Tăng cường thu hút và triển khai dự án đầu tư trực tiếp nước ngoài vào các khu công nghiệp Hà Nội - Pdf 32

LỜI NÓI ĐẦU

1. Tính cấp thiết của đề tài
Trong xu hướng quốc tế hóa và toàn cầu hóa nền kinh tế thế giới, thu hút
đầu tư trực tiếp nước ngoài là một tất yếu khách quan. Việt Nam xây dựng,
phát triển nền kinh tế từ một xuất phát điểm thấp và thiếu vốn. Vì vậy, nhu
cầu vốn đầu tư nước ngoài trở nên cấp thiết để đẩy nhanh hơn tốc độ công
nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước.
Học tập kinh nghiệm của các nước công nghiệp phát triển đi trước. Việt
Nam đã xây dựng mô hình “khu công nghiệp” để thu hút đầu tư nhằm thực
hiện các mục tiêu đã đặt ra. Mỗi địa phương trong nước, tùy theo điều kiện tự
nhiên, đặc điểm kinh tế - xã hội và lợi thế so sánh của mình mà có những định
hướng phát triển khu công nghiệp phù hợp. Mô hình khu công nghiệp chính là
nơi tập trung điều kiện thuận lợi nhất cho các nhà đầu tư nước ngoài, làm tăng
tính hấp dẫn và khả năng cạnh tranh cho môi trường đầu tư Việt Nam.
Những năm vừa qua, Hà Nội đã chủ trương xây dựng đồng bộ các khu
công nghiệp nằm trong quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội của cả
nước. Hà Nội có năm khu công nghiệp tập trung là: Nội Bài, bắc Thăng Long,
Sài Đồng B, Hà Nội – Đài Tư và khu công nghiêp nam Thăng Long. Các khu
công nghiệp này nằm ở vị trí hết sức thuận lợi, là điểm hấp dẫn các nhà đầu tư
nước ngoài. Các công ty đa quốc gia đang hoạt động sản xuất trong các khu
công nghiệp của Hà Nội như: Pentax, Orion – Hanel, Canon, Sumitormo,
Toto…Các doanh nghiệp này có tỷ lệ xuất khẩu sản phẩm rất cao qua đó làm
tăng tỷ lệ xuất khẩu của thành phố, đồng thời cũng thu hút và đào tạo nhiều
lao động có tay nghề góp phần không nhỏ vào việc phát triển kinh tế - xã hội
của thủ đô Hà Nội. Các khu công nghiệp Hà Nội đã góp phần làm dịch
chuyển cơ cấu kinh tế, giải quyết việc làm cho người lao động, phát triển các
ngành dịch vụ và công nghiệp phụ trợ. Tính đến hết năm 2007 vốn đầu tư
nước ngoài vào các khu công nghiệp Hà Nội trên 2 tỷ USD. Tỷ lệ vốn thực
hiện so với tổng vốn được đăng ký đầu tư là trên 60%.
Tuy nhiên, bên cạnh những mặt đạt được thì hoạt động thu hút và triển

những nguyên nhân dẫn đến những tồn tại trong hoạt động thu hút và triển
khai các dự án đầu tư trực tiếp nước ngoài vào các khu công nghiệp Hà Nội.
Đề xuất hệ thống các giải pháp nhằm tăng cường thu hút và triển khai
các dự án đầu tư trực tiếp nước ngoài vào các khu công nghiệp Hà Nội.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của luận văn là hoạt động thu hút và triển khai dự
án đầu tư trực tiếp nước ngoài vào các khu công nghiệp (5 khu công nghiệp
tập trung là: Nội Bài, bắc Thăng Long, Sài Đồng B, Hà Nội – Đài Tư và khu
công nghiêp nam Thăng Long). Cụ thể luận văn sẽ nghiên cứu hoạt động thu
hút đầu tư trực tiếp nước ngoài ở giác độ thành phố và Ban quản lý các khu
công nghiệp và chế xuất Hà Nội từ khâu xúc tiến đầu tư đến khâu cấp Giấy
chứng nhận đầu tư và đi vào triển khai dự án các dự án đầu tư trực tiếp nước
ngoài trong các khu công nghiệp Hà Nội.
Về thời gian: luận văn chỉ tập trung nghiên cứu về hoạt động thu hút và
triển khai dự án đầu tư trực tiếp nước ngoài vào các khu công nghiệp Hà Nội
từ năm 2001 (năm bắt đầu thực hiện chiến lược phát triển kinh tế Hà Nội giai
đoạn 2001 – 2010) đến năm 2007 và đề xuất một số định hướng và giải pháp
nhằm đẩy mạnh hoạt động này từ nay đến năm 2010.
4. Phương pháp nghiên cứu
Để đạt được mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu, luận văn sử dụng đồng
thời nhiều phương pháp nghiên cứu để luận giải các vấn đề lý luận và thực
tiễn về thu hút và triển khai dự án đầu tư trực tiếp nước ngoài vào các khu
công nghiệp Hà Nội như:
Luận văn sử dụng phương pháp duy vật biện chứng, duy vật lịch sử của
chủ nghĩa Mác – Lênin là cơ sở phương pháp luận.
Phương pháp thống kê: tổng hợp và hệ thống các số liệu thống kê về hoạt
động thu hút và triển khai dự án đầu tư trực tiếp nước ngoài vào khu công
nghiệp Hà Nội, đồng thời kết hợp với các phương pháp quy nạp, diễn giải,
phân tích…
Ngoài ra, luận văn còn sử dụng các thông tin được công bố chính thức,

theo quy định của Chính phủ.
Khu chế xuất là KCN chuyên sản xuất hàng xuất khẩu, thực hiện dịch vụ
cho sản xuất hàng xuất khẩu và hoạt động xuất khẩu, có ranh giới địa lý xác
định, được thành lập theo quy định của Chính phủ.
Khu công nghệ cao là khu chuyên nghiên cứu phát triển, ứng dụng công
nghệ cao, ươm tạo doanh nghiệp công nghệ cao, đào tạo nhân lực công nghệ
cao, sản xuất và kinh doanh sản phẩm công nghệ cao, có ranh giới địa lý xác
định, được thành lập theo quy định của Chính phủ”
1
.
Đây là định nghĩa về KCN được xây dựng phù hơp với sự phát triển của
nền kinh tế Việt Nam, tập trung điều chỉnh ba đối tượng chính là: KCN, khu
chế xuất và khu công nghệ cao.
1.1.2. Đặc trưng của KCN
Măc dù có nhiều quan điểm khác nhau, nhưng xét về bản chất các KCN
có những đặc trưng sau:
KCN được coi là một địa bàn tự do thu nhỏ về chính sách kinh tế - xã
hội. KCN là nơi thử nghiệm chính sách mới tốt nhất và là đầu tầu tiên phong
trong sự phát triển của nền kinh tế quốc dân. Việc xây dựng các KCN có thể
làm thay đổi diện mạo một vùng kinh tế, tạo điều kiện cho dân cư được tiếp
cận với một nền công nghiệp hiện đại, làm thay đổi tập quán sinh hoạt ở địa
phương.
KCN là nơi tiếp nhận, chuyển giao và áp dụng có hiệu quả nhất những
thành tựu của khoa học công nghệ, áp dụng vào quá trình sản xuất kinh doanh
và dịch vụ bởi một địa bàn tương đối rộng, được quy hoạch theo một kế
hoạch và chiến lược phát triển lâu dài của nền kinh tế, với hệ thống cơ sở hạ
tầng kỹ thuật tương đối hiện đại, đồng bộ, cùng với những chính sách ưu đãi
mà Nhà nước dành cho các KCN, tạo điều kiện thuận lợi cho các KCN có thể
tiếp nhận các công nghệ tiên tiến, hiện đại trên thế giới, tận dụng được lợi thế
của nước đi sau để rút ngắn dần khoảng cách về khoa học công nghệ với các

chịu trách nhiệm về kết quả đầu tư. Nước tiếp nhận FDI ít phải chịu những
điều kiện ràng buộc kèm theo của người cung ứng vốn như tiếp nhận ODA
2
Khoản 12, Điều 3, Luật đầu tư số 59/2005/QH11, ngày 29/11/2005
(Official Development Assistance – hỗ trợ phát triển chính thức), kể cả kèm
theo những điều kiện về chính trị có ảnh hưởng đến công việc nội bộ, chủ
quyền của nước đi vay. Còn vay thương mại thì lãi suất thường cao, chính
phủ và các doanh nghiệp của nước đi vay thường không chịu đựng nổi, khó
có khả năng trả nợ. FDI là hình thức được các nước đang phát triển rất quan
tâm và sử dụng vì nó giúp họ khai thác được tối đa nguồn lực của đất nước về
tài nguyên, con người…
Hai là, theo hình thức FDI, vốn của nhà ĐTNN nằm trực tiếp trong nhà
xưởng, thiết bị trên đất nước tiếp nhận đầu tư. Trong trường hợp vì một lý do
nào đó chẳng hạn như khủng hoảng tài chính - tiền tệ, nhà đầu tư phải chuyển
đổi nó thành tiền bằng cách bán hoặc thanh lý nhà máy mới thu hồi vốn và
chuyển về nước được.
Ba là, các nước đang phát triển có đặc điểm là trình độ khoa học, công
nghệ thấp. Để rút ngắn khoảng cách và đuổi kịp các nước công nghiệp phát
triển các nước này cần nhanh chóng tiếp cận với các kỹ thuật mới, phương
thức quản lý tiên tiến của các nước phát triển. Chính vì vậy, FDI có tác động
mạnh đến quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế của nước tiếp nhận đầu tư,
thúc đẩy quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế, cơ cấu vùng lãnh thổ, cơ cấu
các thành phần kinh tế, cơ cấu đầu tư, cơ cấu công nghệ…
Bốn là, chủ thể chủ yếu của hoạt động FDI trên thế giới hiện nay là các
công ty xuyên quốc gia và công ty đa quốc gia (TNC
s
và MNC
s
) với mạng
lưới toàn cầu. Thông qua tiếp nhận đầu tư của các TNC

Cơ sở pháp lý chủ yếu để thành lập DNLD là hợp đồng liên doanh. Tỷ lệ
góp vốn pháp định Luật pháp Việt Nam quy định tỷ lệ góp vốn tối thiểu của bên
nước ngoài là 30%.
Đặc điểm của DNLD là nhà đầu tư trong nước và nhà ĐTNN: Cùng góp
vốn, cùng quản lý, cùng phân chia lợi nhuận và chia sẻ rủi ro trong các hoạt động
sản xuất kinh doanh, nghiên cứu theo sự thỏa thuận giữa các bên được thừa nhận
3
Khoản 16, Điều 3, Luật đầu tư số 59/2005/QH11, ngày 29/11/2005
4
Khoản 7, Điều 2, Luật ĐTNN
trong hợp đồng liên doanh đã ký kết phù hợp với luật pháp nước sở tại và luật lệ
quốc tế.
1.2.3.3. Doanh nghiệp 100% vốn ĐTNN
Doanh nghiệp 100% vốn ĐTNN là đơn vị kinh doanh hoàn toàn thuộc
quyền sở hữu của tổ chức, cá nhân nước ngoài, do họ thành lập, tự quản lý và
hoàn toàn chịu trách nhiệm về kết quả kinh doanh.
Luật ĐTNN tại Việt Nam quy định doanh nghiệp 100% vốn ĐTNN là
doanh nghiệp do nhà ĐTNN đầu tư 100% vốn tại Việt Nam
Cơ sở pháp lý để thành lập doanh nghiệp 100% vốn ĐTNN là GCNĐT
và Điều lệ doanh nghiệp được cơ quan nhà nước có thẩm quyền chuẩn y.
1.2.3.4. Hợp đồng xây dựng, kinh doanh và chuyển giao (BOT)
a. Hợp đồng xây dựng – kinh doanh – chuyển giao (BOT)
BOT là việc nhà đầu tư bỏ vốn, công nghệ tiến hành đầu tư vào một công
trình kết cấu hạ tầng trên cơ sở một hợp đồng ký với cơ quan nhà nước có
thẩm quyền. Theo đó, nhà đầu tư sẽ tiến hành xây dựng công trình, tổ chức
kinh doanh trong một thời gian nhất định nhằm thu hồi vốn và có lợi nhuận
hợp lý rồi chuyển giao không bồi hoàn công trình đó cho Nhà nước Việt Nam.
Theo Luật đầu tư năm 2005, “BOT là hình thức đầu tư được ký giữa cơ
quan Nhà nước có thẩm quyền và nhà đầu tư để xây dựng, kinh doanh công
trình kết cấu hạ tầng trong một thời hạn nhất định; hết thời hạn, nhà đầu tư

nước Việt Nam; Chính phủ Việt Nam tạo điều kiện cho nhà đầu tư thực hiện dự
án khác để thu hồi vốn đầu tư và lợi nhuận hoặc thanh toán cho nhà đầu tư
theo thỏa thuận trong hợp đồng BT”
7
.
Doanh nghiệp được thành lập để thực hiện hợp đồng BOT có thể là
DNLD hoặc doanh nghiệp 100% vốn ĐTNN. Hình thức này được ban hành
nhằm thu hút FDI vào phát triển cơ sở hạ tầng.
6
Khoản 18, Điều 3, Luật đầu tư số 59/2005/QH11, ngày 29/11/2005
7
Khoản 19, Điều 3, Luật đầu tư số 59/2005/QH11, ngày 29/11/2005
1.2.3.5. Hình thức đầu tư mua lại và sáp nhập (M&A)
Trong đầu tư trực tiếp, các nhà ĐTNN có thể đưa vốn vào để làm tăng
thêm năng lực sản xuất, hoặc tạo ra những năng lực sản xuất mới, song cũng
có thể thông qua việc mua lại, hoặc sáp nhập các công ty với nhau, nhằm thu
được lợi tức cổ phần.
Đầu tư theo hình thức này có ưu điểm là không mất thời gian và chi phí
cho các thủ tục thành lập và triển khai dự án, có thể nhanh chóng tiếp cận
được thị trường nước ngoài, không bị mất cơ hội kinh doanh và tạo điều kiện
cho các công ty có thể thôn tính lẫn nhau, nhằm hình thành mạng lưới sản
xuất và phân phối toàn cầu.
Tóm lại, mỗi hình thức FDI đều có những lợi thế và bất lợi nhất định,
cho dù Việt Nam đã ban hành tương đối đầy đủ các hình thức thu hút FDI. Để
tăng cường thu hút FDI và hỗ trợ các nhà ĐTNN trong quá trình triển khai dự
án FDI thì bên cạnh việc đa dạng hóa hình thức FDI cần phải tạo điều kiện
thuận lợi cho các nhà ĐTNN có thể dễ dàng chuyển đổi giữa các hình thức
đầu tư và loại hình doanh nghiệp phù hợp với những biến động của môi
trường kinh doanh.
1.2.4. Tác động của FDI đối với nước tiếp nhận đầu tư

nhằm giảm thiểu những tác động tiêu cực này. Tuy nhiên, những lợi ích mà
hoạt động FDI đem lại cho cho các quốc gia tiếp nhận là rất lớn. Thực tế đã
chỉ ra thu hút FDI là một trong những giải pháp tối ưu để một quốc gia đang
phát triển như Việt Nam có thể vươn lên thành một quốc gia phát triển.
1.3. NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN TRONG THU HÚT VÀ TRIỂN KHAI DỰ ÁN FDI
VÀO CÁC KCN
1.3.1. Dự án FDI
1.3.1.1. Khái niệm dự án FDI
Có nhiều định nghĩa khác nhau về dự án FDI, các định nghĩa này được
tiếp cận dưới góc độ khác nhau:
Xét về hình thức của dự án, dự án FDI là một bộ hồ sơ, tài liệu trình bày
một cách chi tiết và có hệ thống một kế hoạch hoạt động trong tương lai của
các nhà ĐTNN ở nước sở tại.
Xét về nội dung của dự án, dự án FDI là một tập hợp các hoạt động có
liên quan với nhau, được kế hoạch hóa mà nhà ĐTNN phải thực hiện ở nước
sở tại nhằm đạt được những mục tiêu đã định, bằng việc tạo ra các kết quả cụ
thể trong một thời gian nhất định, thông qua việc sử dụng các nguồn lực xác
định.
Nói một cách tổng quát: “Dự án FDI là những dự án đầu tư do các tổ
chức kinh tế và cá nhân ở nước ngoài tự mình hoặc cùng với tổ chức kinh tế
hoặc cá nhân ở nước tiếp nhận đầu tư (từ đây gọi là nước sở tại) bỏ vốn đầu
tư, trực tiếp quản lý và điều hành để thu lợi trong kinh doanh”
8
.
1.3.1.2. Các đặc trưng cơ bản của các dự án FDI
Các dự án FDI, trước hết cũng là một dự án đầu tư nên cũng có đầy đủ
các đặc trưng cơ bản của một dự án đầu tư nói chung như: Đầu tư là hoạt
động bỏ vốn, nên quyết định đầu tư thường và trước hết là quyết định tài
chính; Đầu tư là hoạt động có tính chất lâu dài (chiến lược); Đầu tư luôn luôn
có chi phí và kết quả; Đầu tư là hoạt động luôn cần có sự cân nhắc giữa lợi

trưng này đòi hỏi các Bên trực tiếp hợp tác đầu tư và cả các quốc gia cần
chuẩn bị các điều kiện cần thiết để tham gia kinh doanh với các nhà ĐTNN
một cách hữu hiệu nhất và hạn chế với mức cao nhất những rủi ro có thể xảy
ra trong quá trình hợp tác đầu tư với quốc gia khác.
1.3.2. Vấn đề thu hút dự án FDI vào KCN
1.3.2.1. Khái niệm thu hút các dự án FDI vào các KCN
Thu hút các dự án FDI vào các KCN là một quá trình bao gồm nhiều
hoạt động khác nhau và các quyết định nối tiếp nhau nhằm vận động và giúp
đỡ các nhà ĐTNN ra quyết định và thực hiện đầu tư vào một KCN cụ thể của
một quốc gia.
Hoạt động thu hút có nghĩa là các hoạt động nhằm gia tăng sự chú ý và
quan tâm của các nhà ĐTNN vào các dự án đầu tư cụ thể trong một KCN, có
thể mang lại lợi ích thương mại cho các nhà đầu tư. Hoạt động này bao gồm
nhiều nội dung, liên quan chặt chẽ với nhau. Việc thực hiện tốt và có sự phối
hợp đồng bộ giữa các nội dung sẽ mang lại kết quả cao cho hoạt động thu hút
FDI và các KCN của một quốc gia.
Các chủ thể trong nước sở tại tích cực, chủ động tìm kiếm nhà ĐTNN,
thuyết phục họ đầu tư vào các KCN thông qua những hoạt động như tham gia
triển lãm quốc tế, chủ động tìm kiếm đối tác đầu tư bằng cách tiếp xúc với
các doanh nghiệp tham gia triển lãm; Quảng cáo trên các tờ báo quốc tế có uy
tín; Quảng bá hình ảnh của các KCN trong nước thông qua hoạt động quan hệ
với công chúng. Hoặc các KCN chờ nhà ĐTNN đến, giới thiệu và đề xuất với
các nhà đầu tư những lợi thế về địa điểm, nhân lực của KCN để giúp các nhà
đầu tư đi đến quyết định đầu tư vào một KCN nào đó mà họ kỳ vọng.

Trích đoạn Nhân tố dịch vụ hỗ trợ doanh nghiệp trong các KCN Hà Nộ Cơ cấu thu hút FDI theo ngành sản phẩm
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status