KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP GVHD: Th.S Nguyễn Thị Hà
TÓM LƯỢC
Hiện nay nền kinh tế thị trường nước ta đang diễn ra sự cạnh tranh rất gay gắt
giữa các doanh nghiệp, đặc biệt trong xu thế hội nhập kinh tế Quốc tế khi Việt Nam
chính thức là thành viên của tổ chức WTO thì vấn đề cạnh tranh là một mục tiêu quan
trọng hàng đầu và có một ý nghĩa sống còn đối với mỗi doanh nghiệp. Đối với doanh
nghiệp thương mại thì quá trình bán hàng là giai đoạn quan trọng. Nó là quá trình trao
đổi hàng hoá - tiền tệ, là khâu kết thúc một chu kỳ kinh doanh của doanh nghiệp và mở
ra một quá trình sản xuất mới, là điều kiện để doanh nghiệp tồn tại và phát triển.
Doanh nghiệp có giải quyết tốt khâu bán hàng thì mới có thể thu hồi vốn thực hiện quá
trình tái sản xuất kinh doanh, mở rộng quy mô và cải tiến trang bị phục vụ kinh doanh
nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh cho doanh nghiệp. Nhận thức được vấn
đề đó em đã chọn đề tài “Kế toán bán sản phẩm cửa nhôm kính tại công ty Cổ phần
tư vấn thiết kế đầu tư xây dựng Đại Nam”.
Về lý luận, đề tài đã hệ thống hóa và làm rõ hơn những vấn đề cơ bản về kế
toán bán hàng theo quy định của chuẩn mực kế toán Việt Nam cũng như yêu cầu của
chế độ kế toán hiện hành.
Về thực tiễn, luận văn đã làm rõ thực trạng kế toán bán sản phẩm cửa nhôm
kính tại công ty Cổ phần tư vấn thiết kế đầu tư xây dựng Đại Nam với những nội dung
sau: đặc điểm và yêu cầu quản lý nghiệp vụ; tổ chức hạch toán ban đầu; vận dụng tài
khoản và tổ chức hệ thống sổ kế toán. Trên cơ sở đó luận văn đã chỉ ra những ưu điểm
cũng như hạn chế trong kế toán bán hàng của Công ty cần phải khắc phục. Đối chiếu
giữa thực tế với lý luận, đề tài đã đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện kế toán
bán hàng tại đơn vị thực tế. Các giải pháp đề xuất là có tính khả thi, phù hợp với đặc
điểm hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp trong hiện tại cũng như tương lai.
SV: Nguyễn Thu Hằng Lớp: K7-HK1C
i
KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP GVHD: Th.S Nguyễn Thị Hà
LỜI CÁM ƠN
Theo kế hoạch của nhà trường về việc thực tập tốt nghiệp, được sự đồng ý của
ban Giám đốc công ty cùng sự đồng ý của bộ phận kế toán, em đã về công ty Cổ phần
Phụ lục 2.2. Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán của công ty
Phụ lục 2.3. Phiếu xuất kho
Phụ lục 2.4. Hóa đơn giá trị gia tăng
Phụ lục 2.5. Phiếu thu
Phụ lục 2.6. Phiếu chi
Phụ lục 2.7. Sổ chi tiết bán hàng của cửa nhôm kính
Phụ lục 2.8. Sổ chi tiết thành phẩm của Cửa nhôm kính
Phụ lục 2.9. Sổ chi tiết thanh toán với người mua
Phụ lục 2.10. Trích Sổ chi phí sản xuất kinh doanh (Cửa nhôm kính)
Phụ lục 2.11. Trích Sổ Nhật ký chung
Phụ lục 2.12. Trích Sổ cái TK 511
Phụ lục 2.13. Trích Sổ cái TK 131
Phụ lục 2.14. Trích Sổ cái TK 131
Phụ lục 2.15. Trích Sổ cái TK 632
Phụ lục 3.1. Sổ nhật ký thu tiền
Phụ lục 3.2. Sổ nhật ký chi tiền
Phụ lục 3.3. Sổ nhật ký bán hàng
Phụ lục 3.4. Bảng lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho
Phụ lục 3.5. Bảng tổng hợp công nợ phải thu khách hàng cuối niên độ
SV: Nguyễn Thu Hằng Lớp: K7-HK1C
iv
KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP GVHD: Th.S Nguyễn Thị Hà
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
DN Doanh nghiệp
NN Nhà nước
BCTC Báo cáo tài chính
DT Doanh thu
GTGT Giá trị gia tăng
LN KD Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh
CP Cổ phần
các lý thuyết bán hàng theo chuẩn mực kế toán Việt Nam (VAS) và theo chế độ kế toán
hiện hành như: các phương thức bán hàng, phương thức thanh toán, phương pháp tính
trị giá hàng tồn kho, điều kiện ghi nhận doanh thu, nguyên tắc hạch toán trong kế toán,
các quy định về việc chứng từ sử dụng, vận dụng hệ thống tài khoản, sổ kế toán, trình
tự kế toán trong các trường hợp cụ thể về bán hàng. Việc nắm bắt những lý luận trên là
rất quan trọng để bản thân có thể đưa ra những so sánh và đối chiếu giữa lý luận và
thực tiễn công tác kế toán bán hàng tại doanh nghiệp để có thể đưa ra các kết luận,
đánh giá quan trọng tiến tới giải pháp nhằm hạn chế những tồn tại.
b) Về thực tế
Trong thời gian thực tập tại công ty, em đã tìm hiểu về công tác kế toán nói
chung và kế toán bán hàng nói riêng; tìm hiểu về việc vận dụng chuẩn mực kế toán,
việc tuân thủ chế độ kế toán tại công ty; đánh giá thực trạng kế toán bán sản phẩm cửa
nhôm kính tại công ty, làm rõ những ưu, nhược điểm về kế toán bán hàng tại công ty
Cổ phần tư vấn thiết kế đầu tư xây dựng Đại Nam. Trên cơ sở đó, đề xuất các giải
SV: Nguyễn Thu Hằng Lớp: K7-HK1C
1
KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP GVHD: Th.S Nguyễn Thị Hà
pháp khắc phục những nhược điểm đã nêu nhằm góp phần hoàn thiện kế toán bán sản
phẩm cửa nhôm kính tại công ty Cổ phần phần tư vấn thiết kế đầu tư xây dựng Đại
Nam. Để nâng cao tính thực tiễn về kế toán bán hàng tại công ty, khóa luận chủ yếu đi
sâu vào nghiên cứu công tác kế toán bán hàng tại công ty ở nhóm hàng cửa nhôm
kính.
3. Đối tượng, phạm vi nghiên cứu của đề tài
* Đối tượng nghiên cứu: kế toán bán hàng cửa nhôm kính tại công ty
* Phạm vi nghiên cứu:
- Về thời gian: số liệu được trình bày trong khóa luận là số liệu quý I năm 2013.
- Về không gian: Văn phòng của công ty
4. Phương pháp thực hiện đề tài
4.1. Phương pháp thu thập dữ liệu
a) Phương pháp điều tra
để tính toán, phân tích cụ thể những chỉ tiêu liên quan. Các công thức toán học được
sử dụng chủ yếu cho việc tính toán doanh thu, tính trị giá hàng tồn kho, giá vốn hàng
bán trong kỳ phục vụ cho việc kiểm tra tính chính xác về mặt số học của các chỉ tiêu
trong kế toán bán hàng.
5. Kết cấu của khóa luận tốt nghiệp
Gồm ba chương:
Chương I. Cơ sở lý luận về kế toán bán hàng trong doanh nghiệp thương mại
Chương II. Thực trạng kế toán bán sản phẩm cửa nhôm kính tại công ty cổ phần
tư vấn thiết kế đầu tư xây dựng Đại Nam
Chương III. Các kết luận và đề xuất về kế toán bán sản phẩm cửa nhôm kính tại
công ty Cổ phần tư vấn thiết kế đầu tư xây dựng Đại Nam
SV: Nguyễn Thu Hằng Lớp: K7-HK1C
3
KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP GVHD: Th.S Nguyễn Thị Hà
CHƯƠNG I. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN BÁN HÀNG TRONG
DOANH NGHIỆP THƯƠNG MẠI
1.1. Cơ sở lý luận về kế toán bán hàng
1.1.1. Một số khái niệm cơ bản
a) Khái niệm bán hàng
Bán hàng là khâu cuối cùng của quá trình kinh doanh trong doanh nghiệp
thương mại, nó chính là quá trình chuyển giao quyền sở hữu hàng hoá từ tay người bán
sang tay người mua để nhận quyền sở hữu về tiền tệ hoặc quyền được đòi tiền ở người
khác". (Kế toán thường mại và dịch vụ - Th.S. Nguyễn Phú Giang).
b) Vai trò của bán hàng
Bán hàng có một vai trò quan trọng không chỉ đối với bản thân mỗi doanh
nghiệp mà còn với cả sự phát triển chung của nền kinh tế xã hội.
* Đối với doanh nghiệp: Hoạt động bán hàng là điều kiện tiên quyết để doanh
nghiệp thu hồi vốn, bù đắp chi phí và thực hiện quá trình sản xuất kinh doanh tiếp
theo, là cơ sở để doanh nghiệp thực hiện nghĩa vụ đối với Ngân Sách nhà nước và
người lao động.
kém phẩm chất, không đúng chủng loại như đã ký trong hợp đồng.
1.1.2. Đặc điểm của nghiệp vụ bán hàng
1.1.2.1. Yêu cầu quản lý và nhiệm vụ của kế toán bán hàng
a) Yêu cầu quản lý nghiệp vụ bán hàng
Quản lý về doanh thu bán hàng: Đây là cơ sở quan trọng xác định nghiệp vụ của
doanh nghiệp với Nhà nước, đồng thời là cơ sở để xác định chính xác kết quả kinh
doanh của doanh nghiệp thương mại. Trong nền kinh tế thị trường thì quản lý kinh
doanh bao gồm:
+ Quản lý doanh thu thực tế: Doanh thu thực tế là doanh thu được tính theo giá
bán ghi trên hoá đơn hoặc trên hợp đồng bán hàng.
+ Quản lý các khoản giảm trừ doanh thu: Là các khoản phát sinh trong quá trình bán
hàng, theo đúng quy định được trừ khỏi doanh thu thực tế (Các khoản giảm trừ doanh thu
gồm: Chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại).
+ Quản lý tình hình thu hồi tiền, tình hình công nợ và thanh toán công nợ phải
thu người mua: Kế toán phải theo dõi chặt chẽ thời hạn thanh toán tiền hàng để kịp
thời thu hồi tiền ngay khi đến hạn để tránh bị chiếm dụng vốn kinh doanh.
Ngoài ra, còn phải quản lý giá vốn của hàng hoá đã tiêu thụ, đây cũng là cơ sở
để xác định kết quả bán hàng.
SV: Nguyễn Thu Hằng Lớp: K7-HK1C
5
KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP GVHD: Th.S Nguyễn Thị Hà
b) Nhiệm vụ của kế toán bán hàng
- Tổ chức ghi chép, phản ánh đầy đủ kịp thời, chính xác và giám sát chặt chẽ
tình hình nhập, xuất, tồn kho thành phẩm, hàng hóa; tình hình tiêu thụ sản phẩm, hàng
hóa, dịch vụ; tình hình thanh toán với người mua, thanh toán với Ngân sách Nhà nước
về các khoản thuế phải nộp.
- Hướng dẫn, kiểm tra các bộ phận có liên quan thực hiện chế độ ghi chép ban
đầu về nhập, xuất kho thành phẩm.
- Tính toán ghi chép, phản ánh chính xác chi phí bán hàng, chi phí quản lý
doanh nghiệp, chi phí và doanh thu hoạt động tài chính, chi phí khác và thu nhập khác,
cho khách hàng. Trong phương thức này có hai hình thức:
- Bán buôn vận chuyển thẳng theo hình thức giao hàng trực tiếp (còn gọi là
hình thức giao tay ba): doanh nghiệp thương mại sau khi mua hàng, giao trực tiếp cho
đại diện của bên mua tại kho người bán. Sau khi giao, nhận, đại diện bên mua ký nhận
đủ hàng, bên mua đã thanh toán tiền hàng hoặc chấp nhận nợ, hàng được xác nhận là
tiêu thụ.
- Bán buôn vận chuyển thẳng theo hình thức chuyển hàng: hàng hoá doanh
nghiệp mua của nhà cung cấp không chuyển về nhập kho mà gửi đi bán thẳng. Hàng
được gửi đi vẫn thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp cho đến khi nhận được thông
báo chấp nhận thanh toán của khách hàng thì quyền sở hữu về hàng hoá mới được
chuyển giao cho khách hàng, hàng hoá chuyển đi mới được xác định là tiêu thụ.
b) Phương thức bán lẻ.
Bán lẻ là hình thức bán hàng trực tiếp cho người tiêu dùng hoặc các tổ chức kinh tế
Hàng hoá bán lẻ đã ra khỏi lĩnh vực lưu thông và đi vào lĩnh vực tiêu dùng, giá
trị và giá trị sử dụng của hàng đã được thực hiện. Khối lượng khách hàng lớn, khối
lượng hàng bán nhỏ, hàng hoá phong phú về mẫu mã, chủng loại và thường xuyên
biến động theo nhu cầu thị trường.
Phương thức bán lẻ được thực hiện dưới một số hình thức sau:
- Hình thức bán hàng thu tiền tập trung: theo hình thức này, nhiệm vụ thu tiền
và giao nhận tách rời nhau. Khách hàng nhận giấy thu tiền, hóa đơn hoặc tích kê của
nhân viên cửa hàng rồi đến nhận hàng ở quầy hàng, hết ca bán hàng căn cứ vào hóa
đơn hoặc tích kê giao hàng cho khách hoặc kiểm kê hàng tồn quầy để xác định số
lượng hàng bán trong ngày. Nhân viên nộp tiền hàng cho thủ quỹ và làm giấy nộp tiền.
- Hình thức bán hàng thu tiền trực tiếp: nhân viên bán hàng thu tiền trực tiếp
của khách và giao hàng cho khách, hết ngày nhân viên bán hàng nộp tiền cho thủ quỹ
và làm giấy nộp tiền và sau đó kiểm kê để xác định số hàng đã bán.
SV: Nguyễn Thu Hằng Lớp: K7-HK1C
7
KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP GVHD: Th.S Nguyễn Thị Hà
- Hình thức bán hàng trả góp: theo phương thức này, khi giao hàng cho người
SV: Nguyễn Thu Hằng Lớp: K7-HK1C
8
KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP GVHD: Th.S Nguyễn Thị Hà
theo từng lần thanh toán. Theo phương thức này, sự vận động của hàng hóa và tiền tệ
có khoảng cách về không gian và thời gian.
1.2. Nội dung nghiên cứu về kế toán bán hàng trong doanh nghiệp thương mại
1.2.1. Kế toán bán hàng theo quy định của chuẩn mực kế toán Việt Nam
1.2.1.1. Chuẩn mực kế toán số 01 “Chuẩn mực chung”
Chuẩn mực được ban hành và công bố theo Quyết định số 165/2002/QĐ – BTC
ngày 31/12/2002 của Bộ trưởng Bộ tài chính. Các nguyên tắc kế toán cơ bản:
* Nguyên tắc: Cơ sở dồn tích
Theo nguyên tắc này, các nghiệp vụ kinh tế liên quan đến doanh thu, chi phí
phải được ghi sổ kế toán vào thời điểm phát sinh, không căn cứ vào thời điểm thực tế
thu hoặc thực tế chi tiền hoặc tương đương tiền.
* Nguyên tắc: Giá gốc
Tài sản phải được ghi nhận theo giá gốc. Giá gốc của tài sản được tính theo số
tiền hoặc khoản tương đương tiền đã trả, phải trả hoặc tính theo giá trị hợp lý của tài
sản đó vào thời điểm tài sản được ghi nhận. Giá gốc của tài sản không được thay đổi
trừ khi có quy định khác trong chuẩn mực kế toán cụ thể.
* Nguyên tắc: Phù hợp
Việc ghi nhận doanh thu và chi phí phải phù hợp với nhau. Khi ghi nhận một
khoản doanh thu thì phải ghi nhận một khoản chi phí tương ứng có liên quan đến việc
tạo ra doanh thu đó. Chi phí tương ứng với doanh thu gồm chi phí của kỳ tạo ra doanh
thu và chi phí của các kỳ trước hoặc chi phí phải trả nhưng liên quan đến doanh thu
của kỳ đó.
* Nguyên tắc: Nhất quán
Các chính sách và phương pháp kế toán doanh nghiệp đã chọn phải được áp
dụng thống nhất ít nhất trong một kỳ kế toán năm. Trường hợp có thay đổi chính sách
và phương pháp kế toán đã chọn thì phải giải trình lý do và ảnh hưởng của sự thay đổi
đó trong phần thuyết minh báo cáo tài chính.
kho sau cùng sẽ được xuất trước tiên, sau đó mới xuất đến số hàng nhập lần trước đó
theo giá của từng lần nhập. Theo phương pháp này thì giá trị hàng xuất kho được tính
theo giá của lô hàng nhập sau hoặc gần sau cùng, giá trị của hàng tồn kho được tính
theo giá của hàng nhập kho đầu kỳ hoặc gần đầu kỳ còn tồn kho.
c) Ghi nhận giá vốn hàng bán
Giá gốc HTK bao gồm: Chi phí mua, chi phí chế biến và các chi phí liên quan
trực tiếp khác phát sinh để có được hàng tồn kho ở địa điểm và trạng thái hiện tại.
SV: Nguyễn Thu Hằng Lớp: K7-HK1C
10
KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP GVHD: Th.S Nguyễn Thị Hà
Khi bán hàng và ghi nhận doanh thu thì giá vốn của hàng bán sẽ được ghi nhận
đảm bảo nguyên tắc phù hợp doanh thu và chi phí. Trường hợp cuối kỳ, phải trích lập
thêm dự phòng giảm giá hàng tồn kho, ghi tăng giá vốn hàng bán, nếu hoàn nhập dự
phòng thì ghi giảm giá vốn hàng bán
d) Trình bày giá vốn trên báo cáo tài chính
Theo VAS 02 quy định, khi trình bày trên báo cáo tài chính thì phải trình bày
chính sách kế toán áp dụng trong việc đánh giá hàng tồn kho, gồm cả phương pháp xác
định giá vốn.
Trên Báo cáo kết quả kinh doanh, giá vốn hàng bán bao gồm giá gốc của hàng
tồn kho đã bán, khoản dự phòng giảm giá hàng tồn kho, các khoản hao hụt mất mát
của hàng tồn kho sau khi trừ (-) phần bồi thường do trách nhiệm cá nhân gây ra, chi
phí sản xuất chung không được phân bổ.
1.2.1.3. Chuẩn mực kế toán số 14 “Doanh thu và thu nhập khác”
Chuẩn mực kế toán số 14 “Doanh thu và thu nhập khác” quy định và hướng dẫn
các nguyên tắc và phương pháp kế toán doanh thu và thu nhập khác đó là: thời điểm
xác nhận doanh thu và cách xác định doanh thu.
* Thời điểm ghi nhận doanh thu.
Theo quy định của chuẩn mực kế toán Việt Nam số 14 “Doanh thu và thu nhập
khác”. Doanh thu bán hàng được ghi nhận nếu giao dịch bán hàng thoả mãn đồng thời
5 điều kiện sau:
điều chỉnh các khoản tiền hoặc tương đương tiền trả thêm hoặc thu thêm.
* Xác định dự phòng phải thu khó đòi.
Theo VAS 14: Doanh thu bán hàng được ghi nhận chỉ khi đảm bảo là DN nhận
được lợi ích kinh tế từ giao dịch. Trường hợp lợi ích kinh tế từ giao dịch bán hàng còn
phụ thuộc yếu tố không chắc chắn thì hcir ghi nhận doanh thu khi yếu tố không chắc
chắn này đã xử lý song. Nếu doanh thu đã được ghi nhận trong trường hợp chưa thu
được tiền thì khi xác định khoản tiền nợ phải thu này là không thu được thì phải hạch
toán vào chi phí sản xuất, kinh doanh trong kỳ mà không được ghi giảm doanh thu.
Khi xác định khoản phải thu là không chắc chắn thu được thì phải lập dự phòng nợ
phải thu khó đòi mà không ghi giảm doanh thu. Các khoản nợ phải thu khó đòi khi xác
định thực sự là không đòi được thì bù đắp bằng nguồn dự phòng nợ phải thu khó đòi.
1.2.2. Kế toán bán hàng theo quy định của chế độ kế toán hiện hành (ban hành
theo QĐ số 48/2006/QĐ-BTC)
1.2.2.1. Các chứng từ sử dụng
- Hóa đơn GTGT (Mẫu 01 – GTKT- 3LL)
- Hóa đơn bán hàng thông thường (Mẫu 02 – GTTT – 3LL)
- Phiếu xuất kho (Mẫu 02 – VT)
- Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ (Mẫu 03 PXK – 3LL)
SV: Nguyễn Thu Hằng Lớp: K7-HK1C
12
KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP GVHD: Th.S Nguyễn Thị Hà
- Hóa đơn thuê kho, thuê bãi, thuê bốc dỡ hàng hóa
- Hợp đồng kinh tế với khách hàng
- Phiếu thu (Mẫu 01 – TT)
- Phiếu chi (Mẫu 02 – TT)
- Giấy báo nợ, báo có của ngân hàng
1.2.2.2. Các tài khoản kế toán sử dụng
* TK 511" Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ”: TK này dùng để phản
ánh doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ trong một kỳ kế toán của hoạt động sản
xuất kinh doanh từ các giao dịch và nghiệp vụ bán hàng và cung cấp dịch vụ.
1.2.2.3. Trình tự các nghiệp vụ kế toán
a) Kế toán bán buôn hàng hoá
Khi xuất kho bán hàng, căn cứ vào hoá đơn GTGT, kế toán ghi:
Nợ TK 111- tiền mặt, tiền gửi ngân hàng (112)
Nợ TK 131 - phải thu khách hàng: theo giá thanh toán của hàng hoá
Có TK 511 - doanh thu bán hàng theo giá chưa có thuế GTGT
Có TK 3331 - thuế GTGT đầu ra phải nộp.
Lúc này, kế toán cũng ghi nhận giá vốn hàng bán. Căn cứ vào PXK, kế toán ghi:
Nợ TK 632 - giá vốn hàng bán
Có TK 155,156: theo giá trị thực tế xuất kho.
Trong trường hợp xuất hàng gửi bán, căn cứ vào PXK, kế toán phản ánh giá trị
thực tế của hàng gửi bán ghi:
Nợ TK 157 - hàng gửi bán
Có TK 155,156: theo giá trị thực tế hàng xuất kho.
Các trường hợp phát sinh trong quá trình bán buôn:
Chiết khấu thanh toán: Phát sinh do khách hàng thanh toán sớm trước thời hạn
ghi trong hợp đồng, phù hợp với chính sách thanh toán mà doanh nghiệp đã quy định
thì kế toán ghi:
Nợ TK 635 (chi phí tài chính): theo số chiết khấu cho khách hàng
Nợ TK 111,112: theo số thực thu
Có TK 131 - phải thu khách hàng: theo tổng số phải thu.
Chiết khấu thương mại: Khi bán buôn có phát sinh CKTM giảm trừ cho khách
hàng thì kế toán ghi:
Nợ TK 521(5211) - chiết khấu thương mại: theo số chiết khấu cho khách hàng
SV: Nguyễn Thu Hằng Lớp: K7-HK1C
14
KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP GVHD: Th.S Nguyễn Thị Hà
Nợ TK 3331 - thuế GTGT phải nộp: tính trên khoản chiết khấu
Có TK 111, 112 hoặc TK131: theo tổng số giảm trừ.
Giảm giá hàng bán: Khi có chứng từ xác định khoản giảm giá hàng bán cho
KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP GVHD: Th.S Nguyễn Thị Hà
Nợ TK 1388 - phải thu khác
Có TK 511: theo giá bán chưa có thuế GTGT
Có TK 3331: thuế GTGT đầu ra phải nộp.
Trường hợp, số tiền mậu dịch viên thực nộp lớn hơn doanh số ghi trên bảng kê
hàng hoá thì khoản thừa được hạch toán vào khoản thu nhập khác của doanh nghiệp,
kế toán ghi:
Nợ TK 111: theo số tiền mậu dịch viên thực nộp
Có TK 511: doanh thu theo giá bán chưa có thuế GTGT
Có TK 3331: thuế GTGT phải nộp,
Có TK 711 : thu nhập khác (theo số tiền thừa).
Kế toán xác định giá vốn hàng bán trong kỳ ghi:
Nợ TK 632 - giá vốn hàng bán
Có TK 156 - hàng hoá
c) Kế toán nghiệp vụ đại lý
Đối với bên giao đại lý: Khi xuất kho giao hàng cho đơn vị nhận đại lý kế toán ghi:
Nợ TK 157 - hàng gửi bán
Có TK 156 - hàng hoá.
Khi hàng hoá gửi bán được bán, kế toán phản ánh doanh thu, giá vốn tương tự
bán buôn. Kế toán phản ánh số tiền hoa hồng phải trả cho bên nhận đại lý ghi:
Nợ TK 642(6421): theo số hoa hồng đại lý chưa có thuế GTGT
Nợ TK 133 - thuế GTGT đầu vào được khấu trừ
Có TK 111, 112: theo tổng giá thanh toán.
Đối với bên nhận đại lý: Khi nhận được hàng hoá do cơ sở giao đại lý chuyển
đến, căn cứ vào biên bản giao nhận ghi:
Nợ TK 003 - hàng hoá nhận bán hộ
Khi nhận hàng hoá bán được căn cứ vào hoá đơn GTGT hoặc hoá đơn bán hàng
và các chứng từ liên quan, kế toán phản ánh số tiền phải trả bên giao đại lý ghi:
Nợ TK 111, 112 hoặc TK 131 - phải thu khách hàng
Có TK 331 - phải trả người bán
Hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ gồm có các loại sổ kế toán sau:
+ Chứng từ ghi sổ (Mẫu S02a-DNN)
+ Sổ Đăng ký Chứng từ ghi sổ (Mẫu S02b-DNN)
+ Sổ Cái (dùng cho hình thức Chứng từ ghi sổ): sổ cái TK111, TK112, TK511,
TK632, TK155, TK156 (Mẫu S02c1-DNN, S02c2-DNN)
+ Các sổ, thẻ kế toán bán hàng chi tiết.
(4) Hình thức kế toán trên máy vi tính:
Đặc trưng cơ bản của Hình thức kế toán trên máy vi tính là công việc kế toán
SV: Nguyễn Thu Hằng Lớp: K7-HK1C
17
KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP GVHD: Th.S Nguyễn Thị Hà
được thực hiện theo một chương trình phần mềm kế toán trên máy vi tính. Phần mềm
kế toán được thiết kế theo nguyên tắc của một trong bốn hình thức kế toán hoặc kết
hợp các hình thức kế toán quy định trên đây. Phần mềm kế toán không hiển thị đầy đủ
quy trình ghi sổ kế toán, nhưng phải in được đầy đủ sổ kế toán và báo cáo tài chính
theo quy định.
Các loại sổ của Hình thức kế toán trên máy vi tính: Phần mềm kế toán được
thiết kế theo hình thức kế toán nào sẽ có các loại sổ của hình thức kế toán đó nhưng
không bắt buộc hoàn toàn giống mẫu sổ kế toán ghi bằng tay.
SV: Nguyễn Thu Hằng Lớp: K7-HK1C
18
KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP GVHD: Th.S Nguyễn Thị Hà
CHƯƠNG II. THỰC TRẠNG KẾ TOÁN BÁN SẢN PHẨM CỬA NHÔM KÍNH
TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN TƯ VẤN THIẾT KẾ ĐẦU TƯ XÂY DỰNG ĐẠI
NAM
2.1. Tổng quan tình hình và ảnh hưởng nhân tố môi trường đến kế toán bán
hàng tại công ty Cổ phần tư vấn thiết kế đầu tư xây dựng Đại Nam
2.1.1 Tổng quan tình hình nghiên cứu về kế toán bán hàng
Đối với mỗi doanh nghiệp thương mại thì quá trình bán hàng là giai đoạn quan
trọng. Nó là quá trình trao đổi hàng hoá - tiền tệ, là đầu ra của quá trình sản xuất,
tiền trước hạn nên chưa khuyến khích được khách hàng trả tiền sớm. Kế toán phản
ánh doanh thu qua TK 511 nhưng mới chỉ chi tiết đến TK cấp hai: 5111 “Doanh thu
bán hàng”, TK 5112 “Doanh thu cung cấp dịch vụ” mà chưa chi tiết cho từng nhóm
hàng nên không bóc tách được xem nhóm hàng nào đem lại doanh thu cho công ty là
chủ yếu. Hay trong bài luận văn của sinh viên Phạm Thị Trâm – K6HK1D nghiên cứu
về kế toán bán hàng tại công ty cổ phần sơn SPANYC đề cập đến việc công ty không
lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho và dự phòng phải thu khó đòi.
Nhìn chung qua nghiên cứu các chuyên đề trên em thấy các bài viết chưa đề cập
đến việc tuân thủ các VAS, áp dụng các chế tài, quy định của nhà nước về chế độ kế
toán hiện hành ra sao? Do đó trong quá trình thực hiện nghiên cứu đề tài họ không có
căn cứ để nhận xét, so sánh và đánh giá công tác tổ chức kế toán tiêu thụ sản phẩm ở
đơn vị thực tập với các đơn vị khác và với xu hướng chung.
2.1.2. Ảnh hưởng của nhân tố môi trường đến kế toán bán hàng tại công ty Cổ
phần tư vấn thiết kế đầu tư xây dựng Đại Nam
2.1.2.1. Ảnh hưởng của nhân tố môi trường bên trong
- Về đặc điểm bộ máy quản lý, công ty có quy mô quản lý gọn nhẹ, bộ máy gián
tiếp được sắp xếp phù hợp với khả năng và có thể kiêm nhiệm được nhiều việc.
- Đứng đầu công ty là giám đốc, người có quyền lãnh đạo cao nhất và chịu trách
nhiệm về toàn bộ hoạt động kinh doanh.
- Trợ giúp cho giám đốc trong việc quản lý và tổ chức hoạt động kinh doanh là
Phó giám đốc .
- Hệ thống quản lý kinh doanh của công ty được thể hiện qua sơ đồ (Phụ lục 2.1)
- Công ty sử dụng phần mềm kế toán sẽ giúp việc hạch toán được nhanh chóng,
thuận tiện và chính xác, tránh được những sai sót và giảm được nhiều chi phí.
- Yếu tố con người cũng ảnh hưởng lớn đến kế toán bán hàng. Trình độ chuyên
môn, năng lực tốt sẽ giúp hạch toán kế toán một cách chính xác, trung thực và kỹ năng
thành thạo trong công việc sẽ làm cho công việc tiến hành một cách nhanh chóng,
SV: Nguyễn Thu Hằng Lớp: K7-HK1C
20