CHỈ SỐ GIÓ MÙA VÀ VIỆC SỬ DỤNG CHÚNG TRONG ĐÁNH GIÁ MỐI QUAN HỆ MƯA - GIÓ MÙA Ở CÁC VÙNG THUỘC LÃNH THỔ VIỆT NAM, PHỤC VỤ YÊU CẦU NGHIÊN CỨU VÀ DỰ BÁO GIÓ MÙA - Pdf 26



CHỈ SỐ GIÓ MÙA VÀ VIỆC SỬ DỤNG CHÚNG TRONG ĐÁNH GIÁ MỐI
QUAN HỆ MƯA - GIÓ MÙA Ở CÁC VÙNG THUỘC LÃNH THỔ VIỆT NAM,
PHỤC VỤ YÊU CẦU NGHIÊN CỨU VÀ DỰ BÁO GIÓ MÙA.

PGS. TS. Trần Việt Liễn
Trung tâm Khoa học Công nghệ KTTV & MT

Gió mùa châu Á đã được đề cập đến trong nhiều công trình nghiên cứu ở trong
và ngoài nước, từ đầu thế kỷ XX đến nay. Trong các kết quả nghiên cứu về khí hậu
của các nhà khoa học Pháp, Anh, Liên Xô (cũ), Trung Quốc, Mỹ đã phân tích về gió
mùa nói chung, gió mùa châu Á nói riêng. Hầu hết các tài liệu này đều cho rằng gió
mùa châu Á không phải là một hệ thống thuần nhất mà là tổng hợp của nhiều hệ thống
có nguồn gốc không giống nhau. Hai hệ
thống: gió mùa Đông Á và gió mùa Nam Á
(hay gió mùa Ấn Độ) đã được hầu hết các tác giả thừa nhận như là 2 thành phần cơ
bản của gió mùa châu Á. Tuy nhiên, cũng có một số công trình cho rằng trên khu vực
châu Á không phải chỉ có 2 mà 3 hệ thống gió mùa khác nhau. Ngoài 2 hệ thống trên
còn có hệ thống gió mùa Đông Nam Á (Phạm Ngọc Toàn & Phan Tất Đắc, 1992), gió
mùa Tây Bắc Thái Bình Dương (Wang & Ho, 2002; Ding YiHui (2002, 2004) Tính
phức tạp của gió mùa châu Á đã thu hút sự quan tâm của nhiều quốc gia, nhiều nhà
khoa học nh
ất là vài thập kỷ gần đây. Nhiều thực nghiệm gió mùa quy mô lớn đã được
triển khai với sự tham gia của nhiều nước như thực nghiệm gió mùa Biển Đông, gió
mùa Bengal, gió mùa Vịnh Ả Rập, Những kết quả thực nghiệm này đã có những
đóng góp tích cực vào kho tàng kiến thức về gió mùa khu vực.
Với những công cụ và kho số liệu hiện nay, người ta đã có thể biểu thị c
ấu trúc,
đặc điểm diễn biến của gió mùa khu vực rất phong phú và đa dạng. Tuy nhiên, một
công cụ cổ điển nhưng khá hiệu quả là việc xây dựng các chỉ số khí hậu nhằm thể hiện

Kinh độ
Hình 1 Tích thành phần gió vĩ hớng TB giữa hâu 37 và 1
-20
0
20
40
60
V
ĩ
độ
VIệT NAM
LàO
CĂMPUCHIA
THáI LAN
MYANMA
TRUNG QUốC
MÔNG Cổ
BắC TRIềU TIÊN
HàN QUốC
NHậT BảN
PHILIPPIN
INĐÔNÊSIA
MALAYSIA

Cựng vi giú v hng, thnh phn giú kinh hng cng cú nhng thay i theo
mựa gn tng t, c bit nhng khu vc tn ti cỏc dũng vt xớch o. c im
trờn õy ó l c s cho vic xõy dng cỏc CSGM da trờn cỏc trng giú, thng gi
l cỏc ch s hon lu (Circulation Index).
40 60 80 100 120 140 160 180
Kinh độ

i din cho mựa ụng, hu 37 (30/VI-4/VII)
i din cho mựa hố. Do s phỏt trin ca mõy gn vi hot ng i lu t mt m,
vỡ th cú th s dng OLR ỏnh giỏ i lu trờn cỏc khu vc. Khu vc cú OLR thp
l ni mõy nhiu, i lu phỏt trin mnh. Wang & Fan (1999) ó xõy dng cỏc
CSGM: CI1 v CI2 da vo OLR trung bỡnh cỏc khu vc thuc n Dng v Thỏi
Bỡnh Dng, c gi l cỏc ch s i l
u (Convection Index). Qua 2 hỡnh 3&4 cú
th thy cỏc khu vc v thp t ụng n Dng ti Tõy TBD cú mc tng
phn rừ rt gia 2 mựa i vi OLRA, l c s cho vic thit lp cỏc ch s i lu.
Ngoi cỏc loi ch s ó nờu, mt s tỏc gi cũn dựng s chờnh lch khớ ỏp mt
bin lm CSGM. Tuy nhiờn nhng ch s loi ny ớt c s dng do trờn cỏc vựng v

thp chờnh lch ỏp nh, khụng in hỡnh v khỏ phc tp.
tớnh cỏc c trng trung bỡnh ca U, V hay OLRA cho mt khu vc no ú,
cụng thc n gin c s dng l: Tuyn tp bỏo cỏo Hi tho khoa hc ln th 10 - Vin KH KTTV & MT
193
40 60 80 100 120 140 160 180
Kinh độ
Hình 1 Tích thành phần gió vĩ hớng TB giữa hâu 37 và 1
-20
0
20
40
60

đ


MÔNG Cổ
BắC TRIềU TIÊN
HàN QUốC
NHậT BảN
PHILIPPIN
INĐÔNÊSIA
MALAYSIA


=
i
iA
Ax
N
xCS )(
1
)( (1)
trong ú A l min cn tớnh, x
i
l c trng s dng ti ụ th i nm trong min A.
Bng 1 l cỏc CSGM ó c a ra trong nhiu cụng trỡnh nghiờn cu gn
õy. i b phn cỏc ch s nờu trong bng 1 da trờn quan im hon lu. Thnh
phn giú v hng ca trng giú mt 850mb, c trng cho giú tng thp, cú hoc
khụng kt hp vi trng giú mt 200mb, c trng cho giú tng cao thng c
dựng xõy dng cỏc CSGM. Thnh phn kinh hng cng c dựng trong mt s
trng h
p, liờn quan n vic kho sỏt cỏc dũng vt xớch o t Nam Bỏn Cu lờn
Bc Bỏn Cu hoc ngc li xem xột s chuyn mựa giú. Tt nhiờn ln ca cỏc
thnh phn giú v hng v c kinh hng u biu hin cng ca giú mựa trờn
cỏc khu vc

30
1 5 9 13172125293337414549535761656973
Hậu
Chỉ số gió mùa
SCSMI AUSMI WNPMI WYI DU2

Tuyn tp bỏo cỏo Hi tho khoa hc ln th 10 - Vin KH KTTV & MT
194
Bng 1. Cỏc ch s giú mựa
Tên Chỉ số Dạng Chỉ
số
Miên áp dụng Xác định Tác giả
AIMR
Ma
ấn Độ Lợng ma toàn ấn Độ
Parthasarathy (1992
WYI
Hoàn lu vĩ
hớng
Nhiệt đới châu
á
U850-U200
(0-20
o
N, 40-110
o
E)

N, 110-150
o
E)
Lau et al (2000)
IMI
Hoàn lu vĩ
hớng
Nam á
U850(5-15
o
N, 40-80
o
E)-
U850(20-30
o
N, 60-90
o
E)
Wang et al (2001)
WNPMI
Hoàn lu vĩ
hớng
Tây bắc TBD U850(5-15
o
N, 100-130
o
E)-
U850(20-30
o
N, 110-140

E)-
U850(25-35
o
N, 100-150
o
E)
Quingyun Zhang,
Shiyang Tao (1998)
SSI
Hoàn lu
kinh hớng
ấn Độ Dơng
V850(15-30
o
N,85-100
o
E) +
V850(0-15
o
S,40-55
o
E)
Wang & Fan (1999)
MHI
(HSACELL)
Hoàn lu
kinh hớng
Nam á
(Harley cell)
V850-V200

i cỏc ch s i
lu v ch s hon lu bỏn cu Nam du chuyn ngc so vi cỏc ch s hon lu
trờn bỏn cu bc. Qua kt qu tớnh nờu bng 2 cú th nhn thy rng, GMMH trờn
khu vc nc ta bt u trung bỡnh vo hu 28 (16-20/V) v kt thỳc khong hu 58
(13-17/X) hng nm. Hu chuyn du cú xu hng chm dn t phớa n Dng
Tuyn tp bỏo cỏo Hi tho khoa hc ln th 10 - Vin KH KTTV & MT
195
sang Thái Bình Dương (TBD). Đối với Nam Bán Cầu mà cụ thể hơn là Bắc Australia,
thì GMMĐ gần tương tự như GMMH ở BBC nhưng mở rộng hơn.
H×nh 6 BiÕn tr×nh n¨m cña chØ sè giã kinh h−íng
-8
-6
-4
-2
0
2
4
6
1 6 11 16 21 26 31 36 41 46 51 56 61 66 71
HËu
ChØ sè giã (m/s)
MHI
SSI

H×nh 7: BiÕn tr×nh n¨m cña ChØ sè ®èi l−u
-50
-40
-30
-20
-10

Ấn Độ Dương -BBC
DU2
28 43 64
185
28.2
Ấn Độ Dương -BBC
SCSMI
28 44 58
155
14.5
Biển Đông - Tây TBD-BBC
WNPMI
34 46 64
155
14.4
Tây Thái Bình Dương-BBC
EAMI
42 53 63
110
6.6
Đông Á - BBC
SSI
21 44 59
225
7.0
Xích đạo - Ấn Độ Dương
CI1
28 42 64
185
79.5

mùa mạnh lên, lượng mưa trên các khu vực trên tăng. Các chỉ số đối lưu đều có tương
quan âm. Điều này cũng dễ hiểu vì khi các chỉ số này tăng có nghĩa là mây giảm, đối
lưu kém phát triển dẫn đến mua giảm.

Tuyển tập báo cáo Hội thảo khoa học lần thứ 10 - Viện KH KTTV & MT
197
- Các CSGM Nam Á như WYI, IMI, CI1 có quan hệ với lượng mưa ở nước ta
(ngoại trừ ven biển Trung Bộ) tốt hơn so với các CSGM Đông Á và Tây TBD như
EAMI, WNPMI, CI2 .Điều này cho thấy tuy nước ta nằm ở vị trí trung gian giữa 2
hệ thống gió mùa đã nêu song mưa ở nước ta có quan hệ chặt hơn với diễn biến của
gió mùa Nam Á.
- Những CSGM chỉ dựa vào gió vĩ hướng một khu vực của mặt 850mb có khả nă
ng
phản ánh sát hơn diễn biến và ảnh hưởng của gió mùa trên các khu vực nhỏ, có cơ chế
tác động phức tạp. Các chỉ số đối lưu, do có quan hệ phần nào mang tính nhân quả với
mưa nên nếu khu vực tính CSGM được chọn càng gần hoặc ngay trên khu vực nghiên
cứu có khả năng cho quan hệ
chặt hơn.
Xuất phát từ nhận xét
trên, chúng tôi đã tiến hành
khảo sát việc lựa chọn các
khu vự
c để xác định các chỉ
số hoàn lưu hoặc đối lưu sao
cho: i) phản ánh được diễn
biến của mưa trên khu vực
ven biển Trung Bộ mà các
CSGM đã nêu ở trên chưa
phản ánh được; ii) có thể
nâng cao hơn mối quan hệ

14
16
18
20
22
-0.9
-0.8
-0.7
-0.6
-0.5
-0.4
-0.3
-0.2
-0.1
0
0.1
0.2
0.3
0.4
0.5
0.6
104 106 108 110
DLNB
8
10
12
14
16
18
20

0,6-0,5 7.4 66.7 59.3 7.4 14.8 3.7 0 3.7 0
Tây Bắc
(Các cấp
của R)
R<0,5) 0 0 18.5 0 66.7 0 0 0 0
Rmax DLNB 0.651 0.584 0.55 0.669 0.49 -0.644 0.683 0.702 0.705
R>0,7 12 0 0 28 0 0 20 28 40
0,7-0,6 76 64 24 68 8 96 72 68 60
0,6-0,5 12 36 56 4 68 4 8 4 0
Việt Bắc
(Các cấp
của R)
R<0,5) 0 0 20 0 24 0 0 0 0
Rmax DLNB 0.647 0.615 0.56 0.671 0.518 -0.647 0.678 0.676 0.693
R>0,7 0 0 0 0 0 0 0 9.5 19
0,7-0,6 76.2 38.1 4.8 90.5 0 76.2 95.2 76.2 71.4
0,6-0,5 23.8 61.9 81 9.5 38.1 23.8 4.8 14.3 9.5
Đông Bắc
(Các cấp
của R)
R<0,5) 0 0 14.3 0 61.9 0 0 0 0
Rmax DLNB 0.618 0.582 0.534 0.646 0.48 -0.617 0.645 0.65 0.66
R>0,7 0 0 0 0 0 0 0 0 4.2
0,7-0,6 41.7 70.8 29.2 79.2 20.8 75 87.5 37.5 45.8
0,6-0,5 54.2 29.2 70.8 20.8 70.8 25 12.5 41.7 41.7
Đồng bằng
Bắc Bộ
(Các cấp
của R)
R<0,5) 4.2 0 0 0 8.3 0 0 20.8 8.3

>0,7 12 76 16 68 60 68 52 4 8
0,7-0,6 60 16 48 16 28 28 32 64 64
0,6-0,5 12 8 28 12 12 0 8 16 12
Nam Bộ
(Các cấp
của R)
<0,5) 16 0 8 4 0 4 8 16 16
Rmax DLVN 0.609 0.711 0.62 0.696 0.691 -0.7 0.685 0.604 0.601
>0,7 36.4 36.4 54.5 45.5 63.6 27.3 63.6 0 36.4
0,7-0,6 18.2 54.5 9.1 27.3 27.3 63.6 18.2 45.5 27.3
0,6-0,5 27.3 0 27.3 18.2 0 0 9.1 36.4 18.2
Tây
Nguyên
(Các cấp
của R)
<0,5) 18.2 9.1 9.1 9.1 9.1 9.1 9.1 18.2 18.2
Rmax DLTB 0.575 0.643 0.628 0.642 0.675 -0.652 0.688 0.548 0.581

Bảng 3(tiếp) Hệ số tương quan giữa CSGM với lượng mưa tháng các trạm
Chỉ số gió mùa
Các Vùng Các cấp
R
CI1 CI2 GMNBD GMNTQ DLBB DLTB DLNB Rmax15
>0,7 11.1 0 0 0 0 25.9 96.3
0,7-0,6 81.5 0 33.3 0 0 70.4 3.7
0,6-0,5 7.4 22.2 37 0 22.2 3.7 0
Tây Bắc
(Các cấp
của R)
<0,5) 0 77.8 29.6 100 77.8 0 0 DLNB

Bộ
(Các cấp
của R)
<0,5) 47.4 68.4 100 89.5 57.9 21.1 42.1 DLTB
Tuyển tập báo cáo Hội thảo khoa học lần thứ 10 - Viện KH KTTV & MT
200
Rmax DLTB -0.511 -0.469 0.003 -0.278 -0.493 -0.595 -0.541 -0.595
>0,7 0 0 0 0 0 0 0
0,7-0,6 0 0 0 60 0 6.7 0
0,6-0,5 13.3 13.3 46.7 26.7 13.3 6.7 0
Trung
Trung Bộ
(Các cấp
của R)
<0,5) 86.7 86.7 53.3 13.3 86.7 86.7 100 GMNTQ
Rmax GMNTQ -0.293 -0.404 -0.416 -0.588 -0.451 -0.329 -0.143 -0.588
>0,7 0 0 0 0 0 0 0
0,7-0,6 0 0 12.5 62.5 0 0 0
0,6-0,5 0 0 50 37.5 25 0 0
Nam Trung
Bộ
(Các cấp
của R)
<0,5) 100 100 37.5 0 75 100 100 GMNTQ
Rmax GMNTQ -0.22 -0.373 -0.519 -0.629 -0.451 -0.24 -0.025 -0.629
>0,7 72 0 0 0 60 84 60
0,7-0,6 16 72 0 0 40 12 28
0,6-0,5 12 24 0 0 0 4 8
Nam Bộ
(Các cấp

định lượng những mối
quan hệ giữa 2 đối tượng này để từ đó phát triển những ý tưởng, thiết lập các mô hình
dự báo mưa ở các vùng dựa vào mối quan hệ đồng thời của nó với gió mùa thông qua
những dự báo toàn cầu về các trường khí tượng đã rất phong phú và không khó khăn
trong việc khai thác hiện nay.
Tuyển tập báo cáo Hội thảo khoa học lần thứ 10 - Viện KH KTTV & MT
201

Tài liệu tham khảo
1. Trần Việt Liễn, 2004 Khí hậu Việt Nam. Giáo trình cho hệ Cao đẳng và Đại
Học Khí tượng. Trường Cao Đẳng KTTV Hà Nội.
2. Trần Việt Liễn, 2007. Hoạt động của gió mùa Mùa Hè và mối quan hệ của nó
đến diễn biến của mùa mưa ở Bắc Bộ, Nam Bộ và Tây Nguyên. Xây dựng chỉ tiêu,
xác định thời kỳ bắt đầu, kết thúc và lượng mưa do gió mùa Mùa Hè tạo ra trên khu
vực. Tr
ường Cao Đẳng Tài nguyên & Môi trường Hà Nội.
3. Ding Yihui, 2004. On the onset of the Asian summer monsoon. National
Climate Center. CMA.
4. Masashi KIGUCHI, 2005. Pre-Monsoon rain over the Indochina Peninsula.
Workshop in Hanoi.
5. M.M. Lau, N.C. Lau, S. Yang, 2004. Current Topics on Interannual varibility
on the Asian Monsoon. Review Topic B3b: Interannual Variation.
6. He Jinhai và Sun Zhaobo, 2000. Monsoon Meteorology. WMO RMTC
Namjing & Nanjing Institute of Meteorology.
7. NCC, 2001 The scientific conference on the South China Sea Monsoon
Experiment (SCSMEX) (Abstracts). 17-20 April 2001. Shanghai China.
8. Bin Wang and Lin Ho, 2002. Rainny season of the Asian-Pacific Summer
Monsoon. Journal of Climate. Vol. 15, No 4, 15 February 2002.
9. Bin Wang and Zen Fan, 1999. Choice of South Asian Summer Monsoon
Indices. Bulletine of American Meteorological Society. Vol. 80 No 4.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status