I. LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI
Thực tế, trong các bài kiểm tra, bài thi học kì, thi tốt nghiệp, thi học sinh giỏi và
thi vào các trường đại học cao đẳng thuộc bộ môn địa lí thì tỉ lệ điểm của phần biểu đồ
chiếm một tỉ lệ điểm khá lớn trong bài làm của các em (khoảng 30% trên tổng số điểm
toàn bài).
Trong kỹ năng biểu đồ, học sinh phải nắm được các nội dung như:
1. Cách nhận dạng biểu đồ (tức là chọn loại biểu đồ thích hợp nhất để vẽ)
2. Cách xử lý số liệu (đối với những bài tập có yêu cầu hoặc buộc phải xử lý số liệu
mới có thể tiến hành vẽ được)
3. Cách vẽ các loại biểu đồ (tức là các bước để xây dựng từ bảng số liệu thành một
dạng biểu đồ)
4. Nhận xét biểu đồ
Thế nhưng, hiện nay bản thân tôi nhận thấy đa số giáo viên chúng ta thường chỉ
chủ trọng giảng dạy cho học sinh 3 nội dung đầu, còn nội dung thứ 4 - cách nhận xét
biểu đồ thì còn sơ sài, thiếu tính hệ thống và thậm chí là còn thiếu sự thống nhất về
cách dạy giữa các giáo viên ở các trường khác nhau. Điều này làm cho học sinh lủng
củng khi làm bài thi và thường không đạt được điểm tối đa trong phần kỹ năng biểu đồ
nói chung và ở trường THPT Tôn Đức Thắng nói riêng.
Xuất phát từ thực tế đó, tôi xin mạnh dạn chọn đề tài “Rèn luyện kỹ năng nhận xét
biểu đồ ở bậc THPT” với hi vọng góp một chút kinh nghiệm của bản thân để cho các
đồng nghiệp tham khảo nhằm mục đích giúp cho công việc giảng dạy địa lí chúng ta
có hiệu quả cao hơn.
II. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN
1. Lịch sử đề tài
Kỹ năng nhận xét biểu đồ ở môn Địa Lí của bậc THPT không phải là một vấn đề
mới. Đây là một phần kỹ năng mà đã có nhiều tác giả viết sách đề cập đến như:
“Tuyển tập và giải các đề thi đại học trọng tâm môn Địa Lí” của tác giả Lê Kim Hải và
Nguyễn Thị Ánh Xuân, “Chuyên đề ôn tập và luyện thi Địa Lí 12” của tác giả Đỗ
Ngọc Tiến, “Giải đáp lí thuyết và bài tập Địa Lí lớp 12” của tác giả Nguyễn Hoàng
Anh, “Tài liệu hướng dẫn ôn tập và làm bài kiểm tra Địa Lí 12” của tác giả Nguyễn
Trang 1
Trang 2
2.2. Giải pháp thay thế cho vấn đề
Từ thực trạng nêu trên, với mục đích nhằm góp phần nâng cao chất lượng dạy học,
tạo hứng thú cho học sinh trong việc học tập bộ môn Địa Lí. Qua kinh nghiệm giảng
dạy của bản thân tôi đã tiến hành thay đổi phương pháp rèn luyện kỹ năng biểu đồ cho
học sinh ở các khối lớp của trường tôi như sau:
- Thứ nhất, tiến hành phân loại biểu đồ: phải truyền đạt cho học sinh thuộc các
khối lớp biết được là có tất cả bao nhiêu dạng biểu đồ mà mình phải nhận xét trong
chương trình địa lí THPT, công việc này tôi tiến hành ở lớp 10.
- Thứ 2, dựa vào chương trình SGK Địa Lí của các khối lớp tiến hành thống nhất
với các giáo viên cùng bộ môn của mình về kế hoạch rèn luyện kỹ năng biểu đồ nói
chung cho các khối lớp. Ví dụ: lớp 10, 11, 12 yêu cầu dạy những biểu đồ gì? Lớp 11
yêu cầu nắm những biểu đồ gì? Còn lại là dạy trong lớp 12. Dạy kỹ năng nhận xét vào
những tiết nào? Tiết thực hành hay tiết ôn tập? Việc ra đề kiểm tra, đề thi phần kỹ
năng căn cứ vào nội dung thống nhất này.
- Thứ ba, tiến hành soạn nội dung để giảng dạy phần kỹ năng nhận xét. Nội dung
dạy phần kỹ năng nhận xét này soạn theo hình thức khái quát cách nhận xét thành các
bước, chú trọng cho học sinh nắm được cách thức nhận xét một dạng biểu đồ gồm
những bước nào. Ví dụ: Gặp tiết thực hành có nội dung nhận xét biểu đồ cột nhóm thì
trước tiên giáo viên phải dạy cho học sinh nắm cách nhận xét dạng biểu đồ cột nhóm
gồm những bước nào? Còn việc nhận xét cụ thể bài thực hành như là một ví dụ minh
hoạ. Như vậy, học sinh sẽ lần lượt nắm được cách nhận xét của các dạng biểu đồ một
cách có hệ thống và không bỡ ngỡ khi gặp các bài tập nhận xét biểu đồ mà mình chưa
hề gặp vì đã nắm được cách nhận xét của tất cả các dạng biểu đồ.
Trên đây là những giải pháp thay thế mà tôi áp dụng nhằm nâng cao hiệu quả trong
việc giảng Địa Lí ở trường tôi. Giải pháp này được đưa ra dựa kinh nghiệm 9 năm đi
dạy của bản thân và góp nhặt kinh nghiệm của những thế hệ giáo viên đàn anh, đàn chị
cũng như qua các nguồn sách tham khảo mà tôi đã nêu ở phần lí do chon đề tài. Từ
những góp nhặt đó tôi đã khái quát thành các bước nhận xét ở các dạng biểu đồ cho
học sinh dễ nắm bắt.
- Tính tỉ suất gia tăng cơ giới của dân số:
Tỉ suất gia tăng cơ giới (%) = Tỉ suất xuất cư - tỉ suất nhập cư
Trang 4
-Tính năng suất của một loại cây trồng nào đó:
Năng suất = sản lượng/diện tích gieo trồng (tạ/ha)
-Tính bình quân lương thực theo đầu người
BQLT = Sản lượng LT/Số dân (kg/người)
-Tính thu nhập bình quân theo đầu người
Thu nhập BQ = Tổng GDP/Số dân (USD hoặc VN đồng /người)
-Tính giá trị xuất nhập khẩu (tổng kim ngạch xuất nhập khẩu)
Giá trị xuất nhập khẩu = giá trị xuất khẩu + giá trị nhập khẩu
-Tính cán cân xuất nhập khẩu
Cán cân xuất nhập khẩu = Giá trị xuất khẩu - Giá trị nhập khẩu
- Tính tỉ lệ xuất nhập khẩu
Tỉ lệ XK (%) = giá trị xuất khẩu/tổng giá trị xuât nhậpp khâu .100
Tính tỉ lệ nhập khẩu
Tỉ lệ NK(%)= giá trị nhập khẩu/ tổng giá trị XNK .100
Tính tỉ lệ XK so với NK
- TỈ LỆ XK so với nhập khẩu (%)=giá trị XK/GT nhập khẩu.100
- Tính tỉ lệ (%), hoặc tính ra số lần tăng (hay giảm) để chứng minh cụ thể ý kiến
nhận xét, phân tích .
* Hiểu cách sử dụng ngôn ngữ trong bài nhận xét
Trong các loại biểu đồ cơ cấu: số liệu đã được qui thành các tỉ lệ (%). Khi nhận xét
phải dùng từ “tỷ trọng” trong cơ cấu để so sánh nhận xét. Ví dụ, nhận xét biểu đồ cơ
cấu giá trị các ngành kinh tế ta qua một số năm. Không được ghi: ”Giá trị của ngành
nông - lâm - ngư có xu hướng tăng hay giảm”. Mà phải ghi: “Tỉ trọng giá trị của ngành
nông - lâm - ngư có xu hướng tăng hay giảm”.
Khi nhận xét về trạng thái phát triển của các đối tượng trên biểu đồ, cần sử dụng
những từ ngữ phù hợp. Ví dụ:
▪ Về trạng thái tăng: Ta dùng những từ nhận xét theo từng cấp độ như: “Tăng”;
ý đến những yếu tố có tính chất sự kiện của từng giai đoạn.
Trong quá trình nhận xét, nguyên tắc chung tập trung vào nội dung đó. Tuy nhiên,
ứng với mỗi dạng biểu đồ ta lại có thêm một số ý cần phải nhận xét riêng, chi tiết.
2. Cách nhận xét một số dạng biểu đồ
Trang 6
2.1. Dạng 1: Biểu đồ cột
Đối với biểu đồ hình cột
+ Nếu biểu đồ thể hiện sự so sánh qui mô giữa các đối tượng địa lí, khi so sánh
phải tính bằng lần (gấp mấy lần).
+ Nếu biểu đồ thể hiện sự so sánh giữa các đối tượng địa lí nhưng vẽ bằng giá trị
tương đối (%), khi so sánh phải tính ra giá trị trung bình, sau đó so sánh các thành
phần với giá trị trung bình (cao hơn/thấp hơn mức trung bình bao nhiêu %).
+ Biểu đồ cột chồng thể hiện cơ cấu của một tổng thể khi so sánh phải so sánh tỉ
trọng thành phần trong cơ cấu, nhận xét sự thay đổi cơ cấu qua các năm hay sự khác
nhau về cơ cấu giữa các vùng lãnh thổ.
+ Biểu đồ cột thể hiện động thái phát triển của đối tượng: nhận xét xu hướng phát
triển (tăng hay giảm), tình hình phát triển ổn định hay không ổn định, nhanh hay chậm.
a. Trường hợp cột đơn (chỉ có một yếu tố)
* Bước 1: Xem xét năm đầu và năm cuối của bảng số liệu để trả lời câu hỏi tăng
hay giảm? và tăng giảm bao nhiêu? (lấy số liệu năm cuối trừ cho số liệu năm đầu hay
chia đều được).
* Bước 2: Xem số liệu ở khoảng trong để trả lời tiếp là tăng (hay giảm) liên tục hay
không liên tục? (lưu ý những năm nào không liên tục).
* Bước 3: Nếu liên tục thì cho biết giai đoạn nào nhanh, giai đoạn nào chậm.Nếu
không liên tục: thì năm nào không liên tục.
* Kết luận và giải thích qua về xu hướng của đối tượng.
Ví dụ 1: Vẽ biểu đồ và nhận xét tình hình dân số ở nước ta theo bảng sau và nhận xét
Năm Dân (triệu người) Năm Dân số (triệu người)
1921 15.5 1979 52.7
1936 18.8 1989 64.4
Sản lượng cà phê nhân (nghìn tấn) 92 218 840 752
a.Vẽ biểu đồ kết hợp tốt nhất thể hiện sự phát triển diện tích và sản lượng cà phê
nhân của nước ta thời kì 1990- 2005.
b. Qua biểu đồ đã vẽ hãy nhận xét, giải thích về sự biến động diện tích và sản
lượng cà phê nhân của nước ta thời kì trên.
a. Vẽ biểu đồ
Biểu đồ thể hiện sự phát triển diện tích và sản lượng cà phê nhân của nước ta thời
kì 1990- 2005
b. Nhận xét
Từ 1990 đến 2005 diện tích và sản lượng cà phê nhân của nước ta nhìn chung ngày
càng tăng nhanh nhưng tốc độ tăng và quá trình tăng khác nhau
+ Về diện tích: tăng gần 4,2 lần và thay đổi qua 2 giai đoạn: (1990 - 2001 tăng rất
nhanh, tăng 445,7 nghìn ha và 2001- 2005 giảm 67,6 nghìn ha)
Trang 9
+ Về sản lượng cà phê nhân tăng nhanh hơn diện tích, tăng gần 8,2 lần. Giai đoạn
1990 - 2001 tăng 748 nghìn tấn và giai đoạn 2001 - 2005 giảm 88 nghìn tấn.
- Giải thích
+ Diện tích trồng cà phê ngày càng tăng do nước ta có nhiều điều kiện để phát triển
(như đất đỏ bazan, khí hậu nhiệt đới phân hoá theo độ cao, thị trường tiêu thụ ngày
càng rộng).
+ Sản lượng cà phê nhanh tăng do diện tích tăng và năng suất tăng(0.25đ)
+ Giai đoạn từ 2001- 2005 diện tích và sản lượng cà phê nhân giảm do biến động
thị trường, thiên tai
c. Trường hợp cột là các vùng, các nước …
- Cái đầu tiên đó là nhìn nhận chung nhất về bảng số liệu nói lên điều gì.
- Tiếp theo hãy xếp hạng cho các tiêu chí: Cao nhất, thứ nhì … thấp nhất (cần chi
tiết). Rồi so sánh giữa cái cao nhất và cái thấp nhất
- Một vài điều kết luận và giải thích.
Ví dụ 3: Công suất của một số nhà máy thủy điện ở nước ta. (Đơn vị: nghìn KW)
Nhà máy Hòa Bình Trị An Thác Mơ Đa Nhim Thác Bà Yaly
… vì như thế là chưa chính xác, có thể bị trừ hay không được cho điểm.
b. Khi có từ hai vòng tròn trở lên (giới hạn tối đa là ba hình tròn cho một bài)
Nếu có từ 2 biểu đồ tròn trở lên thì trong phần nhận xét cần:
- Nhận xét cái chung nhất (nhìn tổng thế): tăng/ giảm như thế nào?
- Nhận xét sự thay đổi (sự chuyển dịch) về cơ cấu theo thời gian và không gian,
thành phân nào tăng ( %), thành phần nào giảm ( %), nếu có một số thành phần
Trang 11
cùng giảm thì thành phần nào giảm nhiều hơn, cùng tăng thì thành phần nào tăng
nhiều hơn.
- Ta nhận xét tăng hay giảm trước, nếu có ba vòng trở lên thì thêm liên tục hay
không liên tục, tăng (giảm) bao nhiêu?
- Sau đó mới nhận xét về nhất, nhì, ba … của các yếu tố trong từng năm, nếu giống
nhau thì ta gom chung lại cho các năm một lần thôi (không nhắc lại 2, 3 lần)
- Nếu trong bài tập có yêu cầu “nhận xét về sự thay đổi quy mô và cơ cấu” thì cần
phải dựa thêm vào bảng số liệu để so sánh (quy mô tăng/ giảm hoặc lớn hơn/ nhỏ hơn
bao nhiêu lần. )
* Cuối cùng, cho kết luận về mối tương quan giữa các yếu tố.
* Có thêm giải thích chút về vấn đề.
* Trường hợp cho bảng số liệu mang giá trị tuyệt đối (tỉ đồng, nghìn tấn, nghìn ha
…) thì cần phải xử lý ra số liệu tương đối ( % ). Và cần lưu ý nếu có từ 2 hình tròn trở
lên chúng ta cần tính bán kính của hình tròn.
Ví dụ 4: Vẽ biểu đồ và nhận xét cơ cấu lao động phân theo các ngành kinh tế ở
nước ta năm 1999. (Đơn vị: %)
Khu vực kinh tế Khu vực I (N-L-N) Khu vực II (CN-XD) Khu vực III (DV)
Năm 1999 63.5 11.5 25
a. Vẽ biểu đồ
Biểu đồ cơ cấu lao động phân theo các ngành kinh tế ở nước ta năm 1999
b. Ta nhận xét như sau:
Năm 1999, ở nước ta:
Trang 12
2.3. Dạng 3: Biểu đồ miền
- Đây là dạng biểu đồ có yêu cầu của đề bài giống với dạng biểu đồ hình tròn (biểu
đồ cơ cấu). Nên rất dễ nhầm lẫn với xây dựng biểu đồ tròn.
- Để xác định vẽ biểu đồ miền, với số liệu được thể hiện trên 3 năm (nghĩa là việc
vẽ tới 4 hình tròn như thông thường thì ta lại chuyển sang biểu đồ miền). Vậy số liệu
đã cho cứ trên 3 năm mà thể hiện về cơ cấu thì vẽ biểu đồ miền.
* Cách nhận xét:
- Nhận xét chung toàn bộ bảng số liệu: Đánh giá xu hướng chung của số liệu.
- Ta nhận xét hàng ngang trước: theo thời gian yếu tố A tăng hay giảm, tăng giảm
như thế nào, tăng giảm bao nhiêu? Sau đó đến yếu tố B tăng hay giảm … yếu tố C
(mức chênh lệch)
- Nhận xét hàng dọc: yếu tố nào xếp hạng nhất, nhì, ba và có thay đổi thứ hạng hay
không?
- Tổng kết và giải thích.
Ví dụ 6: Vẽ biểu đồ và nhận xét chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo ngành ở Đồng
bằng Sông Hồng (Đơn vị: %)
Năm 1986 1990 1995 2000 2005
Nông-lâm-ngư 49.6 45.6 32.6 29.1 25.1
Công nghiệp-xây dựng 25.1 22.7 25.4 27.5 29.9
Dịch vụ 29.0 31.7 42.0 43.4 45.0
a. Hãy vẽ biểu đồ thích hợp thể hiện sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo ngành ở
Đồng Bằng Sông Hồng giai đoạn 1986 - 2005.
b. Nhận xét và giải thích sự sự chuyển dịch đó.
a. Vẽ biểu đồ tròn
Trang 14
Biểu đồ thích hợp thể hiện sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo ngành ở Đồng
Bằng Sông Hồng giai đoạn 1986 - 2005.
b. Nhận xét:
- Nhìn chung ở Đồng bằng sông Hồng tỉ trọng ngành dịch vụ tăng nhanh và dần
chiếm tỉ trọng cao trong cơ cấu kinh tế của vùng. tỉ trọng Công nghiệp có tăng nhưng
không liên tục)
Bước 3:
+ Nếu liên tục thì cho biết giai đoạn nào tăng nhanh, giai đoạn nào tăng chậm
+ Nếu không liên tục: Thì năm nào không còn liên tục
Bước 4: Một vài giải thích cho đối tượng, giải thích những năm không liên tục.
b. Trường hợp cột có hai đường trở lên:
- Ta nhận xét từng đường một giống như trên theo đúng trình tự bảng số liệu cho:
Đường A trước, rồi đến đường B, rồi đến C,D …
- Sau đó, chúng ta tiến hành so sánh, tìm mỗi liên hệ giữa các đường biểu diễn.
- Kết luận và giải thích.
Ví dụ 7: Cho bảng số liệu Tình hình phát triển của ngành trồng lúa ở nước ta, Thời
kì 1980 -2005.
Tiêu chí 1980 1990 2000 2002 2005
Diện tích( 1000 ha) 5600 6043 7654 7504 7329
Năng suất lúa cả năm ( tạ/ ha) 20,8 31,8 42,5 45,9 49
Sản lượng lúa cả năm( triệu ha) 11,6 19,2 32,6 34,4 35,8
Trang 16
a/ Tính chỉ số tăng trưởng diện tích, năng suất và sản lượng lúa qua các năm ( lấy
năm 1980 = 100%).
b/ Từ số liệu đã tính, hãy vẽ trên cùng một hệ toạ độ các đường biểu diễn diện tích,
năng suất và sản lượng lúa từ năm 1980 – 2005.
c/ Qua bảng số liệu, hãy nêu tình hình phát triển của ngành trồng lúa và cho biết
nguyên nhân dẫn đến sự phát triển mạnh mẽ của ngành sản xuất lúa trong những năm
gần đây.
Đáp án
a/ Tính chỉ số tăng trưởng của ngành sản xuất lúa ( 0,5đ)
Xử lí số liệu, tính tỉ lệ % ( lấy năm 1980 = 100%)
Tiêu chí 1980 1990 2000 2002 2005
Diện tích 100 108 137 134 131
Năng suất lúa cả năm 100 153 204 221 236
Năm Số dân (triệu người) Tỉ suất gia tăng dân số tự nhiên (%)
1960 30,7 3,9
1965 34,9 2,9
1970 41,0 3,2
1979 52,7 2,5
1989 64,6 2,1
1999 76,3 1,4
2006 84,2 1,3
a. Vẽ biểu đồ kết hợp thể hiện quy mô dân số và tỉ suất gia tăng dân số tự nhiên ở
nước ta, giai đoạn 1960 - 2006.
Trang 18
b. Nêu nhận xét và giải thích vì sao hiện nay quy mô dân số nước ta vẫn tăng mặc
dù tỉ lệ tăng dân số đã giảm nhanh.
a. Vẽ biểu đồ:
Biểu đồ thể hiện qui mô dân số và tỉ suất gia tăng dân số tự nhiên ở nước ta
2. Nhận xét
- Dân số nước ta liên tục tăng qua các năm (dẫn chứng).
+ Giai đoạn tăng nhanh nhất là … (dẫn chứng)
+ giai đoạn tăng châm lại là … (dẫn chứng)
- Nhìn chung tỉ lệ gia tăng dân số tự nhiên nước ta vẫn còn cao, đặc biệt là giai
đoạn … (dẫn chứng)
- Tỉ lệ gia tăng dân số tự nhiên có xu hướng giảm (dẫn chứng). Đây là kết quả của
việc triển khai cuộc vận động dân số, kế hoạch hoá gia đình.
3. Giải thích
- Do quy mô dân số hiện nay lơn hơn trước đây nhiều, vì vậy tuy tỉ lệ gia tăng dân
số giảm nhanh, nhưng tổng dân số vẫn tăng nhanh.
- Do hậu quả của vấn đề tăng nhanh dân số trước đây nên số phụ nữ trong độ tuổi
sinh đẻ ở nước ta hiện nay chiếm tỉ lệ khá đông.
2.6. Dạng 6: Biểu đồ hai nửa tròn (biểu đồ vành khăn)
Loại biểu đồ này thường để thể hiện tỉ trọng các hoạt động xuất khẩu và nhập khẩu.
Hàng CN nhẹ và TTCN 28,4
Hàng nông sản 46,3
-Nhập khẩu 100
Tư liệu sản xuất : 83,5
Hàng tiêu dùng 16,5
-Tính bán kính :
Trang 20
R
2
(XK) = 5448,6/8155,4. R
2
(NK)
⇒ R (XK) = 0,8 R (NK)
Cho R (XK) = 2 cm à R (NK) = 2,5 cm
a. Vẽ biểu đồ
Biểu đồ thể hiện cơ cấu xuất nhập khẩu ở nước ta năm 1995
b. Nhận xét
- Về tỉ trọng xuất khẩu: năm 1995 các mặt hàng xuất khẩu của nước ta chủ yếu là:
hàng nông sản chiếm tỉ trọng lớn nhất ( 46,3%), tiếp đến là hàng công nghiệp nhẹ và
tiểu thủ công nghiệp (28,4 %) và hàng công nghiệp nặng và khoáng sản.
- Về tỉ trọng nhập khẩu: năm 1995 nước ta chủ yếu nhập về tư liệu sản xuất
(83,5%) và hàng tiêu dùng (16,5%)
- Nhìn chung các mặt hàng xuất khẩu của nước ta thường chưa chế biến hoặc chỉ
qua sơ chế nên có giá thành thấp, còn các mặt hàng nhập khẩu về là những sản phẩm
công nghiệp chế biến hoàn chỉnh với công nghệ cao nên giá thành thường cao
- Dựa vào bán kính của 2 nửa tròn ta thấy Việt Nam là một nước nhập siêu.
b. Khi có từ hai biểu đồ hai nửa tròn trở lên (giới hạn tối đa là ba biểu đồ hai
nửa tròn cho một bài)
- Nhận xét cái chung nhất (nhìn tổng thế): Nhận định các thị trường mà hoạt động
xuất khẩu và nhập khẩu chiếm tỉ trọng cao nhất
về tỉ trọng (dẫn chứng)
Trang 22
+ Thị trường Xingapo đang giảm dần về tỉ trọng (dẫn chứng)
- Về nhập khẩu:
+ Thị trường Malayxia ,Thái Lan từ năm 1995 đến 2002 tăng về tỉ trọng (dẫn
chứng)
+ Thị trường Xingapo và các nước khác đang giảm về tỉ trọng (dẫn chứng)
- Dựa vào bán kính các nửa tròn rút ra kết luận Việt Nam là nước xuất siêu tại thị trường
Asean.
3. Phân loại một số bài tập, bài thực hành trong sách giáo khoa Địa Lí THPT
ứng dụng kỹ năng nhận xét của đề tài.
Lớp Tên bài tập Dạng nhận xét
10
Bài tập 3 trang 92 Dạng 2
Bài tập 2 trang 102 Dạng 2
Bài tập 1 trang 112 Dạng 1
Bài thực hành trang 117 Dạng 1
Bài thực hành trang 133 Dạng 4
Bài tập 4 trang 137 Dạng 1
Bài tập 3 trang 158 Dạng 1
11
Bài tập 3 trang 9 Dạng 4
Bài tập 2 trang 23 Dạng 2
Bài tập 2 trang 72 Dạng 1
Bài tập 3 trang 78 Dạng 4
Bài tập 4 trang 137 Dạng 1
Bài thực hành trang 97 Dạng 2
Bài thực hành trang 109 Dạng 1
Bài tập 1 trang 50 Dạng 5
Bài tập 3 trang 79 Dạng 5
2013-2014 351 1 312 88.9 39 11.1
Qua bảng thống kê trên, ta thấy số lượng học sinh sau khi vận dụng các kỹ năng
nhận xét biểu đồ nêu trên vào các bài làm kiểm tra một tiết trong từng năm học tăng
lên rõ rệt.
- Năm học: 2011-2012, là năm đầu tiên áp dụng các kỹ năng trên vào giảng dạy,
số học sinh vẽ và nhận xét biểu đồ đúng chỉ đạt 72.0%
- Năm học: 2012-2013, số học sinh vẽ và nhận xét biểu đồ đúng đạt 81.5%
- Năm học: 2013-2014, số học sinh vẽ và nhận xét biểu đồ đúng đạt 88.9%, tăng
hơn so với năm học 2011-2012 đến 16.9%
Như vậy, qua các số liệu này cho chúng ta nhận định rằng kỹ năng nhận xét biểu
đồ địa lí của học sinh lớp 11 ngày càng được củng cố vững chắc. Tuy nhiên, kết quả
khả quan nêu trên cũng mới chỉ là sự thử nghiệm của bản thân trong quá trình giảng
dạy.
V. KẾT LUẬN
- Trong phạm vi nội dung của đề tài, tôi chỉ giới thiệu kỹ năng nhận xét với các dạng
biểu đồ địa lí chủ yếu ở bậc THPT. Đây chỉ là một phần nhỏ trong kỹ năng biểu đồ.
Muốn cho học sinh của mình đạt hiệu quả cao trong học tập và làm bài thi môn địa lí ở
bậc THPT thì đòi hỏi chúng ta phải trang bị cho các em nắm nhiều kỹ năng khác nữa.
- Từ khi bắt đầu nghiên cứu cho đến khi hoàn thiện đề tài, tôi luôn cố gắng thông
qua thực tế giảng dạy trên lớp để kiểm nghiệm đề tài và ngược lại. Trước tiên cần giúp
học sinh nắm vững các bước cơ bản để nhận xét một biểu đồ. Sau đó từng bước nâng
dần kỹ năng, và từ kỹ năng biến thành kỹ xảo. Trong quá trình rèn luyện các em dần
dần khắc phục các sai sót của mình khi gặp phải. Học sinh sẽ bắt đầu cảm nhận được
niềm vui, sự hứng thú khi tự mình có thể nhận xét được biểu đồ.
Trang 24
Tóm lại, thực hiện được các kỹ năng nhận xét biểu đồ trong việc dạy-học môn Địa
Lí trong nhà trường là hết sức cần thiết và quan trọng, hơn thế nữa nó còn góp phần
thay đổi phương pháp dạy học truyền thống bằng phương pháp mới nhằm phát huy
tính tích cực, tự giác, tính độc lập, sáng tạo của học sinh. Đồng thời nó cũng góp phần
làm thay đổi cách kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của học sinh-từ kiểm tra, đánh giá