494 Liên hệ thực tiễn Doanh nghiệp để phân tích ý nghĩa & mối quan hệ biện chứng giữa 8 nguyên tắc cơ bản về tổ chức - Pdf 26

Lời nói đầu
Hiện nay , chúng ta đang đi vào cuộc cách mạng Công nghiệp hoá
- Hiện đại hoá đất nớc . Các doanh nghiệp , các công ty , xí nghiệp
liên tục đợc thành lập và đi vào hoạt động . Khác với sự bao cấp trớc
đây của nhà nớc , các doanh nghiệp hiện nay đang đứng trớc sự cạnh
tranh cực kỳ gay gắt của nền kinh tế thị trờng , tự chịu trách nhiệm tr-
ớc hoạt đông của công ty mình . Vì vậy khi thành lập và vận hành
công ty , doanh nghiệp ( hay bất kỳ một tổ chức nào ) thì điều quan
trọng nhất là phải tuân thủ các nguyên tắc cơ bản của tổ chức thì mối
có thể đa doanh nghiệp vào hoạt động có hiệu quả nhất , mang lại lợi
ích kinh tế nhiều nhất .
Tuy nhiên trên thực tế cần quan tâm tới mối quan hệ giữa các
nguyên tắc tổ chức và cơ cấu tổ chức của doanh nghiệp để vận dụng
một cách linh hoạt , phù hợp với từng doanh nghiệp , từng nghành
nghề kinh doanh.
Việc tuân thủ các nguyên tắc về tổ chức của doanh nghiệp là một
điều hết sức quan trọng . Đó cũng chính là lý do vì sao tôi chọn đề
tài : Liên hệ thực tiễn doanh nghiệp để phân tích ý nghĩa và mối
quan hệ biện chứng giữa 8 nguyên tắc cơ bản về tổ chức .
Làm đề tài tiểu luận cho bộ môn này Tổ Chức Quản Lý .
1
Mỗi tổ chức là một thực thể xã hội có cơ cấu riêng , vận động theo
một cơ cấu nhất định và đợc điều khiển bởi một trung tâm đầu não để
thực hiện những nhiệm vụ nhằm đạt đợc mục tiêu do chủ thể đề ra . Khi
nhận trách nhiệm quản lý một doanh nghiệp với mục tiêu đã xác định ,
ngời giám đốc phải quan tâm ngay đến việc xem xét tổ chức quản lý
hiện có liệu đã hợp lý và tơng xứng với nhiệm vụ cha , từ đó phân tích
các điểm yếu kém bất cập để suy nghĩ thiết kế lại hoặc cải tiến , kiện
toàn một số khâu nào đó . Muốn làm đợc nh vậy thì cần phải hiểu rõ về
những nguyên tắc tổ chức .
I. kháI niệm cơ bản về tổ chức .

về tổ chức .
Khi thiết lập và vận hành bất kỳ mộy tổ chức nào cũng phải tuân
thủ , vận dụng các quy tắc chung về tổ chức tổ chức , những nguyên tắc
này xuất phát từ thực tiễn về quản lý và phù hợp với các quy luật khách
quan .
1. Nguyên tắc 1:
Từ mục tiêu hoạt động mà định ra chức năng của tổ chức , từ
chức năng mà thiết lập bộ máy phù hợp , và từ bộ máy mà bố
trí con ngời đáp ứng yêu cầu .
Đây là trình tự logic của tổ chức , không đợc làm ngợc lại hoặc tuỳ tiện .
a) Để thực hiện mục tiêu đã đề ra ( kinh doanh một lĩnh vực sản
xuất , thơng mại hoặc một dịch vụ nào đó ) , cần xác định các
chức năng nhiệm vụ cơ bản lâu dài của bộ máy quản lý doanh
nghiệp , xuất phát từ 4 chức năng của quản lý : hoạch định , tổ
chức , điều khiển , phối hợp và kiểm tra . Mỗi bộ phận của bộ
máy quản lý lại có chức năng cụ thể để thực hện phần việc đợc
phân công , phân cấp quản lý . chức năng xác định không rõ sẽ
không có căn cứ để tổ chức thực hiện đạt tới mục tiêu . Chức
năng chùng chéo sẽ làm cho bộ máy cồng kềnh , trách nhiệm
không rõ , hoạt động trục trặc .
b) Bộ máy đợc thiết lập để thực hiện các chức năng , có chức năng
thì phải có bộ máy và bộ máy phải đáp ứng chức năng . Không
thể lập ra một bộ máy tuỳ tiện với những lý do không liên quan
đến chức năng ( chẳng hạn để có cho số ngời d thừa hoặc sao
chép mô hình của tổ chức khác ... ).
Yêu cầu đó trớc hết đợc thực hiện bằng cách lựa chọn loại
hình tổ chức thích hợp , xác định số lợng tối u ( vừa đủ ) các bộ
phận cần thiết để quản lý có hiệu lực , hoạt động có hiệu quả với
trách nhiệm rõ ràng . Tiêu chí tổng quát để kiểm nghiệm tính hợp
lý của bộ máy là : mọi chức năng của tổ chức đều có nơi thực hiện

Khối lợng việc đợc phân công có vừa sức thực hiện không ? Phần
việc nào quá nặng hoặc quá nhẹ ?
Cách phân chia , phân công đó có giúp cho ngời điều hành( phụ trách
chung ) nắm đợc toàn bộ hoạt động không?
b)Trong tổ chức quản lý của doanh nghiệp có sự phân công theo chiều
ngang ( chuyên môn hoá ) và sụ phân cấp theo chiều dọc ( cấp bậc ) . Sự
phân công theo chiều ngang quan trọng nhất là tách biệt quyền sở hữu
4
với quyền sử dụng , thể hiện qua vai trò của chủ doanh nghiệp ( hoặc
hội đồng quản trị ) và vai trò của giám đốc điêù hành . ở nớc ta , đây
còn là vấn đề còn cha đợc làm rõ ( đối với doanh nghiệp nhà nớc ). Các
bộ phận công đoạn sản xuất - dịch vụ và các phòng , ban chức năng là
kết quả của sự phân công theo chiều ngang trong doanh nghiệp , hoạt
động theo phơng thức phối hợp cùng phục tùng .
Phân cấp theo chiều dọc đợc thực hiện qua hệ thống cấp bậc quản
lý từ trên xuống dới , thông thờng gồm 3 cấp cơ bản : cấp cao ( toàn
doanh nghiệp ), cấp trung gian ( , doanh nghiệp thành viên , phân xởng ,
bộ phận dịch vụ , chi nhánh ) và cấp trực tiếp thực hiện ( tổ , đội ) . ứng
với các cấp quản lý đó là các chức danh phụ trách : giám đốc ( cùng các
phòng , ban ), quản đốc ( cùng các bộ môn giúp việc tác nghiệp ) , tổ tr-
ởng hoặc đội trởng ... Hệ thống dọc đợc điều hành theo chế độ thủ trởng
qua quan hệ điều khiển - phục tùng với thứ tự bậc thang ( tác động theo
từng nấc ) .
3.Nguyên tắc 3:
Nhiệm vụ quyền hạn và chức năng phải tơng xứng .
a) Chức năng (lâu dài ) hoặc nhiệm vụ ( từng việc ) giao cho bộ phận
hoặc cá nhân nào đó phẩi đảm bảo hoàn thành . Cần xác định và hiểu
rõ : chịu trách nhiệm về mặt nào và đến đâu , ai là ngời chịu trách
nhiệm trớc ai ? Chỉ khi nhận rõ trách nhiệm , mỗi ngời mới tận tâm
tận lực , ám nghĩ dám làm và dám chịu trách nhiệm về kết quả thực


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status