, tình hình thu hút
và triển khai dự án đầu t trực tiếp nớc ngoài tại Tổng công ty trong lĩnh vực kinh doanh
dịch vụ viễn thông nh sau:
2.2.1. Tình hình thu hút các dự án FDI vào lĩnh vực viễn thông của Tổng
công ty
2.2.1.1. Số dự án FDI vào lĩnh vực viễn thông của Tổng công ty
Hiện nay, Tổng công ty đã và đang triển khai 08 Hợp đồng hợp tác kinh
doanh(BCC), không kể 01 hợp đồng thử nghiệm dự án di động Calling khu vực
thành phố Hồ Chí Minh, và 01 hợp đồng hợp tác kinh doanh giữa Tổng công ty
với Cable & Wireless chấm dứt trớc thời hạn. Cụ thể, 8 dự án mà Tổng công ty đã
và đang triển khai là:
Biểu 2: Các dự án BCC của Tổng công ty
TT Tên dự án BCC Đối tác Dịch vụ Vùng dự án Thời hạn
1 Viễn thông quốc tế VTI
Telstra - úc
Viễn thông
quốc tế
Toàn quốc 12 năm 1990 2002
2 Nhắn tin MCC Voice International
úc
Nhắn tin TP. HCM 9 năm 1989- 1998
3 Điện thoại thẻ Sapura Sapura Holding -
malaysia
Điện thoại
thẻ
TP. HCM 8 năm 1993- 2001
4 Trang vàng
vàng.
+ Nhóm 2: gồm 2 dự án BCC: BCC viễn thông quốc tế - VTI và BCC thông
tin di động - VMS.
+Nhóm 3: gồm 3 dự án BCC mạng viễn thông nội hạt mới đợc triển khai từ
năm 1996 -1997.
2.2.1.2. Kết quả thu hút vốn đầu t của các dự án BCC:
Theo các hợp đồng hợp tác kinh doanh đã đợc ký kết các đối tác nớc ngoài
đã cam kết đầu t vào các dự án BCC một khối lợng vốn đầu t khá lớn, cụ thể nh
sau:
Biểu 3: Vốn đầu t của đối tác trong các dự án BCC
Đơn vị: Triệu USD
TT
Tên dự án BCC
Đối tác Thời hạn Vốn đầu t của
đối tác
1 Viễn thông quốc tế VTI Telstra úc 12 năm 1990 - 2002 237, 15
2
Nhắn tin MCC
Sapura Holding
SDN - BHD
Maylaysia
9 năm 1989 - 1998 0,72
3 Điện thoại Thẻ Sapura World corp úc 8 năm 1993 - 2001 3,571
4
Trang vàng
World Corp
Holdings
5 năm 1995 - 2005 0,82
5
Di động toàn quốc VMS
t cam kết
Giải ngân bình
quân 1990 2000
(%/ năm)
Giá trị giải ngân (tr USD)
2001 2002 2003
BCC quốc tế VTI 237,15 19,56 6,46 10,47 24,0
BCC di động - VMS
(đầu t từ 7/1995)
142,80 21,0 18,5 15,2
Nguồn: Ban hợp tác quốc tế - Tổng công ty bC VT Việt Nam
Tốc độ giải ngân bình quân giai đoạn 2001 - 2003 của các dự án BCC VTI
và BCC - VMS thấp hơn thời gian trớc. Một phần do các bên phải thơng thảo về
vốn và thời gian kết thúc đầu t, một phần việc lập nhu cầu đầu t và triển khai các
thủ tục đầu t găp rất nhiều khó khăn, phức tạp so với giai đoạn 1990 - 2000.
Dự án BCC - VTI giải ngân chậm trong 2 năm 2000, 2001 nhng năm 2003
đợc sự quan tâm của Tổng công ty và các cơ quan hữu quan, dự án đã áp dụng
nhiều giải pháp đặc biệt, đơn giản, nên tốc độ đầu t đạt mức cao. Nếu duy trì và
đẩy mạnh giải ngân thì dự án có thể kịp giải ngân hết trớc khi thanh lý hợp đồng.
Dự án BCC - VMS có tốc độ giải ngân tơng đối ổn định, đảm bảo nhu cầu
đầu t của mạng lới. Năm 2001 giảm suất đầu t do đối tác trì hoãn đầu t nhằm
thống nhất một số vấn đề phát sinh. Đến nay các bên đã thông nhất phơng án đầu
t cho số vốn còn lại.
Nhìn chung, tình hình giải ngân hai dự án BCC trên cơ bản đảm bảo theo
đúng tiến độ và nhu cầu đầu t của các dự án. Lợng vốn đầu t thực sự đa vào mạng
lới đã đạt trên 300 triệu USD.
- Các dự án BCC nội hạt
+ BCC với Korea Telecom:
Dự án đầu t thực hiện đầu t từ năm 1996, thực tế phía Korea Telecom gần
nh giao hoàn toàn công việc đầu t cho phía Tổng công ty và thanh toán theo khối
rất nhỏ hoặc cha triển khai. Tình hình đầu t nh trên đã hạn chế sự phát triển mạng
lới của Tổng công ty và chắc chắn sẽ ảnh hởng đến hiệu quả hoạt động của các
dự án.
2.2.1.3. Kết quả hoạt động đào tạo và chuyển giao công nghệ
* Kết quả hoạt động đào tạo
Biểu 6: Tình hình hoạt động đào tạo của các dự án BCC
Đơn vị: Triệu USD
TT Dự án
Chi phí đào tạo
Cam kết Thực hiện đến
12/2003
Vốn cha thực
hiện
1 BCC VTI 5 4,85 0,15
2 BCC VMS 7 3,1 3,9
3 BCC KT 0.92 0,92 -
4 BCC NTT 12 0,42 11,58
5 BCC FCR 15 0.64 14,36
6 Tổng 39.92 9.93 29,99
Nguồn: Ban hợp tác quốc tế - Tổng công ty BC VT Việt Nam
Chơng trình đào tạo của các dự án thờng kết hợp cả đào tạo ngắn hạn (1
đến 3 tháng) và đào tạo dài (1 đến 2 năm) ở trình độ thạc sỹ tại nớc ngoài (trừ dự
án của Korea Telecom không có đào tạo dài hạn trình độ thạc sỹ).
Các dự án BCC - VTI, BCC - VMS và BCC - KT: hoạt động đào tạo triển
khai liên tục và có hiệu quả, các cán bộ đợc cập nhật các kiến thức về công nghệ
và kỹ thuật viễn thông mới nhất. Hoạt động đào tạo cơ bản đáp ứng đợc nhu cầu
của Tổng công ty.
Các dự án BCC - NTT và BCC - FCR: Các đối tác cha thực sự muốn đẩy
mạnh hoạt động đào tạo, tiến độ triển khai công tác đào tạo còn chậm so với cam
kết. Hiệu quả công tác đào tạo cha đợc nh mong muốn của Tổng công ty.