CH số 11 - B1 - ĐH KTQD Chuyên Photocopy - Đánh máy - In Luận văn, Tiểu luận
: 6.280.688
MỤC LỤC
1
CH số 11 - B1 - ĐH KTQD Chuyên Photocopy - Đánh máy - In Luận văn, Tiểu luận
: 6.280.688
LỜI MỞ ĐẦU
Trong những năm qua, nền kinh tế nước ta có những biến chuyển rất
nhanh chóng và sâu sắc, đã thực hiện những đổi mới quan trọng có ý nghĩa
quyết định tới bộ mặt đất nước. Một trong những thay đổi dễ nhận thấy nhất đó
là sự thay đổi trong cơ chế của nền kinh tế : chuyển từ nền kinh tế kế hoạch hóa
tập trung sang nền kinh tế hoạt động theo cơ chế thị trường dưới sự điều tiết của
nhà nước theo định hướng xã hội chủ nghĩa. Công tác lập kế hoạch trong các
doanh nghiệp vì thế cũng có sự chuyển biến căn bản. Trong nền kinh tế thị
trường, vai trò của kế hoạch trong doanh nghiệp vẫn tiếp tục được khẳng đinh.
Tuy nhiên, nhận thức, tư duy cho tới cách thức, phương pháp và cả nội dung của
kế hoạch trong doanh nghiệp đã khác trước rất nhiều. Doanh nghiệp lập kế
hoạch trong nền kinh tế không có kế hoạch đòi hỏi càng khó hơn, phức tạp hơn.
Đặc biệt trong các công ty nhà nước hậu cổ phần hóa, sự thay đổi của công tác
kế hoạch càng rõ nét. Trong khả năng tìm hiểu, nhóm nghiên cứu số 8 xin trình
bày những kiến thức thu thập được sau quá trình tìm hiểu công tác lập kế hoạch
sản xuất tại một doanh nghiệp như vậy.
CÔNG TÁC LẬP KẾ HOẠCH SẢN XUẤT TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN
TƯ VẤN ĐẦU TƯ VÀ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH 1
2
CH số 11 - B1 - ĐH KTQD Chuyên Photocopy - Đánh máy - In Luận văn, Tiểu luận
: 6.280.688
NỘI DUNG
khác
Công ty được thành lập từ năm 1955 với tên gọi là Công ty kiến trúc I,
trực thuộc liên hiệp đường sắt Việt Nam. Đến năm 1985 đổi tên thành Công ty
xây dựng công trình I do mở rộng thêm một số hoạt động kinh doanh khác,
nhưng tính chất vẫn là một doanh nghiệp nhà nước. Đến năm 2003, công ty bắt
đầu tiến hành cổ phần hoá, và đến năm 2005 chính thức chuyển đổi từ doanh
nghiệp nhà nước sang công ty cổ phần, theo quyết định số 3746/QĐ – BGTVT
3
CH số 11 - B1 - ĐH KTQD Chuyên Photocopy - Đánh máy - In Luận văn, Tiểu luận
: 6.280.688
07/12/2004 của Bộ Giao Thông Vận Tải. Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh
công ty cổ phần số: 0103008411, ngày 15/07/2005 do phòng đăng ký kinh
doanh - Sở Kế Hoạch và Đầu Tư -Hà Nội cấp.
Vốn điều lệ của công ty là: 5.000.000.000 đồng( 5 tỷ đồng Việt Nam). Theo
quy định của pháp luật công ty thuộc vào loại hình doanh nghiệp vừa và nhỏ.
Danh sách cổ đông sáng lập gồm có: Tổng công ty đường sắt Việt Nam nắm
giữ 18.876 cổ phần chiếm 37.7% cổ phần và 148 cổ đông khác nắm giữ 31.124
cổ phần chiếm 62.3% cổ phần. Người trực tiếp quản lý phần góp vốn của Tổng
công ty đường sắt Việt Nam là: Hoàng Minh Trung, đồng thời là Chủ tịch Hội
đồng Quản trị kiêm Giám đốc công ty.
Ngành nghề kinh doanh của công ty ( theo đăng ký kinh doanh) gồm:
- Sản xuất tấm bê tông đúc sẵn , ống , cột bê tông , cọc bê tông cốt thép ;
- Dọn dẹp , tạo mặt bằng xây dựng ( san lấp mặt bằng ) ;
- Xây dựng công trình giao thông , công nghiệp, dân dụng , thủy lợi ;
- Xây dựng công trình đường ống cấp thoát nước ;
- Mua bán vật liệu xây dựng ;
- Kinh doanh dịch vụ nhà khách , nhà nghỉ ( không bao gồm kinh doanh phòng
hát karaoke , vũ trường , quán bar );
- Hoạt động hỗ trợ vận tải : bốc xếp hàng hóa , hoạt động kho bãi ;
TP-14-16,H35 ( Nga ), cần cẩu, …Thiết bị kiểm tra: máy kinh vĩ, áy thủy bình,
súng kiểm tra cường độ bê tông,…Các thiết bị của công ty đều khá mới, tính đến
hiện nay còn >80% giá trị, một số đang còn 100% hay 98% giá trị.
5
CH số 11 - B1 - ĐH KTQD Chuyên Photocopy - Đánh máy - In Luận văn, Tiểu luận
: 6.280.688
2 / Cơ cấu tổ chức
Sơ đồ tổ chức công ty
Trong đó:
Hội đồng quản trị : gồm có Tổng công ty đường sắt Việt Nam (Người trực
tiếp quản lý phần vốn góp: Hoàng Minh Trung) nắm giữ 37.7% cổ phần, đóng
vai trò là cổ đông lớn nhất và 148 cổ đông khác nắm giữ hơn 62.3% cổ phần còn
lại.
Giám đốc công ty đồng thời là chủ tịch hội đồng quản trị (đại diện cho cổ
đông lớn nhất) : KS. Hoàng Minh Trung.
6
Phòng tổ
chức cán bộ -
lao động
Phòng
hành chính
tổng hợp
Phòng kế
hoạch - kỹ
thuật
Phòng kế
toán - tài vụ
XN
XD
Công
trình
703
Đội
XD
số 1
Hội đồng quản trị
CH số 11 - B1 - ĐH KTQD Chuyên Photocopy - Đánh máy - In Luận văn, Tiểu luận
: 6.280.688
Các đơn vị thành viên trực thuộc : XN xây lắp điện nước, XN vật tư và
xây dựng, XN xây dựng công trình 203, 303 và 703, Các đội xây dựng số 1, 4 và
6. Các xí nghiệp và đội xây dựng trực thuộc được đặt tại các tỉnh Miền Bắc( từ
Phủ Lý trở ra). Ngoài ra công ty còn thành lập một chi nhánh đặt ở TP. Hồ Chí
Minh và một chi nhánh đặt tại Đà Nẵng.
Bộ phận kế hoạch trong công ty là: Phòng kế hoạch – kỹ thuật.
Tổ chức phòng gồm có: Trưởng phòng (Ông Trần Đức Tân), 1 phó phòng phụ
trách kế hoạch, 1 phó phòng phụ trách kỹ thuật, 3 cán bộ phụ trách chuyên môn.
3 / Sản phẩm, thị trường
a. Sản phẩm
Công ty có các hoạt động kinh doanh chính sau:
1- Xây dựng dân dụng và công nghiệp
2- Sản xuất vật liệu xây dựng
3- Thi công các công trình hạ tầng
4- Xây dựng giao thông , thủy lợi
5- Sản xuất kết cấu thép gỗ
6- Sản xuất cấu kiện bê tông đúc sẵn
Nên sản phẩm của công ty là các công trình xây dựng dân dụng và công nghiệp
như: nhà cửa, trường học, nhà nghỉ, xí nghiệp…; Các công trình hạ tầng; Các
b. Về thị trường:
Công ty hoạt động chính trong lĩnh vực xây dựng và một số lĩnh vực dịch
vụ khác như: tư vấn, đầu tư, vận tải…Về phạm vi thị trường là trên cả nước.
Công ty hiện nay nhận thi công các công trình từ Bắc vào Nam, bao gồm các
công trình xây dựng trong ngành Đường sắt và ngoài ngành, các công trình dân
dụng và chuyên dụng. . Khi nhận được hợp đồng xây, công ty sẽ giao cho các xí
nghiệp thành viên cụ thể, các xí nghiệp thành viên sẽ thành lập các đội sản xuất
di chuyển tới địa điểm xây dựng, thành lập văn phòng. Do vậy, dù các xí nghiệp
của công ty đặt tại các tỉnh Miền Bắc nhưng công ty có thể nhận các hợp đồng
xây dựng ở khắp các tỉnh. Công trình mới nhất đang thực hiện là công trình xây
dựng cải tạo nhà chính (nhà đón tiếp) ga Sài Gòn – TP. Hồ Chí Minh
Một số công trình ( hợp đồng ) chính Công ty đã thi công – trình bày tại
phụ lục số 1.
II / THỰC TRẠNG CÔNG TÁC LẬP KẾ HOẠCH SẢN XUẤT
TẠI CÔNG TY.
Trong quá trình nghiên cứu, nhóm thực tập đã đi sâu tìm hiểu mảng kế
hoạch sản xuất trong doanh nghiệp vì lý do đây là kế hoạch thành phần có biểu
hiện và vai trò rõ nét nhất tại doanh nghiệp. Lập kế hoạch sản xuất, theo dõi
giám sát thực hiện cũng là nhiệm vụ chính của bộ phận kế hoạch của công ty.
Đây là bộ phận được chú trọng nhiều nhất tại công ty. Do sản phẩm chính của
công ty là công trình xây dựng, hoạt động chủ yếu của công ty là xây dựng dân
8
CH số 11 - B1 - ĐH KTQD Chuyên Photocopy - Đánh máy - In Luận văn, Tiểu luận
: 6.280.688
dụng và chuyên dụng nên kế hoạch sản xuất của công ty chỉ được lập cho mảng
xây dựng, các mảng kinh doanh khác như sản xuất vật liệu xây dựng hay kinh
doanh dịch vụ hầu như không được lập kế hoạch trước.
1 / Quy trình xây dựng kế hoạch sản xuất
Quy trình lập kế hoạch tại doanh nghiệp được thực hiện theo các bước sau:
CH số 11 - B1 - ĐH KTQD Chuyên Photocopy - Đánh máy - In Luận văn, Tiểu luận
: 6.280.688
lên kế hoạch sản xuất dự trù. Trên cơ sở kế hoạch sản xuất dự kiến, đề ra các
biện pháp để có được các công trình như kế hoạch đã đạt ra. Có cả những biện
pháp dài hạn như: tăng cường năng lực của công ty, tiếp tục cũng cố uy tín, danh
tiếng của công ty….và những giải pháp trước mắt như: tăng cường mối quan hệ
với các chủ đầu tư, tận dụng các mối quan hệ của khách hàng cũ đồng thời tăng
cường tìm kiếm những khách hàng mới…Trong lĩnh vực xây dựng, để nhận
được các hợp đồng xây dựng thì ngoài năng lực của công ty, vấn đề uy tín và
quan hệ là vô cùng quan trọng và nhiều khi trở thành điều kiện quyết định trong
việc có được các hợp đồng hay không.
Bước 3. Trình lên hội đồng quản trị và giám đốc công ty để phê duyệt và chỉnh
sửa nếu chưa đạt yêu cầu.
Bước 4. Sau khi nhận được các hợp đồng mới, kết hợp với những công trình, dự
án đang thi công, công ty tiến hành lập kế hoạch chỉ đạo sản xuất cho cả năm kế
hoạch và cho từng tháng với những công trình đã có Trình lên hội đồng quản
trị phê duyệt và chỉnh sửa kế hoạch chỉ đạo sản xuất.
Bước 5. Với kế hoạch chỉ đạo sản xuất, tổ chức phổ biến kế hoạch tới các bộ
phận trong công ty, tới các phòng ban và đơn vị trực thuộc (bao gồm các XN
xây dựng và đội xây dựng trực thuộc – đã trình bầy ở trên) Thu nhận ý kiến
phản hồi từ các đơn vị thành viên (sau khi nghiên cứu và cân đối khả năng cũng
như nguồn lực, các đơn vị thành viên có ý kiến phản hồi và đề xuất nếu có).
Bước 6. Bộ phận kế hoạch (phòng kế hoạch – kỹ thuật) tiếp nhận phản hồi của
các đơn vị và thực hiện các điều chỉnh kế hoạch chỉ đạo sản xuất nếu cần thiết.
Thống nhất kế hoạch chỉ đạo sản xuất cho kỳ kế hoạch và trình lãnh đạo công ty
(hội đồng quản trị và giám đốc) duyệt lần cuối.
Bước 7. Tổ chức phổ biến kế hoạch tới các đơn vị liên quan. Tổ chức thực hiện
kế hoạch và giám sát thực hiện kế hoạch ( tại công ty, việc giám sát kế hoạch
được phòng kế hoạch – kỹ thuật thực hiện song song với giám sát kỹ thuật do đó