KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU KHOA HỌC CÔNG NGHỆ
PHỤC VỤ SẢN XUẤT NÔNG NGHIỆP
NĂM 2006 - 2007
Viện Lúa đồng bằng sông Cửulong
I. ĐẶC ĐIỂM CHUNG
•Viện Lúa ĐBSCL đã và đang chủ trì thực hiện nhiều đề tài, dự án
các cấp góp phần giải quyết các vấn đề khoa học và công nghệ
trong lĩnh vực nông nghiệp
•Trong đó tập trung chủ yếu vào các lĩnh vực sau:
–Chọn tạo giống cây trồng có năng suất cao, chống chịu sâu
bệnh và các điều kiện bất lợi, chất lượng tốt, đặc biệt đối vớ
i
cây lúa.
– Nghiên cứu phát triển quy trình công nghệ thâm canh tăng năng
suất, chất lượng, giảm giá thành và nâng cao hiệu quả kinh tế
sản xuất.
– Nghiên cứu phát triển và sử dụng các chế phẩm sinh học trong
thâm canh cây trồng và phòng trừ dịch hại.
– Nghiên cứu các giải pháp chuyển đổi cơ cấu cây trồng theo
hướng bền vững, nâng cao hiệu quả kinh tế, đa dạng hóa và
nâng cao nguồn thu nhập của nông dân vùng lúa.
– Nghiên cứu các giải pháp c
ơ giới hóa sản xuất nông nghiệp.
Công tác nghiên cứu KH và phát triểnCNcủa Viện trong 30
năm qua đã đạt được những thành tựu đáng khích lệ, đóng góp
một phần quan trọng trong phát triển sản xuấtNNcủa cả nước
nói chung, của vùng ĐBSCL nói riêng, đặc biệt đối với SX lúa.
Trong đó:
–Chọn tạo và được công nhận đưa vào sản xuất90giống
lúa, trong đó40giống được công nhận chính thức. Ngoài ra,
hàng năm có hàng chục giống mới triể
hạn chế đến mức thấp nhất thiệt hạidobệnh dịch
gây ra.
•Gồm các giống OM 4498, OM 4495, OM 2431,
OM 2395, OM 2492, OM 4088, OM 5930, OM
3556, OM 4191, OM 6073, OM 3539, v.v.
• là những giống có năng suất cao, phẩm chất tốt,
ch
ống chịu được sâu bệnh và thích nghi với
nhiều tiểu vùng sinh thái của ĐBSCL.
•Trong năm 2007, Viện đã được công nhận01
giống mới OM 4498 là giống có năng suất cao,
phẩm chất tốt, chống chịu tốt với rầy nâu, bệnh
vàng lùn, lùn xoắn lá.
• Đặc biệt hiện nay, Viện đã chọn tạo được một số giống rất triển
vọng có thể đưa vào cơ cấu giống lúa ở ĐBSCL trong vụ tớI.
• bao gồm: OM 4495, OM 5930, OM 5239, OM 4668, OM 4900, OM
5240, OM 6073, OM 5636, OM 4059, OM 6561-12 (Nhập nội), OM
5199-1
Các giống này đều có đặc điểm chung là:
–Thời gian sinh trưởng ngắn: 90-100 ngày;
–Năng suất cao;
–Phẩm chất gạo tốt, đáp ứng tiêu chuẩn xuất khẩ
u, một số giống
có mùi thơm nhẹ, hàm lượng sắt cao;
–Chống chịu tốt với rầy nâu, bệnh vàng lùn và lùn xoắn lá;
–Khả năng thích nghi rộng, có thể trồng cho cả hai vụ ĐX và HT
trên các tiểu vùng sinh thái khác nhau.
B. Về nghiên cứu các biện pháp kỹ thuật canh tác
1. Nghiên cứu, cải tiến và hoàn thiện quy trình thâm canh lúa theo hướng
tăng năng suất, chất lượng và giảm giá thành sản xuất.
4. Kết quả nghiên cứu về lúa cỏ đã đề xuất một số biện pháp
phòng trừ lúa cỏ để đảm bảo chất luợng lúa gạo như:
–Sử dụng hạt giống đạt tiêu chuẩn chất lượng
– Dùng biện pháp nhử lúa cỏ để diệt trước khi xuống giống
–Khử lẫn lúa cỏ
–Sử dụng một số thuốc diệt cỏ có tác dụng kép
– Luân canh lúa v
ới các cây trồng cạn như bắp, đậu nành,
đậu xanh.
5. Kết quả nghiên cứu về sức khỏe hạt giống lúa đã đưa ra các biện
pháp kỹ thuật xử lý hạt giống như sau:
• Biện pháp hóa học:
–Loại bỏ các tạp chất lẫn trong hạt giống
– Ngâm trong nước sạch 24 giờ,loại bỏ lép lửng, sau đó vớt ra để trên cao
cho ráo nước.
–Trộn thuốc hóa học với hạt giống và để 15 đến 20 phút ngấm đều trên bề
mặt hạt giống.
–Loại thuốc sử dụng: Thiram 75 WP và Chlorine với liều lượng sử lý 2%,
Bavistin 3% và Dithane M-45 với liều lượng 0,3%.
– Sau xử lý, ủ hạt giống từ 24-36 giờ cho hạt nảy mầm.
• Sử dụng dung dịch muối:
– Ngâm hạt giống trong dung dịch nước muối 15% trong 15 phút
–Loại bỏ hạt lửng, lép
–Rửa bằng nước sạch, phơi ráo nước và ủ trong 24-36 giờ tùy theo giống
• Sử dụng nước ấm:
– Ngâm hạt giống trong nước ấm54
0
C trong 30 phút
–Loại bỏ hạt lửng, lép
–Rửa bằng nước sạch, phơi ráo và ủ trong 24-36 giờ tùy theo giống lúa
D. Về cơ giới hoá sản xuất nông nghiệp
Viện đã nghiên cứu, thiết kế và chế tạo thành công một số máy móc
công cụ phục vụ cho cơ giới hóa sản xuất nông nghiệp có hiệu quả, bao
gồm:
• Máy trục bùn tự hành;
• Công cụ gieo lúa theo hàng;
• Máy gieo lúa theo hàng liên kết với máy kéo 4 bánh GLH-2800:
•Máy bóc bẹ tách hạt bắp BBTH-1,5;
•Máy sấy lúa dùng sấy lúa cho các nông hộ;
•Phối hợp với Trung Tâm Khuyến Nông Quốc gia tổ chức Hội thi máy
Gặt Đập Liên hợp tại Kiên Giang 8/2007.
ĐÁNH GIÁ CHUNG
• Trong những năm qua, Viện Lúa ĐBSCL đã hoàn thành tốt
các nhiệm vụ KHCN được giao, triển khai thực hiện và hoàn
thành tất cả các đề tài với chất lượng khoa học cao góp phần
giải quyết các vấn đề khoa học và công nghệ trong lĩnh vực
nông nghiệp của cả nước nói chung và của vùng ĐBSCL nói
riêng.
•Kết quả đạt được đã đáp ứng được các nội dung và mục tiêu
đề ra góp phần quan trọng vào s
ự nghiệp phát triển nông
nghiệp của vùng.
•Các kết quả nghiên cứu khoa học công nghệ đã được chuyển
giao kịp thời cho sản xuất đặc biệt là các giống lúa mới, các
tiến bộ kỹ thuật mới góp phần thúc đẩy sản xuất phát triển,
đặc biệt là sản xuất lúa ở ĐBSCL.
• Thông qua hoạt động nghiên cứu khoa học và chuyển giao
công nghệ,trình độ khoa học kỹ thuật của cán bộ khoa học trong
Viện ngày càng được nâng cao, hoạt động nghiên cứu khoa học
ngày càng gắn kết với sản xuất, cơ sở hạ tầng kỹ thuật của Viện
vùng lúa.
• Nghiên cứu các giải pháp cơ giới hóa sản xuất nông nghiệp.
•Tăng cường công tác chuyển giao TBKT vào sản xuất.
XIN CẢM ƠN