Thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài vào các khu công nghiệp Tây Ninh trong quá trình phát triển kinh tế địa phương - Pdf 27

BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC KINH TẾ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH TRỊNH MINH HIẾU

THU HÚT VỐN ðẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI
VÀO CÁC KHU CÔNG NGHIỆP TÂY NINH
TRONG QUÁ TRÌNH PHÁT TRIỂN KINH TẾ ðỊA
PHƯƠNG LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ TÂY NINH – THÁNG 8 NĂM 2010
BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC KINH TẾ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH


ĐTNN Đầu tư nước ngoài
KCN Khu Công nghiệp
KCX Khu Chế xuất
KKT Khu Kinh tế
KTTĐPN Kinh tế trọng điểm phía Nam
BQL Ban quản lý
TANIZA Ban quản lý các KCN Tây Ninh
UBND Ủy ban nhân dân
TNHH Trách nhiệm hữu hạn
TP.HCM Thành phố Hồ Chí Minh
QH & MT Quy hoạch và Môi trường
GTVL Giới thiệu việc làm DANH MỤC BẢNG BIỂU

Số bảng Tên bảng Trang

Bảng 2.1
Tăng trưởng kinh tế và cơ cấu kinh tế Tây Ninh
(giá so sánh 1994)
28
Bảng 2.2
Các KCN tỉnh Tây Ninh

Bảng 2.10

Cơ cấu lao ñộng tại KCN Tây Ninh (12/2009)

47
DANH MỤC SƠ ðỒ

Số sơ ñồ

Tên sơ ñồ Trang
Sơ ñồ 2.1

ðóng góp vào tăng trưởng GDP của các ngành 29
Sơ ñồ 2.2

Số dự án FDI tại các KCN, KCX Tây Ninh 32
Sơ ñồ 2.3

Vốn FDI vào các KCN, KCX Tây Ninh 32
Sơ ñồ 2.4

Số dự án FDI ñầu tư vào KCN, KCX Tây Ninh từ
năm 2000 ñến 2009
34
Sơ ñồ 2.5

Mô hình tổ chức bộ máy BQL các KCN Tây Ninh 69

LỜI CAM ðOAN


2
1.5. ðẩy mạnh phát tiển KCN ñể thu hút FDI – bài học kinh nghiệm của một số
quốc gia và các ñịa phương của Việt Nam 19
1.5.1 Qua nghiên cứu kinh nghiệm thu hút ðTNN của các quốc gia khác
(chủ yếu là ðài Loan và Malaysia mà ñề tài không ñưa vào), rút ra một số nhận
xét chung như sau 19
1.5.2 Bài học kinh nghiệm rút ra từ các ñịa phương của Việt Nam trong
lĩnh vực thu hút FDI 21
CHƯƠNG II
THỰC TRẠNG THU HÚT NGUỒN VỐN FDI
VÀO CÁC KCN TÂY NINH
2.1. ðặc ñiểm tự nhiên, kinh tế - xã hội tác ñộng ñến phát triển KCN và khả
năng thu hút FDI 24
2.1.1. ðặc ñiểm tự nhiên 24
2.1.2 Kinh tế xã hội 28
2.2. Tình hình thu hút FDI vào các KCN Tây Ninh 2000-2009 30
2.2.1. FDI vào các KCN Tây Ninh từ năm 2000 ñến 2009 30
2.2.2. Lĩnh vực ñầu tư FDI 37
2.2.3. ðối tác ñầu tư trực tiếp nước ngòai 38
2.3. ðánh giá về việc thu hút FDI vào KCN Tây Ninh 39
2.3.1. ðánh giá chung 39
2.3.2. Các nhân tố tác ñộng thu hút FDI vào các KCN Tây Ninh 40
2.3.2.1. Các yếu tố truyền thống 40
2.3.2.2. Công tác ñiều hành kinh tế tạo sự khác biệt giữa các ñịa
phương 41
3
2.3.3. Một số vấn ñề kinh tế-xã hội ảnh hưởng ñến sự phát triển các KCN
Tây Ninh trong tiến trình phát triển kinh tế ñịa phương 43
2.3.3.1. Vấn ñề quy hoạch KCN 43
2.3.3.2.Về quản lý nhà nước ñối với KCN 44

3.5.2.Nhóm giải pháp nâng cao sức cạnh tranh các KCN 71
3.5.2.1. Về khả năng cạnh tranh 71
3.5.2.2. Mục tiêu nâng cao năng lực cạnh tranh của các KCN Tây
Ninh 71
3.5.2.3. Các giải pháp ñề xuất 72
3.5.3. Nhóm giải pháp về quản lý môi trường 74
3.5.4. Nhóm giải pháp ñẩy mạnh bồi thường, giải phóng mặt bằng, tạo
quỹ ñất thu hút ñầu tư 75
3.5.5. Nhóm giải pháp nâng cao số lượng và chất lượng nguồn nhân lực
cho các KCN 82
3.5.6 Nhóm giải pháp về tăng cường công tác xúc tiến ñầu tư và cho thuê
lại ñất 85
KIẾN NGHỊ & KẾT LUẬN
KIẾN NGHỊ 91
KẾT LUẬN 93

1

PHẦN MỞ ðẦU
1. Lý do chọn ñề tài
Qua thực tiễn ñổi mới, ðảng và Nhà nước ta càng tích lũy thêm nhiều
kinh nghiệm lãnh ñạo và quản lý; bài học: “phát huy cao ñộ nội lực, ñồng thời
ra sức khai thác ngoại lực, kết hợp sức mạnh dân tộc với sức mạnh thời ñại
trong ñiều kiện mới” càng có ý nghĩa trong quá trình CNH, HðH nền kinh tế.
Ngoại lực cần ñược khai thác ở ñây có cả nhân tố quan trọng là ñầu tư trực
tiếp nước ngoài (FDI) – một nguồn lực mà các nước ñang phát triển ñều rất
cần và tìm mọi cách ñể thu hút mạnh vào quốc gia mình. Và ñã có nhiều
nghiên cứu cho thấy: do sự phát triển không ñồng ñều về lực lượng sản xuất,
làm cho chi phí sản xuất hàng hóa giữa các nước không giống nhau; các yếu
tố khí hậu, ñịa lý, nguồn nhân lực có khác biệt dẫn ñến sự chênh lệch về trình

Trong phạm vi quốc gia, Tây Ninh nằm trong vùng KTTðPN là vùng
kinh tế năng ñộng, tập trung nhiều KCN và dự án FDI nhiều nhất; giá trị sản
xuất công nghiệp cũng như tác ñộng ñến tăng trưởng kinh tế của các ñịa
phương từ hiệu quả thu hút FDI là rất rõ nét. Tuy nhiên, ñối với Tây Ninh
dòng vốn FDI thu hút chậm, quy mô nhỏ và chưa có khả năng ñột phá. ðến
15/12/2009 thu hút ñược 188 dự án (dự án còn hiệu lực) với 796 triệu USD
vốn ñăng ký, chiếm tỷ lệ không cao (chiếm khoảng 0,94%) về số dự án và
vốn ñầu tư FDI trong Vùng KTTðPN (85 tỷ USD). ðặc biệt, năm 2009 trong
khi các tỉnh trong vùng tiếp tục thu hút mạnh dự án mới FDI như: Bà Rịa -
Vũng Tàu 2.857,5 triệu USD, Bình Dương 2.152,8 triệu USD, ðồng Nai
2.299,9 triệu USD, Thành phố Hồ Chí Minh 984,4 triệu USD nhưng Tây
Ninh chỉ ở mức 94,4 triệu USD [
3
].
Mặc dù nỗ lực cải thiện môi trường ñầu tư nhằm thu hút nhiều dự án ñầu
tư trong và ngoài nước vào Tây Ninh ñã ñược quan tâm từ kế hoạch 5 năm
1996 - 2000 thông qua Nghị quyết tỉnh ñảng bộ lần thứ VI. Những cải tiến
ban ñầu của chính quyền tỉnh vẫn chưa bù ñắp ñược những khó khăn, thách
thức do thiếu ñồng bộ về hạ tầng, chất lượng nguồn nhân lực thấp ảnh hưởng
ñến tốc ñộ thu hút FDI còn chậm, quy mô dự án nhỏ, ñóng góp của FDI cho
tăng trưởng và chuyển dịch cơ cấu kinh tế chưa ñáng kể.

[
1
] Tổng kết 20 năm ðTNN tại Việt Nam- Bộ Kế Hoạch và ðầu tư.
[
2
] Cụ ðTNN – Bộ Kế hoạch và ðầu tư.
[
3

3.2. Phạm vi nghiên cứu:
Tình hình thu hút FDI vào các KCN Tây Ninh từ năm 2000-2009; xác
ñịnh phương hướng, giải pháp cải thiện môi trường ñầu tư, nâng cao hiệu quả
hoạt ñộng của KCN ñể thu hút mạnh dòng vốn FDI trong quá trình phát triển
kinh tế của tỉnh.
4. Phương pháp nghiên cứu:
- Luân văn sử dụng tổng hợp các phương pháp nghiên cứu khoa học
như: phương pháp duy vật biện chứng, phương pháp phân tích hệ thống,
thống kê, so sánh. ðồng thời, tổng quan qua tài liệu có liên quan ñến FDI,
phát triển KCN trong chiến lược phát triển bền vững; vận dụng kết quả ñược
nghiên cứu trước của các công trình nghiên cứu khoa học có liên quan ñến ñề
tài nghiên cứu ñể làm sâu sắc thêm luận ñiểm của luận văn.
- Thu thập và phân tích số liệu sẵn có từ báo cáo của các sở, ban, ngành,
UBND tỉnh, Trung tâm xúc tiến ðầu tư – Thương mại – Du lịch Tây Ninh,
BQL các KCN Tây Ninh và các tỉnh trong vùng KTTðPN.
5. Những ñóng góp của luận văn:
- Hệ thống hóa lý luận về FDI và KCN, phân tích quá trình hình thành
và phát triển các KCN nhằm ñẩy mạnh thu hút FDI, qua ñó làm sáng tỏ vai trò
của FDI ñối với kinh tế của Tây Ninh, ñồng thời xác ñịnh các yêu cầu của quá
trình phát triển kinh tế của tỉnh.
- Phân tích và ñánh giá thực trạng thu hút nguồn vốn FDI vào các KCN
Tây Ninh giai ñoạn 2000-2009. Trên cơ sở lý luận và thực tiễn nghiên cứu về
FDI, về môi trường ñầu tư của tỉnh, luận văn ñề xuất phương hướng và giải
pháp nâng cao thu hút FDI vào tỉnh mà chủ yếu là các KCN Tây Ninh.

5

6. Kết cấu của luận văn: Ngoài lời mở ñầu và kết luận, luận văn có 3
chương
Chương I: Tổng luận về ñầu tư trực tiếp nước ngoài và KCN

với những nguồn lực ở hiện tại như vốn, công nghệ, ñất ñai, sức lao ñộng, trí
tuệ vào một hoạt ñộng kinh tế cụ thể ñể ñạt ñược những kết quả lớn hơn cho
người ñầu tư trong tương lai. Nhưng cũng có người lại quan niệm ñầu tư là các
hoạt ñộng sản xuất kinh doanh ñể thu lợi nhuận. Thậm chí thuật ngữ này
thường ñược sử dụng rộng rãi, như câu cửa miệng ñể nói lên sự chi phí về thời
gian, sức lực và tiền bạc vào mọi hoạt ñộng của con người trong cuộc sống
[4]
.
Vậy, thực chất ñầu tư là gì và những ñặc trưng nào quyết ñịnh một hoạt ñộng
ñược gọi là ñầu tư ? Vẫn còn khá nhiều quan ñiểm khác nhau về vấn ñề này và
ñược hiểu như sau:
"ðầu tư là việc nhà ñầu tư bỏ vốn bằng các loại tài sản hữu hình hoặc vô
hình ñể hình thành tài sản tiến hành các hoạt ñộng ñầu tư theo quy ñịnh của
pháp luật có liên quan".
[5]

“Hoạt ñộng ñầu tư là hoạt ñộng của nhà ñầu tư trong quá trình ñầu
tư gồm các khâu chuẩn bị ñầu tư, thực hiện và quản lý dự án ñầu tư ”
[6]

“Vốn ñầu tư là tiền và các tài sản hợp pháp khác ñể tiến hành các
hoạt ñộng ñầu tư theo hình thức ñầu tư trực tiếp và ñầu tư gián tiếp”.
[7][
4
] TS. Phùng Xuân Nhạ (2001), ðầu tư quốc tế, NXB ðại học Quốc gia Hà Nội (28)
[
5

Các hình thức ñầu tư chủ yếu trong ñầu tư quốc tế là :
- ðầu tư trực tiếp nước ngoài
- ðầu tư gián tiếp qua thị trường chứng khoán
- Cho vay của các ñịnh chế tài chính và các ngân hàng nước ngoài.
- Nguồn vốn viện trợ phát triển chính thức (ODA)
Nguồn vay, vốn hỗ trợ chính thức sẽ trở thành gánh nặng nợ nước ngoài;
ñầu tư qua thị trường chứng khoán không trở thành nợ nhưng không ổn ñịnh
và dễ rút lui khỏi thị trường có thể gây những cơn sốc trong thị trường vốn
của quốc gia tiếp nhận ñầu tư.

[
8
] TS. Phùng Xuân Nhạ (2001), ðầu tư quốc tế, NXB ðại học Quốc gia Hà Nội (29)

8

ðầu tư trực tiếp nước ngoài cũng không là gánh nặng nợ, vốn FDI có
tính chất “bén rễ” ở nước tiếp nhận nên không dễ rút ñi trong thời gian ngắn.
Bên cạnh ñó, FDI còn mang theo công nghệ và tri thức kinh doanh giúp tăng
trưởng và chuyển dịch cơ cấu kinh tế nhanh hơn.
1.1.2. ðầu tư trực tiếp nước ngoài
- “ðầu tư trực tiếp nước ngoài là hình thức ñầu tư dài hạn của cá nhân
hay công ty nước này vào nước khác bằng cách thiết lập cơ sở sản xuất, kinh
doanh. Cá nhân hay công ty nước ngoài ñó sẽ nắm quyền quản lý cơ sở sản
xuất kinh doanh” [
9
]. Theo Quỹ Tiền tệ Quốc tế: “ñầu tư trực tiếp nước ngoài
là một công cuộc ñầu tư ra khỏi biên giới quốc gia, trong ñó người ñầu tư
trực tiếp ñạt ñược một phần hay toàn bộ quyền sở hữu lâu dài một doanh
nghiệp ñầu tư trực tiếp trong một quốc gia khác. Quyền sở hữu này tối thiểu

ñược chi phí xuất khẩu hàng hóa ra nước ngoài.
- Cũng tại các nước công nghiệp phát triển, nguồn tài nguyên khoáng
sản cạn kiệt dần, trong khi ñó tại các nước ñang phát triển và chậm phát triển
có nguồn tài nguyên phong phú do mới bắt ñầu hoặc chưa khai thác nên ñầu
tư ra nước ngoài cũng nhằm nắm bắt nguồn cung cấp nguyên liệu chiến lược,
ổn ñịnh và có giá rẻ phục vụ cho nhu cầu phát triển kinh tế với tốc ñộ cao.
- Không phải FDI chỉ ñi theo hướng từ nước phát triển hơn sang nước
kém phát triển hơn. Chiều ngược lại thậm chí còn mạnh mẽ hơn nữa. Nhật
Bản là nước tích cực ñầu tư trực tiếp vào Mỹ ñể khai thác ñội ngũ chuyên gia
ở Mỹ. Ví dụ, các công ty ô tô của Nhật Bản ñã mở các bộ phận thiết kế xe ở
Mỹ ñể sử dụng các chuyên gia người Mỹ. Các công ty máy tính cũng làm như
vậy nhằm khai thác chuyên gia và công nghệ tại các nước phát triển.
1.1.4. Các hình thức ñầu tư trực tiếp nước ngoài tại Việt Nam
- Thành lập tổ chức kinh tế 100% vốn của nhà ñầu tư. Nhà ñầu tư trong
nước (ðTTN), nhà ñầu tư nước ngoài ñược ñầu tư 100% vốn thành lập công
ty TNHH, công ty cổ phần, công ty hợp danh, doanh nghiệp tư nhân. Doanh
nghiệp 100% vốn FDI ñược hợp tác với nhau ñể thành lập Doanh nghiệp
100% vốn ðTNN mới. Doanh nghiệp 100% vốn FDI có tư cách pháp nhân
Việt Nam, ñược thành lập và hoạt ñộng từ ngày cấp giấy chứng nhận ñầu tư.
- Thành lập tổ chức kinh tế liên doanh giữa nhà ðTTN và nhà ðTNN.
Nhà ðTTN ñược hợp tác với nhà ðTNN ñể ñầu tư thành lập công ty TNHH,

10

công ty cổ phần, công ty hợp danh. Doanh nghiệp liên doanh ñược hợp tác
với nhà ðTNN và nhà ðTTN ñể ñầu tư lập doanh nghiệp liên doanh mới.
- ðầu tư theo hình thức hợp ñồng hợp tác kinh doanh: Nhà ðTTN và
nhà ðTNN ñược ñầu tư theo hình thức hợp ñồng hợp tác kinh doanh mà
không thành lập pháp nhân. Hợp ñồng hợp tác kinh doanh trong lĩnh vực tìm
kiếm, thăm dò và khai thác dầu khí và tài nguyên quý hiếm theo quy ñịnh

(1989) cho rằng vốn ñầu tư trực tiếp nước ngoài không chỉ ảnh hưởng ñến
tổng nguồn vốn ñầu tư, mà còn ảnh hưởng ñến tốc ñộ thay ñổi tính hiệu quả
của ñầu tư. Vốn FDI không chỉ là sự dịch chuyển các quỹ ñầu tư, mà còn là sự
chuyển giao hàng loạt các nhân tố: công nghệ mới, kỹ năng quản lý, kênh
phân phối quốc tế, bí quyết sản xuất và kinh doanh. FDI có thể ñóng góp
trong việc chuyển giao công nghệ và tăng năng suất tổng hợp các nhân tố.
- ðóng góp tăng trưởng, góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế: khi thu
hút FDI từ các công ty ña quốc gia, không chỉ doanh nghiệp có vốn ñầu tư của
công ty ña quốc gia, mà ngay cả các doanh nghiệp khác trong nước có quan
hệ làm ăn với doanh nghiệp ñó cũng tham gia quá trình phân công lao ñộng
khu vực. Các công ty ña quốc gia thường tìm ra lợi thế so sánh giữa các nền
kinh tế ñể tiến hành ñầu tư ra nước ngoài, nhằm mở rộng thị phần và tối ña
hóa lợi nhuận. Chính quá trình ñó ñã góp phần vào việc phân công lao ñộng
quốc tế giữa các quốc gia và cơ cấu lại nền kinh tế các nước ñang phát triển.
- FDI giúp ñẩy mạnh xuất khẩu: các dự án FDI thường nhắm vào các
mặt mạnh của nền kinh tế quốc gia sở tại có giá trị xuất khẩu cao, ñồng thời
trong trường hợp tận dụng nguồn lao ñộng rẻ tiền, các sản phẩm thường ñược
tái xuất ra nước ngoài, giúp ñẩy mạnh xuất khẩu của quốc gia tiếp nhận FDI.

12

- FDI giúp tăng thu ngân sách nhà nước thông qua thuế ñánh trên sản
phẩm, thuế thu nhập doanh nghiệp, thuế thu nhập cá nhân, tiền thuê ñất…
- FDI tạo ra việc làm cho người lao ñộng: vì một trong những mục
ñích của FDI là khai thác các ñiều kiện ñể tối ña hóa lợi nhuận, nên doanh
nghiệp có vốn ñầu tư nước ngoài sẽ thuê mướn nhiều lao ñộng ñịa phương,
cầu về lao ñộng tăng nhanh mở ra khả năng giải quyết việc làm cho ñịa
phương. Thu nhập của một bộ phận dân cư ñịa phương ñược cải thiện sẽ ñóng
góp tích cực vào tăng trưởng. Trong quá trình thuê mướn lao ñộng, ñào tạo
các kỹ năng nghề nghiệp, tạo ra một ñội ngũ lao ñộng có chất lượng.

tính năng cũng như kiểu dáng sản phẩm nên ñòi hỏi luôn nghiên cứu phát
triển và ñổi mới công nghệ tại các công ty, chi nhánh lớn ở những nước phát
triển. Thế là các máy móc, thiết bị công nghệ “hạng 2” sẽ ñược di chuyển vào
các nước ñang phát triển có nhiều lao ñộng, có nhiều ưu ñãi, ít cạnh tranh và
còn nới lỏng về môi trường thông qua con ñường ñầu tư.
- Ảnh hưởng vào môi trường và làm khánh kiệt tài nguyên thiên
nhiên: Một trong những chi phí lớn của doanh nghiệp nước ngoài là chi phí
bảo toàn môi trường và luật lệ của các quốc gia phát triển rất nghiêm ngặt, các
nước ñang phát triển tranh nhau trải thảm kêu gọi ñầu tư mà chưa có ñiều kiện
lựa chọn dự án, lựa chọn công nghệ thân thiện với môi trường. Tận dụng ñiều
này các nhà ñầu tư có thể ñưa những dự án, hoặc một công ñoạn sản xuất có
nguồn gây ô nhiễm cao vào các nước ñang phát triển, nơi mà luật pháp và khả
năng kiểm soát bảo vệ môi trường còn chưa hữu hiệu. Do ñó, tình trạng phát
triển nóng khi có dòng FDI ồ ạt vào sẽ ñánh ñổi với khả năng gây ô nhiễm
môi trường cao. Hiện tượng FDI làm khánh kiệt tài nguyên thiên nhiên là một
thực tế có thể xảy ra nhất là ñối với các loại FDI nhắm vào tài nguyên thiên
nhiên và lao ñộng rẻ tiền.

14

- Tác ñộng của FDI vào ñời sống xã hội: FDI thường tập trung ở các ñô
thị lớn, nơi tập trung ñầy ñủ các tiện ích cuộc sống, gần sân bay, bến cảng, cơ
sở hạ tầng khá, gần nguồn lao ñộng, gần thị trường tiêu thụ, làm cho sự cách
biệt giữa thành thị và nông thôn ngày càng xa hơn, phân hóa giàu nghèo rõ rệt
và tạo dòng di cư từ nông thôn ra thành thị. Vì muốn thu hút FDI nên quốc gia
sở tại ñã nới lỏng các quy ñịnh về sử dụng lao ñộng khiến quyền lợi của công
nhân có thể bị xâm phạm, phúc lợi tập thể không ñược giải quyết thỏa ñáng
mà thiếu sự hỗ trợ của chính quyền ñịa phương.
1.4. Một số vấn ñề về sự hình thành và phát triển KCN
1.4.1. Khái niệm và sự hình thành: Các nghiên cứu về sự hình thành và

thể có doanh nghiệp chế xuất”.
Rất nhiều khái niệm khác nhau về KCN nhưng có những ñặc ñiểm
chung như sau:
+ Là khu vực ñược quy hoạch mang tính liên vùng, liên lãnh thổ
+ Là khu vực ñược kinh doanh bởi các công ty phát triển cơ sở hạ tầng
thông qua việc tạo quỹ ñất có ñầy ñủ cơ sở hạ tầng và dịch vụ phục vụ cho
việc ñầu tư của các doanh nghiệp.
+ Trong KCN không có dân cư sinh sống, ngoài KCN phải có hệ thống
dịch vụ phục vụ nguồn nhân lực làm việc tại các KCN.
+ Sản phẩm của doanh nghiệp KCN có thể xuất khẩu hoặc bán nội ñịa.
+ Thủ tục hành chính theo cơ chế “một cửa tại chỗ” tạo ñiều kiện thuận
lợi cho các doanh nghiệp.
1.4.2. ðặc ñiểm chủ yếu của KCN ở Việt Nam
Trước năm 1986, hình thức tổ chức sản xuất công nghiệp trên lãnh thổ
chủ yếu là khu vực tập trung công nghiệp. ðược hình thành trên cơ sở một xí
nghiệp liên hợp hoặc các xí nghiệp có mối liên kết kỹ thuật, công nghệ, hạ
tầng chỉ sử dụng chung một phần, nằm trên các ñầu mối giao thông, gần cơ sở
nguyên liệu, năng lượng nên rất thuận lợi cho quá trình phát triển sản xuất.
Nhiều khu ñã trở thành hạt nhân hình thành các ñô thị như: Biên Hòa, Việt
Trì, Thái Nguyên …Tuy nhiên, các KCN trên không ñược xây dựng theo quy
hoạch tổng thể trong cả nước, hình thành riêng lẻ, theo từng ngành, từng ñịa
phương tách rời nhau, thiếu ñồng bộ và gắn bó về cơ cấu, công nghệ sản xuất.

Trích đoạn đặc ựiểm tự nhiên đánh giá chung Các yếu tố truyền thống Vấn ựề quy hoạch KCN Vấn ựề giải phóng mặt bằng KCN
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status