Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty cổ phần xây dựng Sông Hồng Thăng Long - Pdf 26

Lời mở đầu
Với cơ chế thị trờng mở cửa nh hiện nay thì tiền lơng là một trong những
vấn đề rất quan trọng vì đó chính là khoản thù lao cho công lao động của ngời
lao động.
Lao động chính là hoạt động tay chân và trí óc của con ngời nhằm tác
động biến đổi các vật tự nhiên thành những vật phẩm có ích đáp ứng nhu cầu của
con ngời. Trong doanh nghiệp lao động là yếu tố cơ bản quyết định quá trình sản
xuất kinh doanh của doanh nghiệp đợc diễn ra liên tục, thờng xuyên thì chúng ta
phải tái tạo sức lao động hay ta phải trả thù lao cho ngời lao động trong thời gian
họ tham gia vào quá trình sản xuất kinh doanh.
Tiền lơng chính là biểu hiện bằng tiền mà doanh nghiệp trả cho ngời lao
động tơng ứng với thời gian chất lợng và kết quả lao động mà họ đã cống
hiến.Tiền lơng chính là nguồn thu nhập chủ yếu của ngời lao động. Ngoài ra ng-
ời lao động còn đợc hơng một số thu nhập khác nh: Trợ cấp, BHXH, tiền thởng
Đối với doanh nghiệp thì chi phí tiền lơng là một bộ phận chi phí cấu thành nên
giá thành sản phẩm, dịch vụ do doanh nghiệp sản xuất ra. Tổ chức sử dụng lao
động hợp lý hạch toán tốt lao động và tính đúng thù lao của ngời lao động, thanh
toán tiền lơng và các khoản trích đúng thù lao của ngời lao động, thanh toán tiền
lơng và các khoản trích theo lơng kịp thời sẽ kích thích ngời lao động quan tâm
đến thời gian và chất lợng lao động.Từ đó nâng cao năng suất lao động, tiết kiệm
chi phí, hạ giá thành từ đó sẽ làm tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp.
Sau khi thấy đợc tầm quan trọng của tiền lơng và các khoản trích theo l-
ơng em đã chọn đề tài: "Kế toán tiền lơng và các khoản trích theo lơng tại
Công ty cổ phần xây dựng Sông Hồng Thăng Long để làm chuyên đề báo cáo
thực tập dới sự chỉ dẫn tận tình của thầy Đỗ Đức Tài.
Chuyên đề của em gồm 3 chơng
Chơng1: Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh tại công ty xây dựng
Sông Hồng Thăng Long
Chơng 2:Thực trạng kế toán tại công ty tại công ty xây dựng Sông Hồng
Thăng Long
Chơng 3:Một số biện pháp nhằm hoàn thiện kế toán tiền lơng và các khoản

ra
.1.1.1. Quá trình hình thành và phát triển của Công ty.
Tng cụng ty xõy dng Sụng Hng l doanh nghip thuc Tng cụng ty
Sụng Hng c B xõy dng hch toỏn c lp . T in thõn l cụng ty Kin Trỳc
Vit Trỡ c thnh lp ngy 23 thỏng 8 nm 1958 .Cụng ty ó tri qua mt
chng ng trờn 50 nm xõy dng v phỏt trin khú khn v y th thỏch
nhng vi n lc ca tp th cỏn b cụng nhõn viờn ,Cụng ty t c nhiu
thnh tu sut sc .Cựng vi s phỏt trin chung ú , phự hp cho tng thi
k cụng ty ó 5 ln i tờn
T 1958 n 1977
:Cụng ty thnh lp ly tờn l Kin Trỳc Vit Trỡ . T bc khi u 40
cỏn b cụng nhõn viờn , n nm 1959 cụng ty Kin Trỳc Vit Trỡ ó cú hn
6000 cỏn b cụng nhõn viờn hng say lao ng , xõy dng cc nh mỏy ng ,
in , nh mỏy giy , húa cht m chớnh
T nm 1978 n nm 1979 :B Kin Trỳc i tờn Thnh B Xõy dng
cụng ty Kin Trỳc Vit Trỡ i thnh cụng ty xõy dng Vit Trỡ cụng ty tip tc
tham gia thi cụng xõy dng nh mỏy dt Minh Phng , kho xi mng Th c ,
3
Trn Th Võn Lp: AV 1A
cụng rỡnh xõy lp in m rng nh mỏy nc Vit Trỡ , m rng mng li
ng cp nc v phớa Bc thnh ph Vit Trỡ
T nm 1980 n nm 2005 : Nhõn k nim 22 nm ngy truyn thng
ca cụng ty v phự hp vi phm vi hot ng , Cụng ty i tờn thnh cụng ty
xõy dng S 22
T nm 2006 n nm 2009 : Cụng ty xõy dng s 22 c chuyn i
thnh cụng ty xõy dng CP Sụng Hng 22 theo quyt nh s 746/Q-BXD ca
B xõy dng ngy 09 thỏng 5 nm 2006 .Cng t nm 2006 Cụng ty chuyn
i t loi hỡnh doanh nghip 100% v Nh nc sang cụng ty CP 51% vn
Nh nc .
T nm 2009 n nay : Cụng ty chuyn tr s chớnh v s164 Lũ ỳc

thy li, k thut h tng ụ th v ni, ngoi tht (trong phm vi chng ch
ó ng
* Kim nh cht lng cụng trỡnh, thớ nghim xõy dng
* Thi cụng xõy dng cụng trỡnh dõn dng, cụng nghip, giao thụng,
thy li, h tng k thut, cụng trỡnh ngm, cụng trỡnh v h thng in, vin
thụng v cỏc cụng trỡnh k thut khỏc, hon thin cụng trỡnh xõy dng
* Khoan phỏ bờ tụng, phỏ d cụng trỡnh xõy dng, di chuyn nh ca
* T vn, thm tra, thm nh, quy hoch d ỏn u t, k thut, bn
v thi cụng v tng d toỏn cỏc cụng trỡnh xõy dng dõn dng, cụng nghip,
giao hụng, thy li, k thut h tng ụ th v ni, ngoi tht (trong phm vi
chng ch ó ng ký kinh doanh)
* T vn u t (khụng bao gm dch v t vn phỏp lut) u t,
kinh doanh dch v khỏch sn, nh hng. Kinh doanh dch v n ung. Kinh
doanh du lch l hnh v cỏc dch v phc v khỏch du lc
1.1.3 Cơ cấu của bộ máy quản lý.
Công ty đợc quản lý và điều hành bởi Giám đốc công ty, chịu sự quản lý trực
tiếp của Tổng công ty. Ngoài ra còn có các Phó giám đốc phụ trách giúp việc cho Giám
đốc, có các phòng ban nghiệp vụ trong Công ty thực hiện các nhiệm vụ chung của
Công ty, các Xí nghiệp trực thuộc hoạt động kinh tế theo chế độ hạch toán phụ thuộc,
tất cả các hoạt động kinh tế đều phải thông qua Công ty. Mỗi xí nghiệp đều có một Chỉ
huy trởng và hai Chỉ huy phó do Công ty bổ nhiệm quản lý chung và chịu trách nhiệm
trớc Công ty. Bộ máy tổ chức của Công ty trình đợc tổ chức theo mô hình trực tuyến
chức năng, đợc khái quát theo sơ đồ sau:
5
Trn Th Võn Lp: AV 1A






)*
0/
)*
12
Sơ đồ 01 Tổ chức bộ máy quản lý tại công ty.
Trong đó
Giám đốc: có các nhiệm vụ sau:.
Quyết định việc hợp tác đầu t, liên doanh kinh tế của Công ty, kế hoạch mở rộng
kinh doanh trên cơ sở sử dụng tối u mọi nguồn lực mà Công ty có và tự huy động phù
hợp với nhu cầu thị trờng. Quyết định các vấn đề tổ chức điều hành để đảm bảo hiệu
quả cao, quyết định việc phân chia lợi nhuận, phân phối lợi nhuận vào các quỹ của
Công ty
. Các phó giám đốc Công ty:
Là ngời giúp việc cho Giám đốc, đợc Giám đốc uỷ quyền hoặc chịu trách nhiệm
trong một số lĩnh vực chuyên môn chịu trách nhiệm trực tiếp với Giám đốc về phần
viêc đợc phân công. Trong từng thời kỳ có thể đợc Giám đốcuỷ nhiệm trực tiếp quyết
định một số vấn đề thuộc nhiệm vụ, quyền hạn của Giám đốc.
Phòng kế hoạch - thị trờng: có các nhiệm vụ và quyền hạn sau:
Bám sát, tìm hiểu thị trờng, xử lý thông tin, tham mu cho Giám đốc về công tác
tiếp thị thị trờng, xây dựng hớng dẫn các đơn vị trực thuộc Công ty xây dựng kế hoạch
dài hạn và ngắn hạn trên cơ sở các hợp đồng kinh tế đã và sẽ đợc kí kết, năng lực của
Công ty và từng đơn vị.
6
Trn Th Võn Lp: AV 1A
Phòng kỹ thuật - thi công: có các nhiệm vụ và quyền hạn sau:
Tham mu cho lãnh đạo Công ty trong công tác quản lý kỹ thuật và quản lý chất
lợng, an toàn thi công công trình, đảm bảo cho sản xuất kinh doanh đạt hiệu quả,
nghiên cứu cải tiến kỹ thuật, hợp lý hóa sản xuất, cùng phòng nghiệp vụ tham mu trong
công tác đầu t, mở rộng ngành nghề, đa dạng hoá các sản phẩm xây dựng.
Quản lý thiết bị.

Phòng quản lý dự án: có các nhiệm vụ và quyền hạn sau:
Chủ trì, phối hợp với các phòng ban, đơn vị trực thuộc Công ty lập hồ sơ dự
thầu và đấu thầu công trình, khi công trình trúng thầu, bóc tách các chi phí đầu vào gửi
các phòng có liên quan theo dõi thực hiện, chuẩn bị các thủ tục tham mu cho Giám đốc
hợp đồng khoán gọn toàn bộ công trình hoặc hạng mục công trình đối với các đợn vị
trực thuộc, quyết toán thanh lý các hợp đồng khi công trình hoàn thành.
Các xí nghiệp trực thuộc
Có trách nhiệm hoàn thành kế hoạch sản xuất kinh doanh tháng, quý, năm do
Công ty giao, đặc biệt là kế hoạch giá trị về doanh thu.
7
Trn Th Võn Lp: AV 1A
Giai đoạn trúng thầu công trình
345678
9:;<
Giai đoạn nghiện thu công trình
"=>?;8
"=>=@A
"4=A
Giai đoạn thi công công trình
"=>BC
A
Giai đoạn thanh lý hợp đồng
D>>4=
*7A
Giai đoạn đấu thầu công trình
!<E3FG8
&G8
Quy trình công nghệ sản xuất tại công ty
Mặc dù trong mỗi phòng ban trong Công ty đảm nhận một lĩnh vực riêng nhng
trong quá trình làm việc giữa các phòng ban có mối quan hệ mật thiết với nhau. Phòng

+ Bàn giao và nhận tim mốc mặt bằng.
+ Thi công công trình theo biện pháp tiến độ đã lập.
*Giai đoạn nghiệm thu công trình
+ Giai đoạn nghiệm thu từng phần: Công trình xây dựng thờng có nhiều
giai đoạn thi công và phụ thuộc nhiều vào điều kiện thời tiết. Vì vậy Công ty và chủ
đầu t thờng quy định nghiệm thu công trình theo từng giai đoạn. Công ty cùng chủ đầu
t xác định giá trị công trình đã hoàn thành và ký vào văn bản nghiệm thu công trình
theo từng giai đoạn đã ký trong hợp đồng. Thờng thì khi nghiệm thu hoàn thành, từng
giai đoạn chủ đầu t lại ứng một phần giá trị của giai đoạn tiếp theo của công trình.

*Giai đoạn thanh lý hợp đồng.
Sản phẩm có quy mô lớn, kết cấu phức tạp mang tính đơn chiếc, thời gian sản
xuất lâu dài. Đặc điểm này đòi hỏi việc tổ chức quản lý và hạch toán sản phẩm xây lắp
nhất thiết phải lập dự toán (dự toán thiết kế, dự toán thi công). Quá trình sản xuất xây
lắp cũng nhất thiết phải lập dự toán, lấy dự toán làm thớc đo, đồng thời để giảm bớt rủi
do phải mua bảo hiểm cho công trình xây lắp.Sản phẩm của Công ty hoàn thành không
nhập kho mà đợc tiêu thụ ngay theo giá dự toán hoặc giá thỏa thuận với chủ đầu t (giá
đấu thầu), do đó tính chất hàng hóa của sản phẩm không thể hiện rõ (vì đã quy định giá
cả, ngời mua, ngời bán trớc khi xây dựng thông qua hợp đồng giao nhận thầu).
1.1.5 Kết quả đạt đợc qua hai năm gần đây nhất
Bảng 1.1: Bảng phân tích một số chỉ tiêu của Công ty trong 3
STT Chỉ tiêu Năm2008 Năm2009
1 Doanh thu 89.958.598.258 92.589.659.154
2 Lãi gộp 68.256.354.286 12.589.356.154
3 Lãi ròng 958.265.385 589.356.2452
4 Tỉ lệ tăng tr-
ởng
1.2Cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán
1.2.1 Cơ cấu tổ chức bộ máy phòng kế toán
9

Kế toán tr-
ởng
Thủ
quỹ
Kế toán
tiền lơng
và thanh
toán
Kế toán
chi phí
giá
thành
Kế toán
vật t
kiêm
TSCĐ
Kế toán
tổng
hợp
Các
nhân
viên kế
toán xí
nghiệp
Sơ đồ 1.3: Mô hình bộ máy kế toán của Công ty
Kế toán ngân hàng : giao dịch trực tiếp với các ngân hàng công ty đang
quan hệ . theo dõi số d tiền gửi ngân hàng từng tháng báo cáo với lãnh đạo phòng
định kỳ vấn đề phát sinh trong công tác nh d nợ , ngày đến hạn
Thủ quỹ: Chi thực hiện thu chi khi tổng giám đốc đẫ duyệt lập sổ theo dõi
và báo cáo quỹ tiền mặt bất kỳ khi nào tổng giám đốc và kế toán trởng yêu cầu

==N
O9
P>Q
S¬ ®å 2.1 - M« h×nh chøng tõ ghi sæ ¸p dông t¹i c«ng ty.
12
Trần Thị Vân Lớp: AV – 1A
1.2.3 Tình hình sử dụng máy vi tính tại công ty.
Hiện nay, Công ty sử dụng phần mềm kế toán máy FAST ACCOUNTING để
hạch toán. Tuy nhiên việc thực hiện ghi chép sổ sách bằng phơng pháp thủ công
vẫn thông dụng trong công ty
Trong công ty có rất nhiều nghiệp vụ kinh tế phát sinh ,công việc kế toán sẽ rất
vất vả nếu không có những công cụ hỗ trợ .để giảm bớt khó khăn chánh sai xót trong
tính toán cập nhật số liệu nhanh chóng và đầy đủ thì một trong những công cụ giúp sức
dắc lực nhất cho kế toán là máy tính .thấy đợc tầm quan trọng xho việc ứng dụng công
nghệ khoa học vào kế toán công ty đã trang bị đầy đủ cho phồng kế toán và cài đặt
phần mềm FAST giúp cho cán bộ phòng kế toán trong việc lu trữ ,quản lý số liệu báo
cáo thông tin kip thời cho các nhà quản trị kinh doanh
Hiện nay các phòng ban đã đợc trang bị đầy đủ máy tính cần thiết đẻ nhân viên
sử dụng qua các chứng từ có liên quan kế toán sẽ phản ánh số liệu vào số sách trên
phần mềm FAST ,rồi cuối tháng sẽ đợc đối chiếu vớ chứng từ bên ngoài .việc ghi chép
vào máy tính sé làm cho công việc kế toán giảm bớt khó khăn trong việc ghi chép hàng
ngày và tránh đợc sai sót bên cạnh đó việc tính giá sẽ chính xác hơn.
13
Trn Th Võn Lp: AV 1A
Chơng II : Thực trạng kế toán tiền lơng và các khoản trích
theo lơng của công ty
2.1 Đặc điểm tiền lơng trong công ty
Tiền lơng là biểu hiện bằng tiền hay sản phẩm mà xã hội trả cho ngời lao động
tơng ứng với thời gian chất lợng và kết quả lao động mà họ đã cống hiến. Nh vậy tiền l-
ơng thực chất là khoản thù lao mà doanh nghiệp trả cho ngời lao động trong thời gian

So vi hỡnh thc tin lýừng thi gian, hỡnh thc tin lýừng theo sn phm cú nhiu
ýu im hừn. Quỏn trit y hừn hỡnh thc tr lýừng theo sn phm, cht lýng lao
ng gn cht vo thu nhp tiờn lýừng vi kt qu sn xut ca ngýi lao ng, kớch
thớch cụng nhõn phỏt huy sỏng to, ci tin k thut sn xut.
Hin nay nýc ta ang ỏp dng sỏu hỡnh thc tr lýừng theo sn phm, tu
thuc vo tng Doanh nghip m ỏp dng cỏc hỡnh thc tr lýừng khỏc nhau.
a) Ch tr lýừng theo sn phm trc thip cỏ nhõn.
b) Ch tr lýừng theo sn phm tp th.
c) Ch tr lýừng theo sn phm giỏn thip.
d) Ch tr lýng theo sn phm cú thýng.
Hỡnh thc tr lýừng theo thi gian.
éi vi nhng ngýi lm cụng tỏc qun ly, nhõn viờn sa cha thit b phi ỏp
dng hỡnh thc tr lýừng ny.
Tiền lơng thời gian =
Thời gian làm
việc
X
Đơn giá tiền lơng thời
gian
Thụng thýng tin lýừng ýc chia thnh: tin lýừng thỏng, tin lýừng gi. C th:
TLtg ( Mc lýừng thỏng) = H x TLtt + Cỏc khon
Trong ú:
+ H : Hệ số khoán lơng thời gian
+ TLtt: Tin lýừng ti thiu.
+Các khoản phụ cáp theo quy đinh của nhà nớc
Mức lơng ngy = mức lơng tháng /số ngày làm việc theo chế độ
Mức lơng giờ =Mức lơng ngày / 8giờ
Tuỳ theo yêu cầu của mỗi doanh nghiệp với ngời tham gia lao động có chế độ trả lơng
theo thời gian hợp lý.
a) Ch tr lýừng theo thi gian ừn gin.

16
Trần Thị Vân Lớp: AV – 1A
Tính lương cho công nhân gián tiếp.
Công nhân gián tiếp là những công nhân làm việc tại Doanh nghiệp nhưng không
trực tiếp tham gia vào việc hoàn thành sản phẩm, họ lại là những người ảnh hưởng
không thể thiếu. Họ đưua ra các quyết định và tổ chức thực hiện các quyết định, hị là
giám đốc, bộ phận quản lý, bộ phận kế toán, các phòng ban khác.
Để tính lương cho cán bộ công nhân viên gián tiếp tạI Doanh nghiệp ta áp dụng
công thức sau:
Lương một ngày công = 730.000 x Hệ số lương/ 26 ngày
Trong đó hệ số lương do nhà nước quy định
730.000: Là mức lương tối thiểu
26 ngày: Là ngày làm việc theo quy định của công ty.
BHXH = Lương x 6%
BHYT = Lương x 1,5%
Lương sản phẩm 1 người/ tháng = Tiền lương 1 ngày công x Công hệ
Kế toán các khoản trích theo lương t¹i c«ng ty
Trong Doanh nghiệp, ngýời lao ðộng ðýợc hýởng ngoài tiền lýõng còn nhận
ðýợc các khoản trợ cấp thuộc phúc lợi xã hội trong ðó có trợ cấp BHXH, BHYT,
KPCÐ, BHTN.
Bảo hiểm xã hội ( BHXH).
Quỹ BHXH ðýợc hình thành do việc trích lập và tính vào chi phí sản xuất kinh
doanh của doanh nghiệp theo quy ðịnh của Nhà nýớc. Hiện nay BHXH ðýợc trích
22% trên tổng quỹ lýõng, trong ðó doanh nghiệp trích 16%, ngýời lao ðộng trích 6%.
Quỹ BHXH ðýợc chi tiêu cho các trýờng hợp ngýời lao ðộng ốm ðau, thai sản, tai nạn
lao ðộng, bệnh nghề nghiệp, hýu trí
B¶o hiÓm y tÕ (BHYT).
17
Trần Thị Vân Lớp: AV – 1A
BHYT ýc tớnh vochi phớ sn xut kinh doanh ca doanh nghip. Hin nay

18
Trn Th Võn Lp: AV 1A
Nợ TK 622: Chi phí nhân công trực tiếp
Nợ TK 627: Chi phí sản xuất chung
Nợ TK 641: Chi phí bán hàng
Nợ TK 642: Chi phí QLDN
Nợ TK 241: XDCB dở dang
Có TK 334: Phải trả CNV
- Tính ra số tiền lơng phải trả CNV trong tháng, kế toán ghi:
+ Trờng hợp thởng cuối năm, thờng thờng kỳ:
Nợ TK 431 - Quỹ khen thởng, phúc lợi
Có TK 334
+ Trờng hợp thởng sáng kiến cải tiến kỹ thuật, thởng tiết kiệm vật t, thơng
NSLĐ:
Nợ TK 642: Chi phí QLDN
Có TK 334
- Tính ra số tiền ăn ca, tiền phụ cấp trả cho ngời lao động tham gia vào
hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.
Nợ TK 622
Nợ TK 627
Nợ TK 641
Nợ TK 642
Có TK 334
- Các khoản khấu trừ vào lơng của CNV: khoản tạm ứng chi không hết,
bồi thờng vật chất, BHXH, BHYT công nhân viên phải nộp, thuế thu nhập phải
nộp ngân sách Nhà nớc.
Nợ TK 334: Tổng số khấu trừ
Có TK 141: Tạm ứng thừa
Có TK 333: Thuế thu nhập cá nhân
Có TK 338: Đóng góp của ngời lao động cho quỹ BHXH, BHYT.

20
Trần Thị Vân Lớp: AV – 1A
Bảng chấm công
Bảng tổng hợp tiền
lương
Bảng thanh toán
tiền lương
Sổ chi tiết
Sổ đăng ký chứng
từ
Chứng từ ghi sổ

< i chiu
Ghi hng ngy
Ghi nh k
2.3 Phng phỏp hch toỏn
Việc chi trả lơng do thủ quỹ thực hiện căn cứ vào các chứng từ Bảng
thanh toán tiền lơng và Bảng thanh toán BHXH để chi trả lơng và các khoản khác
cho công nhân viên .Cong nhân viên khi nhận tiền phải ký tên vào bảng thanh toán l-
ơng .Nếu trong một tháng CNV cha nhận lơng thì thủ quỹ lập danh sách chuyển họ
tên ,số tiền công nhân viên từ bán thanh toán tiền lơng sẽ chuyến sang bảng thanh toán
tiền lơng với công ty cha nhận lơng.
Trong hot ng sn xut kinh doanh tin lng c s dng nh mt phng
tin ũn by kinh t. Hin nay, khi Cụng ty mang tớnh hch toỏn c lp thỡ tin lng
tr cho ngi lao ng phi quỏn trit theo phng phỏp phõn phi theo lao ng,
ng viờn ngi lao ng hng say trong sn xut to ra nhiu sn phm. Nm bt
c iu ú Cụng ty ỏp dng tr lng theo hai hỡnh thc:
+ Tr lng theo thi gian
+ Tr lng theo sn phm.
* Lng thi gian:

2
1
3
1
4
1
5
1
6
1
7
1
8
1
9
2
0
2
1
2
2
2
3
2
4
2
5
2
6
2

+ + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + 26
6
Nguyền thị thương
+ + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + 26
7
Phạm thị Khánh
+ + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + 26
8
Trần văn Cẩn
+ + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + 26
9
Hoàng văn Thường
+ + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + 26
10
Cao quang Đình
+ + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + 26
11
Lương thị Thìn
+ + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + 26
12
Hoàng Văn Hưng
+ + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + 26
13
NguyễnKhánh Linh
+ + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + 26
14
Nguyễn Bá Hải
+ + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + 26
15
Lê Thanh Hải

4
1
5
1
6
1
7
1
8
1
9
2
0
2
1
2
2
2
3
2
4
2
5
2
6
2
7
2
8
2

7
Trần thị Nhung
+ + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + 28
8
Trần Văn huyền
+ + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + 28
9
Lê văn Thành
+ + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + 29
10
Lê xuân Tường
+ + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + 27
11
Nguyễn văn bảo
+ + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + 28
12
Đào gia Sinh
+ + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + 29
13
….

18
Trần văn Đức
+ + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + 28
19
Nguyễn hữu Bính
+ + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + 27
20
Nguyễn thị Thảo
+ + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + 27

25
Trần Thị Vân Lớp: AV – 1A


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status