i
LỜI CẢM ƠN
Được sự hướng dẫn, giúp đỡ tận tình của các thầy, cô, các cán bộ trong cơ sở
đào tạo Viện Chiến lược phát triển và thầy hướng dẫn khoa học, tác giả đã hoàn
thành bản luận án với đề tài: “Chuyển dịch cơ cấu kinh tế vùng ven biển Bắc Bộ
theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa”.
Tác giả luận án xin trân trọng cảm ơn các đồng chí lãnh đạo Viện Chiến lược
phát triển, Bộ Kế hoạch và Đầu tư đã tạo điều kiện thuận lợi trong quá trình học tập
và nghiên cứu luận án. Tác giả xin cảm ơn các thầy, các cô và các cán bộ tại cơ sở
đào tạo của Viện Chiến lược phát triển và Trường Đại học Kinh tế quốc dân trong
quá trình học tập, nghiên cứu.
Với lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc, tác giả luận án xin được bày tỏ lòng
cảm ơn tới PGS.TSKH Nguyễn Bích Đạt, người thầy đã tận tình hướng dẫn trong
quá trình tác giả nghiên cứu và hoàn thiện luận án. Xin trân trọng cảm ơn PGS.TS
Bùi Tất Thắng, PGS.TS Ngô Doãn Vịnh, GS.TS Ngô Thắng Lợi, PGS.TS Nguyễn
Văn Đặng, TS Nguyễn Công Mỹ và các nhà khoa học đã tận tình chỉ dẫn trong quá
trình tác giả học tập, nghiên cứu.
Tác giả trân trọng cảm ơn sự động viên giúp đỡ của gia đình, bạn bè và các
bạn đồng nghiệp trong quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn thiện bản luận án này.
Hà nội, ngày tháng năm 2014
Trần Anh Tuấn
ii
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số liệu và
nội dung trong luận án là trung thực. Kết quả của luận án chưa từng được ai công bố
trong bất kỳ công trình nào.
Tác giả
Trần Anh Tuấn
iii
MỤC LỤC
MỞ ĐẦU 1
NGHIỆP HÓA, HIỆN ĐẠI HÓA 34
2.2.1. Yêu cầu về phương pháp đánh giá CDCCKT theo hướng CNH, HĐH 34
2.2.2. Tổng hợp các chỉ tiêu cơ bản về đánh giá CDCCKT theo hướng CNH, HĐH 35
2.2.3. Lựa chọn những chỉ tiêu cơ bản đánh giá CDCCKT theo hướng CNH, HĐH 40
2.3. CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU KINH TẾ VÙNG THEO HƯỚNG CÔNG
NGHIỆP HÓA, HIỆN ĐẠI HÓA 42
2.3.1. CDCCKT vùng 42
2.3.2. CDCCKT vùng theo hướng CNH, HĐH 46
2.3.3. Đặc trưng của CDCCKT vùng theo hướng CNH, HĐH 48
2.3.4. Những nhân tố ảnh hưởng đến CDCCKT vùng theo hướng CNH, HĐH 50
2.4. CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU KINH TẾ VÙNG VEN BIỂN THEO HƯỚNG
CÔNG NGHIỆP HÓA, HIỆN ĐẠI HÓA 56
2.4.1. CDCCKT của vùng ven biển theo hướng CNH, HĐH 56
2.4.2. Đánh giá CDCCKT của vùng ven biển theo hướng CNH, HĐH 57
CHƯƠNG 3 ĐÁNH GIÁ CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU KINH TẾ VÙNG VEN
BIỂN BẮC BỘ THEO HƯỚNG CÔNG NGHIỆP HÓA, HIỆN ĐẠI HÓA 61
3.1. TỔNG QUAN VỀ VÙNG VEN BIỂN BẮC BỘ 61
3.1.1. Diện tích, dân số và các tỉnh trong vùng VBBB 61
3.1.2. Định hướng phát triển không gian vùng VBBB 64
3.1.3. Định hướng phát triển mạng lưới giao thông vùng VBBB 67
3.2. LỰA CHỌN BỘ CHỈ TIÊU ĐÁNH GIÁ CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU KINH
TỀ VÙNG VEN BIỂN BẮC BỘ 70
3.2.1. Nhóm chỉ tiêu phản ánh các yếu tố đầu vào trực tiếp ảnh hưởng đến
CDCCKT vùng VBBB theo hướng CNH, HĐH 70
3.2.2. Nhóm chỉ tiêu phản ánh động thái và trình độ CDCCKT vùng VBBB
theo hướng CNH, HĐH 71
3.2.3. Nhóm chỉ tiêu phản ánh kết quả CDCCKT theo hướng CNH, HĐH 72
3.2.4. Nhóm chỉ tiêu bổ trợ đánh giá CDCCKT theo hướng CNH, HĐH 72
v
3.3. ĐÁNH GIÁ CÁC YẾU TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU
vi
3.5. ĐÁNH GIÁ NHỮNG THÀNH CÔNG, HẠN CHẾ CỦA QUÁ TRÌNH
CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU KINH TẾ THEO HƯỚNG CÔNG NGHIỆP HÓA,
HIỆN ĐẠI HÓA VÙNG VEN BIỂN BẮC BỘ 103
3.5.1. Đánh giá những thành công cơ bản của CDCCKT theo hướng CNH, HĐH 103
3.5.2. Đánh giá những hạn chế của CDCCKT vùng VBBB theo hướng CNH, HĐH 106
CHƯƠNG 4 NHỮNG ĐỊNH HƯỚNG, GIẢI PHÁP CHUYỂN DỊCH CƠ
CẤU KINH TẾ VÙNG VEN BIỂN BẮC BỘ THEO HƯỚNG CÔNG
NGHIỆP HÓA, HIỆN ĐẠI HÓA 113
4.1. ĐỀ XUẤT MỘT SỐ ĐỊNH HƯỚNG CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU KINH TẾ
VÙNG VEN BIỂN BẮC BỘ 113
4.1.1. Xác định các ngành nghề có khả năng cạnh tranh 113
4.1.2. Các định hướng phát triển liên vùng cơ bản 116
4.1.3. Đẩy mạnh phát triển kinh tế biển vùng VBBB 123
4.2. NGHIÊN CỨU GIẢI PHÁP CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU KINH TẾ VÙNG
VEN BIỂN BẮC BỘ THEO HƯỚNG CÔNG NGHIỆP HÓA, HIỆN ĐẠI HÓA 126
4.2.1. Những giải pháp CDCCKT theo hướng CNH, HĐH 126
a. Những giải pháp huy động yếu tố đầu vào phục vụ quá trình CDCCKT theo
hướng CNH, HĐH 126
b. Những giải pháp về động thái và trình độ CDCCKT theo hướng CNH, HĐH 128
c. Những giải pháp cơ bản nâng cao kết quả CDCCKT theo hướng CNH, HĐH .131
4.2.2. Những giải pháp phát huy nội lực và khắc phục những hạn chế nội tại 132
a. Phát triển nguồn nhân lực cho CNH, HĐH 132
b. Một số giải pháp huy động vốn phục vụ quá trình CNH, HĐH 135
c. Những giải pháp cơ bản về cơ chế, chính sách đối với quá trình CDCCKT
theo hướng CNH, HĐH 137
d. Phát triển cơ sở hạ tầng phục vụ CDCCKT theo hướng CNH, HĐH 138
e. Phát triển công nghiệp phụ trợ phục vụ quá trình CNH, HĐH 139
f. Những giải pháp phát huy lợi thế về vị trí địa lý đối với quá trình CDCCKT
theo hướng CNH, HĐH 140
HĐH
Hiện đại hóa
HNKTQT
Hội nhập kinh tế quốc tế
ICB
Hệ thống phân chia các ngành trong nền kinh tế quốc dân
KT-XH
Kinh tế - Xã hội
KH-CN
Khoa học - Công nghệ
KCN
Khu công nghiệp
KKT
Khu kinh tế
NIEs
Các nước công nghiệp mới
NSLĐ
Năng suất lao động
ODA
Vốn hỗ trợ phát triển chính thức
PPP
Mô hình hợp tác công-tư
R&D
Nghiên cứu và phát triển
TNCs
Các tập đoàn/công ty đa quốc gia
USD
Đồng đô la Mỹ
VKTTĐ
Vùng kinh tế trọng điểm
1
MỞ ĐẦU
1. TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI
Chuyển dịch cơ cấu kinh tế (CDCCKT) theo hướng công nghiệp hóa, hiện
đại hóa (CNH, HĐH) bao gồm CDCCKT các vùng là vấn đề quan trọng đối với quá
trình phát triển kinh tế nước ta trong giai đoạn hiện nay. Trong bối cảnh hội nhập
kinh tế quốc tế (HNKTQT) ngày càng sâu rộng, cơ cấu kinh tế (CCKT) hợp lý cần
phải cụ thể hóa được các quan điểm chiến lược về phát triển kinh tế - xã hội (KT-
XH), đảm bảo đi đúng theo định hướng CNH, HĐH đã được Đảng và Nhà nước xác
định, phù hợp với xu hướng phát triển chung trên thế giới. Thực tế đang có nhiều
biến động của tình hình kinh tế - chính trị trong và ngoài nước tác động đến sự phát
triển kinh tế và quá trình CDCCKT. Đến nay, đã có các công trình, đề án nghiên
cứu về CCKT và CDCCKT trong bối cảnh CNH, HĐH. Tuy nhiên, những nghiên
cứu này chủ yếu tập trung ở phạm vi cấp quốc gia, vấn đề CDCCKT theo hướng
CNH, HĐH đối với các vùng lãnh thổ chưa được tập trung nghiên cứu đầy đủ. Vì
vậy, việc nghiên cứu một cách toàn diện, hệ thống vấn đề CDCCKT theo hướng
CNH, HĐH của các vùng (trong đó có các vùng ven biển) là một yêu cầu cần thiết
nhằm phục vụ quá trình ra quyết định quản lý, phát triển kinh tế của các vùng, các
tỉnh trực thuộc các vùng và sự phát triển chung của cả nước.
Việt Nam là một quốc gia có bờ biển trải dọc theo lãnh thổ khoảng 3.400 km,
các vùng ven biển có vai trò quan trọng đối với sự phát triển kinh tế của cả nước. Vì
vậy, phát triển kinh tế các vùng ven biển là một trong những định hướng phát triển
quan trọng đối với nước ta. Vùng ven biển Bắc Bộ (VBBB) bao gồm có các
tỉnh/thành phố: thành phố Hải Phòng, tỉnh Quảng Ninh, tỉnh Thái Bình, tỉnh Nam
Định và tỉnh Ninh Bình là vùng có vai trò quan trọng trong phát triển KT-XH của cả
nước. Vùng VBBB có tiềm năng phát triển công nghiệp, du lịch, vận tải, thương
mại và kinh tế biển,…. có vị trí thuận lợi về giao thông thủy, đường bộ và đường
hàng không. Vùng VBBB có ảnh hưởng lớn đối với phát triển kinh tế khu vực Bắc
Bộ và đối với cả nước. Bên cạnh đó, Việt Nam đang triển khai nhiều chương trình
2
(trong đó tập trung phân tích, đánh giá theo CDCCKT theo ngành của vùng VBBB)
(3). Đề xuất các định hướng, giải pháp CDCCKT vùng VBBB theo hướng
CNH, HĐH giai đoạn 2010 – 2020.
3. ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VI NGHIÊN CỨU
Đối tượng nghiên cứu: Đối tượng nghiên cứu của luận án tập trung vào quá
trình CDCCKT vùng VBBB theo hướng CNH, HĐH.
Phạm vi nghiên cứu:
Phạm vi không gian của luận án là vùng VBBB (bao gồm các tỉnh/thành phố:
thành phố Hải Phòng, tỉnh Quảng Ninh, tỉnh Thái Bình, tỉnh Nam Định và tỉnh Ninh
Bình).
Phạm vi về nội dung, luận án tập trung nghiên cứu về CDCCKT theo ngành để
đánh giá quá trình CDCCKT vùng VBBB theo hướng CNH, HĐH.
Thời gian nghiên cứu: Luận án tập trung đánh giá quá trình CDCCKT vùng
VBBB giai đoạn từ 2000 - 2010 (một số nội dung cập nhật số liệu đến 2012) và đề
xuất những định hướng, giải pháp CDCCKT vùng VBBB theo hướng CNH, HĐH
cho giai đoạn 2010 - 2020 và sau năm 2020.
4. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
(1). Luận án sử dụng phương pháp phân tích và tổng hợp, kế thừa các kết quả
nghiên cứu đã được công bố. Từ đó đưa ra một số quan điểm phân tích của tác giả
đối với các vấn đề CDCCKT, CDCCKT vùng, CDCCKT vùng theo hướng CNH,
HĐH và đánh giá CDCCKT theo hướng CNH, HĐH.
(2). Luận án sử dụng phương pháp tiếp cận hệ thống để lựa chọn bộ chỉ tiêu
đánh giá CDCCKT theo hướng CNH, HĐH (cấp quốc gia và các vùng ven biển).
Luận án sử dụng các chỉ tiêu được lượng hóa và một số chỉ tiêu định tính để đánh
giá quá trình CDCCKT vùng VBBB theo hướng CNH, HĐH.
(3). Luận án sử dụng phương pháp phân tích, tổng hợp để đề xuất những
định hướng, giải pháp CDCCKT theo hướng CNH, HĐH vùng VBBB.
Khung logic vấn đề nghiên cứu của luận án được trình bày trong phụ lục 1.
4
5. NHỮNG ĐIỂM MỚI CỦA LUẬN ÁN
CDCCKT và vấn đề CNH, HĐH là những vấn đề được nhiều học giả trong
và ngoài nước quan tâm nghiên cứu. Trong lịch sử, Mark K (1909) [122] là một
trong những học giả sớm bàn đến vấn đề định hướng CDCCKT thông qua phân
tích, bàn luận trong học thuyết về phân công lao động xã hội và học thuyết về tái
sản xuất xã hội. Quá trình CDCCKT và những định hướng CDCCKT cũng được đề
cập trong một số ấn phẩm của các học giả tiêu biểu như Clark C (1964) [101];
Fisher I và Allen G.B (1935) [106]; Perloff H.S (1960) [130]; Borts G.H và Stein
J.C (1964) [97]. Những quan điểm của các nhà kinh tế đó đã tạo nền tảng cho
nghiên cứu về CDCCKT, các định hướng CDCCKT phù hợp với quá trình hiện đại
hóa của nền sản xuất, phù hợp với sự phát triển của KH-CN và quá trình CNH diễn
ra trong thế kỷ 20. Nhìn chung, các học giả tiêu biểu trên đưa ra các quan điểm về
định hướng, quá trình vận hành của nền kinh tế và các yếu tố tác động đến quá trình
CDCCKT. Tuy nhiên, các học giả chưa bàn sâu đến quá trình CDCCKT trong bối
cảnh khi quan hệ kinh tế giữa các quốc gia ngày càng được mở rộng, các yếu tố tác
động mang tính chất toàn cầu chi phối quá trình CDCCKT tại mỗi quốc gia.
CDCCKT theo hướng CNH, HĐH hiệu quả cần phải đạt được mục tiêu nâng
cao mức tăng trưởng kinh tế trong điều kiện sử dụng hiệu quả các nguồn lực đầu
vào. Trong lịch sử, các nhà kinh tế đã cố gắng nghiên cứu những yếu tố nằm sau
quá trình tăng trưởng và CDCCKT để đưa ra những quan điểm về định hướng
CDCCKT một cách hiệu quả. Trong các tác phẩm như Smith A.D (1776) [139],
Marshall A (1890) [121] và Keynes J.M (1936) [111], các học giả đều tập trung vào
thảo luận, phân tích về vai trò, tầm quan trọng của các yếu tố tác động đến tăng
trưởng và CDCCKT như: vai trò của vốn, lao động, tài nguyên thiên nhiên, KH-
CN, Đây là những quan điểm có giá trị nền tảng để các nhà nghiên cứu đi sau tiếp
tục kế thừa và phát triển lý thuyết về tăng trưởng và CDCCKT.
6
Trong lịch sử đã xuất hiện "trường phái cơ cấu luận", những học giả tiêu biểu
có thể kể đến Chenery R.S và Syrquin M (1986) [100] đã đi sâu nghiên cứu về sự
phát triển kinh tế, các định hướng CDCCKT trong bối cảnh các quan hệ hợp tác
kinh tế quốc tế đang phát triển. Để phát triển kinh tế trong bối cảnh HNKTQT, các
Vai trò của tri thức, KH-CN trong phát triển kinh tế và quá trình thay đổi cơ cấu sản
xuất của một nền kinh tế ngày càng quan trọng. Nhà kinh tế học Ricardo D và
Hartwell R.M (1971) [133] đã khẳng định “Một quốc gia sẽ thu được lợi nhuận ở
mức cao nhất khi quốc gia đó tận dụng được lợi thế về công nghệ để sản xuất các
loại hàng hóa, dịch vụ với giá cả thấp nhất và nhập khẩu những loại hàng hóa dịch
vụ sẽ phải sản xuất với giá cao nhất tại quốc gia đó”. Các học giả như Kuznets S
(1967) [112] và Syrquin M (1998) [145] có chung quan điểm CDCCKT có mối liên
hệ chặt chẽ với nền kinh tế tri thức, phát triển KH-CN. Các học giả Locke J.M
(1996) [116]; Streeck W (1988) [142]; Frenkel S (1988) [107] đều nhận định những
năm 1980 và 1990 là quá trình chuyển giao công nghệ diễn ra trên quy mô toàn thế
giới và sự ảnh hưởng của quá trình chuyển giao công nghệ có tác động lớn đến cơ
cấu sản xuất của nhiều nền kinh tế.
Nhìn chung, KH-CN có tác động lớn đến quá trình tăng trưởng và CDCCKT,
vì vậy đã có rất nhiều học giả quan tâm nghiên cứu mối quan hệ này và họ phân tích
về vai trò cũng như ảnh hưởng của KH-CN đối với CDCCKT ở các khía cạnh khác
nhau. Các học giả đã đưa ra những kết luận nghiên cứu có giá trị tổng kết thực tiễn
và phân tích một cách sâu sắc, khoa học về vai trò của KH-CN đối với quá trình
tăng trưởng và CDCCKT, các quan điểm nêu trên chỉ là một số quan điểm tiêu biểu.
Nghiên cứu về vai trò của doanh nhân đối với quá trình CDCCKT theo
hướng hiện đại và tăng trưởng kinh tế: Học giả Marcus D (2000) [123] đã đưa ra
nhận xét “Sự tăng lên của các số lượng các nhà thương gia thường sẽ đẩy nhanh
tăng trưởng kinh tế”. Đây là quan điểm có giá trị khoa học được đúc rút từ nghiên
cứu thực tiễn phát triển kinh tế của các nước và có ảnh hưởng lớn đến việc định
hướng xây dựng đội ngũ doanh nghiệp ở mỗi quốc gia. Quá trình tăng trưởng và
CDCCKT tại mỗi quốc gia có liên quan với sự phát triển của các doanh nghiệp và
đội ngũ các nhà thương gia. Họ chính là những chủ thể đóng góp vào quá trình định
hướng, đầu tư, quản lý và tổ chức sản xuất ra các sản phẩm của một nền kinh tế. Vì
thế, số lượng và chất lượng doanh nghiệp là một trong những yếu tố quan trọng tác
8
động đến quá trình tăng trưởng và CDCCKT tại mỗi quốc gia.
9
quan trọng để đạt được hiệu quả của tăng trưởng kinh tế trong đó sự điều chỉnh
chính sách kinh tế vĩ mô đóng vai trò quan trọng. Đối với nhiều nước, một trong
những mục tiêu quan trọng của chính sách kinh tế vĩ mô là giữ cho nền kinh tế tăng
trưởng ổn định với tỷ lệ lạm phát thấp trong quá trình CNH và phát triển kinh tế.
Nghiên cứu về mối quan hệ giữa phát triển công nghiệp với CDCCKT: Một
số học giả tập trung nghiên cứu và thể hiện quan điểm về mối liên hệ giữa
CDCCKT và phát triển công nghiệp trong các ấn phẩm của Lin J.Y (2007) [115],
Kuznet S (1966) [113], Maddison A (1980) [119], Syrquin M (1988) [145]. Những
học giả này đưa ra nhận xét tương đối giống nhau đó là “Những ngành công nghiệp
mạnh thường có cơ cấu đa dạng, tại những những thời điểm khác nhau thì cơ cấu tổ
chức một ngành công nghiệp cũng khác nhau. Việc duy trì sự phát triển kinh tế từ
trạng thái thu nhập thấp đến trạng thái tạo ra thu nhập cao và CDCCKT trong thời
hiện đại phải gắn với việc liên tục đổi mới công nghệ và HĐH ngành công nghiệp”.
1.1.3. Tổng quan về kinh nghiệm quốc tế về CDCCKT của vùng ven biển theo
hướng CNH, HĐH
Trên thế giới, nhiều vùng ven biển đã đạt được thành công trong phát triển
kinh tế với những kinh nghiệm về định hướng CDCCKT khác nhau. Nghiên cứu
kinh nghiệm CDCCKT để áp dụng cho quá trình CDCCKT của vùng ven biển nước
ta (bao gồm vùng VBBB) cần có sự lựa chọn phù hợp để áp dụng có hiệu quả. Luận
án này tập trung nghiên cứu kinh nghiệm về xác định và thực hiện các định hướng
CDCCKT tại một số vùng ven biển trong khu vực. Nghiên cứu kinh nghiệm
CDCCKT các vùng ven biển có điều kiện tương tự hoặc có quan hệ kinh tế với
nước ta để xác định các định hướng CDCCKT hiệu quả cho các vùng ven biển ở
Việt Nam. Luận án này tập trung vào một số vùng ven biển trong khu vực sau:
Đặc điểm CDCCKT theo hướng hiện đại của bang Pahang –Malaysia
Pahang của Malaysia là vùng có nhiều điểm gần giống với vùng VBBB: là
vùng ven biển, có tiềm năng về tài nguyên thiên nhiên, tiềm năng phát triển nông
nghiệp, du lịch, vận tải biển, du lịch biển, thuận lợi về giao thương đường bộ,
đường biển và giao thương quốc tế. Pahang là bang lớn thứ 3 của Malaysia có địa
chuyên nghiệp các hoạt động du lịch và dịch vụ để khai thác hiệu quả các trung tâm
11
thương mại như thành phố Kuantan và các đô thị quan trọng như Jerantut, Kuala
Lipis, Temorloh và các khu du lịch nổi tiếng như cao nguyên Genting, cao nguyên
Cameron, đồi Fraser, rừng Taman, Du lịch là một ngành kinh tế quan trọng và
đem lại thu nhập chính cho Pahang. Pahang đã khai thác tốt đặc điểm văn hóa đa
dạng với các sắc tộc như 1 triệu người Malay, 233.000 người gốc Hoa, 68.500
người Ấn, 13.700 người thuộc các dân tộc khác [54]. Sự đa dạng về sắc tộc, văn
hóa, tín ngưỡng đã được Pahang khai thác hiệu quả để thu hút khách du lịch.
Thứ tư, khai thác hiệu quả các mối quan hệ liên vùng để phát triển: Pahang
đã tận dụng tốt lợi thế về đường biển để phát triển các ngành công nghiệp chế biến
và vận tải biển. Tận dụng tốt vị trí thuận lợi trong tuyến liên vận quốc tế về đường
bộ (nằm trung điểm giữa Singapore và Kota Braru) và gần thủ đô Kualar Lumpur để
thu hút khách du lịch và vận chuyển hàng hóa.
Một số kinh nghiệm CDCCKT theo hướng hiện đại tại Pusan – Hàn Quốc
Pusan là thành phố cảng lớn nhất của Hàn Quốc và là thành phố cảng lớn thứ
ba thế giới. Pusan là thành phố lớn thứ hai tại Hàn Quốc với dân số khoảng 4 triệu
người. Về mặt hành chính, Pusan được coi là một khu vực đại đô thị tự quản và là
một vùng kinh tế quan trọng của Hàn Quốc [59]. Để đạt được những thành công
trong phát triển kinh tế, Pusan đã thành công khi thực hiện những định hướng
CDCCKT quan trọng, một trong những định hướng cơ bản như sau:
Thứ nhất, Pusan khai thác hiệu quả các lợi thế cho phát triển: Pusan nằm tại
chóp mũi Đông Nam của Hàn Quốc, là dải đất đầu tiên nối liền với Châu Á, Séc-bi
và Châu Âu, đồng thời là cửa ngõ nối liền Thái Bình Dương và Đại Tây Dương
[59]. Với vị trí thuận lợi này, Pusan đã tận dụng tốt lợi thế về vị trí địa lý thuận lợi
cho phát triển những ngành kinh tế quan trọng và hiệu quả kinh tế cao bao gồm cả
khu vực công nghiệp và dịch vụ.
Thứ hai, Pusan đã tận dụng tốt lợi thế để phát triển kinh tế biển và các ngành
công nghiệp trụ cột: Giao thông vận tải và đóng tàu là hai lĩnh vực kinh tế chính của
thành phố Pusan. Từ năm 1978, Pusan đã mở ba cảng lớn là Jaseungdae,
Đồng bằng Châu Giang là một vùng bồi đắp qua hàng triệu năm của sông
Châu Giang và ba con sông lớn khác, đó là sông Tây Giang, Bắc Giang và Đông
Giang [55]. Đồng bằng Châu Giang đồng thời là vùng ven biển được dùng để đề
13
cập đến mạng lưới siêu đô thị bao gồm 9 thành phố là: Quảng Châu, Thâm Quyến,
Chu Hải, Đông Hoản, Trung Sơn, Phật Sơn, Huệ Châu, Giang Môn, Triệu Khánh,
Đặc khu hành chính Hồng Kông và Ma cao. Khu vực này đã nhanh chóng trở thành
một siêu vùng đầu tiên của thế giới, với mạng lưới dày đặc các đô thị đông đúc với
dân số [151]. Vùng đồng bằng Châu Giang là KKT phát triển đặc biệt, các KCN
phát triển theo chiến lược hướng ngoại, đạt được thành công trong việc thu hút
nhiều nhà đầu tư trên khắp thế giới, là nơi phát triển dịch vụ mang tính toàn cầu và
là thị trường quan trọng của Trung Quốc. Để đạt được thành công này, vùng đồng
bằng Châu Giang đã thực hiện nhiều định hướng CDCCKT quan trọng, một số định
hướng dẫn đến thành công như sau:
Thứ nhất, CDCCKT theo hướng giảm tỷ trọng khu vực nông nghiệp để tập
trung phát triển khu vực công nghiệp và dịch vụ: Trước khi phát triển, hoạt động
chính của đồng bằng Châu Giang là nuôi trồng thủy sản. Từ năm 1978 đến năm
2010, tổng sản phẩm trên địa bàn của khu vực nông nghiệp giảm từ 30% xuống còn
2,1%. Ngược lại, tỷ trọng khu vực công nghiệp và dịch vụ tăng dần trong tổng GDP
(khoảng 27,9%) [151]. Diện tích khá lớn đất nông nghiệp đã được chuyển sang đất
công nghiệp, đất thương mại và đất ở.
Thứ hai, mở rộng sản xuất, thu hút đầu tư nước ngoài và phát triển các ngành
công nghiệp mũi nhọn: KKT vùng đồng bằng Châu Giang trở thành nhà máy của
toàn cầu, là nơi sản xuất chủ yếu hàng điện tử như đồng hồ, đồ chơi, hàng may mặc,
đồ nhựa và nhiều loại sản phẩm khác. Nhiều sản phẩm hoàn toàn là đầu tư nước
ngoài và sản xuất cho xuất khẩu. KKT đồng bằng Châu Giang chiếm trên một phần
ba (35%) giá trị xuất khẩu của Trung Quốc [151]. Về phát triển các ngành mũi
nhọn: Vùng đồng bằng Châu Giang bắt đầu sản xuất hàng tiêu dùng sử dụng nhiều
lao động như thực phẩm, nước giải khát, đồ chơi và may mặc từ đầu những năm 80
của thế kỷ trước. Sau năm 1985, tập trung phát triển những ngành công nghiệp
Dụng cụ trồng hoa, bể cá cảnh, thiết bị làm đất
Nam Hải
May mặc, sản phẩm nhôm, xe máy, đồ lót.
Thuận Đức
Thiết bị điện, đồ gỗ gia đình, containers hàng hải, đồ gỗ, máy cơ
khí, xe máy
Giang Môn
May mặc, đồ gốm, giấy, pin và ắc quy.
Nguồn: Michael J; Enright, E; Scott, K C. (2005), Regional Powerhouse: the
Greater Pearl River Delta and the Rise of China, John Wiley & Sons (Asia) Pte
Ltd [126]
Thứ ba, phát triển đảm bảo tính liên vùng: Công nghiệp của vùng phát triển
thành nhiều cụm ngành liên kết. Phía Đông tập trung các ngành công nghiệp điện tử
tin học, phía Tây tập trung các ngành sản xuất dụng cụ gia đình. Công nghiệp của
vùng đã tập trung lại theo vùng địa lý, tạo điều kiện bổ sung, hỗ trợ lẫn nhau, đã tạo
thêm sức cạnh tranh. Ở vùng đồng bằng Châu Giang chuỗi cung đã được định hình,
thuận lợi cho cung mọi nguyên liệu, bán thành phẩm và linh kiện lắp ráp. Công
15
nghiệp được cụm lại theo đầu vào và đầu ra, cung cấp nguyên liệu theo quy trình
chặt chẽ và chuyên môn hóa sâu. Nhờ vậy, mà hiệu quả được tăng lên và chi phí
giảm. Các CCN tập trung ở 10 thành phố được nêu trong biểu 1.1 [126]
Thứ tư, phát triển khu vực dịch vụ hiệu quả: Vùng đồng bằng Châu Giang
vừa có nhu cầu tiêu dùng cao lại vừa có nhu cầu hàng hóa chất lượng cao. Vùng tập
trung kinh doanh những mặt hàng có sức tiêu thụ lớn: thiết bị điện tử, ô tô, điện
thoại di động, thiết bị viễn thông, vật liệu xây dựng và đồ trang trí. Hiện nay,
thương mại của vùng phát triển theo mô hình đa dạng hóa trong bán lẻ như cửa
hàng, quầy hàng, siêu thị, nhà hàng. Các loại dịch vụ chính như: Dịch vụ logistics
(hậu cần) hiện đại (điển hình là Thâm Quyến có cảng vận chuyển hàng container
lớn thứ 4 trên thế giới, với 2.000 công ty kinh doanh logistics); Dịch vụ ngân hàng
(Hiện có khoảng 22 ngân hàng nước ngoài ở Quảng Châu, và 31 ngân hàng nước