466 Cơ chế quản lý doanh thu, chi phí & lợi nhuận của Tổng Công ty Than Việt Nam - Pdf 26

Mục lục
Mục lục......................................................................................................................1
Lời Mở đầu................................................................................................................3
Phần I: Thực trạng cơ chế quản lý doanh thu, chi phí và lợi nhuận trong Tổng công
ty Than Việt Nam......................................................................................................4
1.1. Đặc điểm quá trình hình thành và phát triển của Tổng công ty Than Việt
Nam.......................................................................................................................4
1.1.1. Khái quát về quá trình hình thành Tổng công ty Than Việt Nam..........4
1.1.2. Chức năng và nhiệm vụ của Tổng công ty Than Việt Nam...................5
1.1.3. Ngành nghề kinh doanh của Tổng công ty Than Việt Nam...................5
1.2. Thực trạng cơ chế quản lý doanh thu, chi phí và lợi nhuận trong Tổng công
ty Than Việt Nam..................................................................................................6
1.2.1. Nội dung cơ chế quản lý doanh thu........................................................6
1.2.2. Nội dung cơ chế quản lý chi phí.............................................................8
Năm 2001............................................................................................................10
Chi phí toàn ngành..................................................................................................10
1.2.3. Nội dung cơ chế quản lý và phân phối lợi nhuận.................................10
Tên chỉ tiêu..........................................................................................................11
Lợi nhuận toàn ngành..............................................................................................11
Tên chỉ tiêu.................................................................................................11
1.2.4. Đánh giá cơ chế quản lý doanh thu, chi phí và lợi nhuận của Tổng công
ty Than Việt Nam............................................................................................13
1.2.4.1. Một số mặt tích cực ......................................................................13
1.2.4.2. Một số mặt hạn chế và nguyên nhân.............................................15
Phần II: Hớng Hoàn thiện cơ chế quản lý doanh thu, chi phí và lợi nhuận theo mô
hình tập đoàn trong Tổng công ty Than Việt Nam.................................................17
2.1. Chủ trơng của Đảng và Chính phủ Việt Nam chuyển Tổng công ty Than
Việt Nam theo mô hình tập đoàn........................................................................17
Tổng công ty Than Việt Nam ....................................................................19
2.2. Chiến lợc phát triển Tổng công ty Than Việt Nam đến năm 2020..............19
2.3. Hớng hoàn thiện cơ chế quản lý doanh thu, chi phí và lợi nhuận theo mô

trong những Tổng công ty có ảnh hởng quan trọng đối với sự phát triển chung của
xã hội. Để đảm bảo khả năng phát triển vững chắc và chuyển đổi mô hình từ Tổng
công ty sang mô hình tập đoàn kinh doanh, Tổng công ty Than Việt Nam cần có
những biến đổi sâu sắc về mọi mặt, với chính sách hợp lý để đáp ứng nhu cầu một
cách toàn diện, đặc biệt là cơ chế quản lý tài chính nói chung và quản lý doanh
thu, chi phí và lợi nhuận nói riêng bởi nó tác động xuyên suốt trong suốt quá trình
sản xuất kinh doanh. Do đó, chuyên đề này tôi nghiên cứu:
Cơ chế quản lý doanh thu, chi phí và lợi nhuận của Tổng công ty Than
Việt Nam: Thực trạng - hớng hoàn thiện.

3
Phần I: Thực trạng cơ chế quản lý doanh thu, chi phí và
lợi nhuận trong Tổng công ty Than Việt Nam
1.1. Đặc điểm quá trình hình thành và phát triển của Tổng công ty
Than Việt Nam
1.1.1. Khái quát về quá trình hình thành Tổng công ty Than Việt Nam
Tổng công ty Than Việt Nam đợc thành lập theo Quyết định số: 563/TTg
ngày 10/10/1994 Quyết định thành lập Tổng công ty Than Việt Nam, hoạt động từ
ngày 01/01/1995 theo Nghị định 13 CP ngày 27/01/1995 của Chính phủ về qui chế
tổ chức và hoạt động. Và Qui chế Tài chính của Tổng công ty Than Việt Nam ban
hành kèm theo Quyết định 2208 QĐ-HĐQT.
Tổng công ty Than Việt Nam có tên viết tắt là: Than Việt Nam (TVN)
Tên giao dịch quốc tế là: Vietnam National Coal Corporation, viết tắt là:
Vinacoal.
TVN đợc thành lập trên cơ sở tổ chức lại các đơn vị ngành Than thuộc Bộ
Năng lợng (cũ), công ty Than Quảng Ninh (trực thuộc UBND tỉnh Quảng Ninh)
và các đơn vị quân đội làm than tại Quảng Ninh (tiền thân của Công Ty Đông
Bắc). Điều lệ tổ chức và hoạt động của Tổng công ty đợc Chính phủ ban hành tại
Nghị định 13/CP ngày 21/01/1995 đã xác định Tổng công ty có 23 đơn vị thành
viên trong đó có 15 doanh nghiệp thành viên hạch toán độc lập; 01 đơn vị hạch

1.1.2. Chức năng và nhiệm vụ của Tổng công ty Than Việt Nam
TVN là doanh nghiệp nhà nớc, có t cách pháp nhân, hạch toán kinh tế tổng
hợp; đợc Nhà nớc giao vốn, đất đai, tài nguyên và phát triển vốn đợc giao; tự chủ
tài chính, và chịu TNHH về dân sự trớc pháp luật đối với các hoạt động kinh
doanh trong phạm vi số vốn của Tổng công ty, trong đó có vốn Nhà nớc đầu t.
TVN chịu trách nhiệm tổ chức thăm dò, khai thác và chế biến than, tổ chức
mạng lới tiêu thụ than, trên thị trờng nội địa và xuất khẩu than cho xây dựng đất n-
ớc theo định hớng chiến lợc phát triển kinh tế - xã hội của Nhà nớc, theo nhiệm vụ
của Thủ tớng Chính phủ giao cho Tổng công ty từng thời kỳ. Tận dụng các năng
lực hiện có, TVN thực hiện kinh doanh đa ngành trên cơ sở phát triển công nghiệp
than trong những ngành nghề đợc đăng ký kinh doanh theo qui định của pháp luật.
TVN chịu sự kiểm tra, giám sát về mặt tài chính của Bộ Tài chính với t cách
là cơ quan quản lý Nhà nớc và đại diện chủ sở hữu về vốn và tái sản Nhà nớc tại
doanh nghiệp theo uỷ quyền của Chính phủ. Đơn vị thành viên chịu sự kiểm tra,
giám sát của Tổng công ty theo nội dung đã qui định trong điều lệ Tổng công ty
và Quy chế của Tổng công ty, đồng thời chịu kiểm tra giám sát của cơ quan nhà n-
ớc về các hoạt động tài chính, quản lý vốn và tài sản của Nhà nớc.
1.1.3. Ngành nghề kinh doanh của Tổng công ty Than Việt Nam
Ngành nghề kinh doanh chính của Tổng công ty là tìm kiếm, thăm dò, khảo
sát thiết kế, khai thác chế biến và tiêu thụ than. Bên cạnh đó, Tổng công ty còn đ-
ợc Nhà nớc cho phép kinh doanh các ngành nghề: công nghiệp điện; cơ khí; vật
liệu nổ công nghiệp; cảng biển, bến thuỷ nội địa và vận tải đờng bộ, đờng sắt, đ-
ờng thuỷ; sản xuất cung ứng xi măng vật liệu xây dựng; xây dựng các công trình
công nghiệp và dân dụng, xây lắp đờng dây và trạm điện; sản xuất kinh doanh
hàng tiêu dùng; cung cấp các dịch vụ đo đạc, bản đồ, thăm dò địa chất, t vấn đầu t,
thiết kế, khoa học công nghệ, tin học, thơng mại, khách sạn, du lịch, hàng hải.
5
1.2. Thực trạng cơ chế quản lý doanh thu, chi phí và lợi nhuận trong
Tổng công ty Than Việt Nam
Cơ chế quản lý doanh thu, chi phí và lợi nhuận của TVN đợc quy định cụ

đợc Nhà nớc giảm, kinh doanh cớc tàu và các khoản khác (nếu có).
- Doanh thu của các đơn vị thành viên gồm:
a. Doanh thu từ hoạt động kinh doanh bao gồm:
Toàn bộ tiền bán sản phẩm, hàng hoá, cung ứng dịch vụ (bao gồm cả dịch
vụ hàng hải, đảm bảo an toàn hàng hải...) ra ngoài doanh nghiệp sau khi đã trừ đi
6
các khoản chiết khấu thanh toán, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại (nếu có
chứng từ hợp pháp) đợc khách hàng chấp nhận thanh toán (không phân biệt đã thu
đợc tiền hay cha thu đợc tiền); thu từ nguồn trợ cấp, trợ giá của Nhà nớc khi thực
hiện việc cung cấp hàng hoá và dịch vụ theo yêu cầu của Nhà nớc.
Các khoản chiết khấu thanh toán hoặc giảm giá hàng bán của doanh nghiệp
phải có qui chế quản lý và công bố công khai, ghi rõ trong hợp đồng kinh tế và
hoá đơn bán hàng. Giám đốc doanh nghiệp đợc quyền quyết định trong phạm vi đã
đợc Tổng công ty hớng dẫn và chịu trách nhiệm về các khoản chiết khấu giảm giá
bán hàng cho số lợng hàng bán ra trong kỳ (trừ hàng thuộc diện ứ đọng, kém, mất
phẩm chất) đảm bảo doanh nghiệp kinh doanh có hiệu quả
b.Thu nhập từ hoạt động đầu t tài chính bao gồm các khoản phải thu:
Từ hoạt động liên doanh, liên kết, góp vốn cổ phần, lãi tiền gửi, lãi tiền cho
vay phát sinh từ nguồn vốn đầu t xây dựng cơ bản, tiền lãi trả chậm cho việc bán
hàng trả góp; tiền hỗ trợ lãi suất tiền vay của Nhà nớc trong kinh doanh (nếu có);
thu từ hoạt động mua bán chứng khoán (công trái, trái phiếu, tín phiếu, cổ phiếu).
Từ hoạt động nhợng bán ngoại tệ hoặc thu nhập về chênh lệch tỷ giá nghiệp
vụ ngoại tệ theo qui định của chế độ tài chính.
Hoàn nhập số d khoản dự phòng giảm giá chứng khoán.
Tiền cho thuê tài sản đối với doanh nghiệp cho thuê tài sản không phải là
hoạt động kinh doanh thờng xuyên.
c.Thu nhập từ hoạt động bất thờng là: các khoản thu từ hoạt động kinh
doanh xảy ra không thờng xuyên nh các khoản thu: thu từ bán vật t, hàng hoá tài
sản dôi thừa, bán công cụ dụng cụ đã phân bổ hết giá trị, bị h hỏng hoặc không
cần sử dụng, các khoản phải trả nhng không trả đợc vì nguyên nhân từ phía chủ

cho khách hàng, kích thích sản xuất phát triển. Đặc biệt hoạt động xuất khẩu than
đã đợc đẩy mạnh trở thành một yếu tố then chốt để điều chỉnh quan hệ cung cầu từ
sản xuất thừa sang sản xuất đủ cho nhu cầu thị trờng, tạo ra thế và lực mới cho
ngành than. Riêng năm 2003 doanh thu ớc tính giảm xuống 7.622 nghìn triệu
đồng, nguyên nhân là do tình hình thế giới có nhiều biến động thị trờng xuất khẩu
cha ổn định và có xu hớng thay đổi các chủng loại than khó sản xuất, chiến tranh
Irắc, dịch sars cũng là những nhân tố ảnh hởng đến nền kinh tế nớc ta cũng nh
ngành than, bên cạnh đó giá bán than cho một số ngành sản xuất chính (đạm, xi
măng...) cha đợc giải quyết kịp thời.
Trong tổng doanh thu của Tổng công ty thì doanh thu từ hoạt động sản xuất
kinh doanh chính chiếm tỷ trọng trên 98% so với tổng doanh thu toàn ngành.
Trong đó, doanh thu từ sản xuất kinh doanh than luôn chiếm tỷ trọng trên 60%
tổng doanh thu toàn ngành. Điều này cho thấy, sản xuất than là ngành mũi nhọn
hay là lĩnh vực then chốt của TVN.
Thu từ hoạt động khác chiếm tỷ trọng rất nho so với tổng doanh thu, cao
nhất là 1,57% vào năm 2003. Trong đó, thu từ hoạt động tài chính cũng tăng qua
các năm, năm 2000 là: (-60.395) triệu đồng; năm 2001 là: 33.672 triệu đồng; năm
2002 là: 50.722 triệu đồng. Điều này cho thấy tình hình tài chính trong toàn ngành
ngày một cải thiện nhờ điều chỉnh tốt quan hệ cung cầu, nhờ sự hợp tác giúp đỡ
nhau nhiều hơn giữa các đơn vị thành viên và sự hợp tác hiệu quả giữa Tổng công
ty với các Ngân hàng Thơng mại.
1.2.2. Nội dung cơ chế quản lý chi phí
Chi phí phát sinh trong năm tài chính của Tổng công ty bao gồm chi phí của
các đơn vị thành viên, chi phí chung của Tổng công ty và chi phí của các cơ quan
Tổng công ty (sau khi đã trừ đi chi phí hoàn chuyển nội bộ).
8
Chi phí chung của Tổng công ty gồm dịch vụ xuất khẩu than, dịch vụ thu
xếp tín dụng, kinh doanh cớc tàu, dịch vụ bán hàng cho các hộ trọng điểm, chênh
lệch tỷ giá ngoại tệ và chi khác (nếu có).
Khoản chi phí quản lý Tổng công ty bao gồm: chi tiêu cho bộ máy Tổng

năm với Tổng công ty cùng lập báo cáo tài chính năm.
*Đối với các khoản chi vợt định mức đợc duyệt phải xác định trách nhiệm
và phơng án xử lý. HĐQT uỷ quyền việc xử lý các khoản chi vợt định mức
(không bao gồm chi quỹ tiền lơng, chi đầu t xây dựng cơ bản và các khoản chi có
định mức của Nhà nớc) ban hành nh sau:
Dới 5%: Giám đốc các đơn vị thành viên quyết định xử lý;
Từ 5% đến dới 10%: TGĐ quyết định xử lý;
9
Từ 10% trở lên HĐQT quyết định xử lý.
Giám đốc, TGĐ, HĐQT chịu trách nhiệm trớc cấp trên và trớc pháp luật về
quyết định xử lý của mình.
Chi phí của toàn Tổng công ty đợc thể hiện qua biểu 3:
Biểu 3: Biểu tổng hợp chi phí theo ngành của TVN
Đơn vị: triệu đồng
Tên chỉ tiêu Năm 2000
Năm 2001
Năm 2002 Ước năm 2003
Chi phí toàn ngành
4.854.564 6.360.077 7.655.843 7.321.144
a.Chi từ HĐSX kinh doanh 4.699.068 6.162.115 7.436.133 7.090.096
- Chi từ sx than 2.987.889 3.702.647 4.358.331 4.269.868
- Chi phí ngoài than 1.711.179 2.459.468 3.077.802 2.820.228
b.Chi từ hoạt động khác 155.496 197.962 219.710 221.048
-Chi từ hoạt động tài chính 95.782 146.098 168.480 170.372
-Chi từ hoạt động bất thờng 59.714 51.864 51.230 50.676
Nguồn: Ban Kế toán - Thống kê -Tài chính của TVN.
Qua biểu 3 cho thấy: chi phí toàn ngành của TVN tăng lên tơng ứng với
doanh thu. Trong đó chi cho hoạt động tài chính tăng qua các năm, năm 2000 là:
95.782 triệu đồng; năm 2001 là: 146.098 triệu đồng, tăng 53,52% so với năm
2000; năm 2002 là: 168.480 triệu đồng; tăng 15,32% so với năm 2001. Điều này

Biểu 5: Một số kết quả chỉ tiêu SXKD chủ yếu khác của TVN.
Đơn vị: triệu đồng
Tên chỉ tiêu
Năm 2000 Năm 2001 Năm 2002
1. Lợi nhuận trớc thuế 20.279 176.594 347.393
2. Lợi nhuận sau thuế 12.187 147.729 256.104
3. Thuế thu nhập doanh nghiệp 8.092 28.865 91.289
4. Nộp ngân sách Nhà nớc 203.000 265.000 322.000
5. Thu nhập BQ đầu ngời 1,066 1,450 1,658
Nguồn: Tổng hợp báo cáo kết quả kinh doanh hàng năm của TVN.
Qua biểu 5 cho thấy: lợi nhuận của Tổng công ty tăng lên rõ rệt trong các
năm 2000, 2002 và 2003. Tổng nộp Ngân sách Nhà nớc của TVN không ngừng
tăng lên qua các năm: năm 2000 nộp vào NSNN là 203.000 triệu đồng, năm 2001
nộp 265.000 triệu đồng, năm 2002 nộp 322.000 triệu đồng. Thêm vào đó, Thu
nhập bình quân đầu ngời tăng hàng năm, năm 2002 thu nhập bình quân đầu ngời
đạt 1,658 triệu đồng. Từ những kết quả kinh doanh mà TVN đã đạt đợc trong
những năm qua đã cho thấy: TVN đã từng bớc ổn định và phát triển. Mặc dù, còn
nhiều hạn chế và tồn tại, nhng trong những năm qua, đặc biệt là năm 2001 và 2002
đã đánh dấu sự cố gắng và trởng thành vợt bậc của TVN.
*Trích lập các quỹ Tổng công ty:
- Tổng công ty đợc trích lập và xử dụng các quỹ theo qui định của Chính
phủ và hớng dẫn của Bộ Tài chính.
A. Các quỹ hình thành từ lợi nhuận:
11
1.Quỹ đầu t phát triển:
- Quỹ này đợc hình thành từ các nguồn: trích nộp từ lợi nhuận sau thuế
trong năm của các doanh nghiệp thành viên hạch toán độc lập và trích từ lợi nhuận
kinh doanh trực tiếp của Tổng công ty.
- Quỹ đầu t phát triển đợc dùng để đầu t tập trung phát triển kinh doanh (kể
cả trờng hợp góp vốn liên doanh, góp vốn cổ phần, mua cổ phiếu); bỏ vốn điều lệ

-Nội dung chi của hai quĩ này:
+Cấp cho các đơn vị hạch toán phụ thuộc theo mức phân chia hai quỹ theo
kết quả lợi nhuận kinh doanh hàng năm.
12
+Chi cho việc khen thởng và các hoạt động phúc lợi chung của Tổng công
ty.
+Chi cho hoạt động phúc lợi xã hội của cán bộ công nhân viên cơ quan
Tổng công ty
B.Các quỹ khác
- Các quỹ khác (nếu có) phát sinh phục vụ cho sản xuất và kinh doanh
TGĐ lập phơng án trình HĐQT (thông qua). Sau khi có ý kiến bằng văn bản của
cơ quan Nhà nớc có liên quan.
TGĐ xây dựng qui chế quản lý, sử dụng các quỹ tập trung của Tổng công ty
phù hợp với quy định hiện hành của Nhà nớc trình HĐQT phê duyệt. Kết thúc
năm tài chính TGĐ báo cáo HĐQT các quĩ trên cùng với lập báo cáo Tài chính.
1.2.4. Đánh giá cơ chế quản lý doanh thu, chi phí và lợi nhuận của Tổng công
ty Than Việt Nam
1.2.4.1. Một số mặt tích cực
- Qui chế quản lý doanh thu, chi phí và lợi nhuận của Tổng công ty phù
hợp với đặc điểm sản xuất kinh doanh của Tổng công ty Than Việt Nam.
Thực hiện nghị quyết Trung ơng III của Đảng, Tổng công ty đã đổi mới cơ
chế quản lý nói chung và cơ chế quản lý chi phí nói riêng nhằm phát huy sức
mạnh cuả các công ty thành viên theo hớng vừa nâng cao tính tự chủ, tự chịu trách
nhiệm, vừa tăng cờng sức mạnh tập trung của toàn Tổng công ty.
Để làm đợc điều đó, Tổng công ty đã ban hành cơ chế khoán chi phí. Đối
với sản xuất tiêu thụ than: Tổng công ty khoán chi phí trong việc khai thác, sàng
tuyển, tiêu thụ than (dựa trên cơ sở các chỉ tiêu công nghệ, định mức kinh tế kỹ
thuật) và khoán lãi định mức 3% cho các công ty. Phần chênh lệch giữa doanh thu
thực tế và chi phí khoán, sau khi đã trừ đi lãi định mức, đã đợc tập trung về Tổng
công ty và chủ yếu để giành cho đầu t và phát triển. Bằng cách quản lý mới đó,


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status