K toỏn tin lng v cỏc khon trớch theo lng GVHD: V Th Hng
_____________________________________________________________________
Lời cảm ơn
Em xin t lòng biết ơn sâu sc n cô giáo Vũ Thu Hờng ngời đã h-
ớng hớng dẫn tận tình em trong sut quá trình viết thực tập tốt nghiệp này.
Em chân thnh cm n quý Thy, cô trong Trng kinh tế Kỹ thuật
Tây Đô ã tn tình truyn t kin thc trong 2 nm hc tp. Vi vn
kin thc c tip thu trong quá trình hc không ch l nn tng cho quá
trình thực tập tốt nghiệp m còn l hnh trang quý báu em bc vo
i mt cách vng chc v t tin.
Em chân thnh cm n Ban giám c Công ty TNHH Một Thành
Viên Thơng Mại và Dịch Vụ Xây Dựng Hải Yến ã cho phép v to iu
kin thun li em thc tp ti Công ty. Nhân đây em cũng xin chân
thành cảm ơn tới các bác, các cô, các chú, các anh, chị trong công ty những
ngời đã nhiệt tình giúp đỡ em trong việc thu thập, tìm tài liệu cũng nh cho
em những lời khuyên quý giá về chuyên đề để em có những số liệu chính
xác và cập nhật nhất, đầy đủ, chính xác và hoàn thiện hơn.
Cui cùng em kính chúc quý thy, cô di do sc khe v thnh
công trong s nghip cao quý. ng kính chúc các Cô, Chú, Anh, Ch
trong Công ty TNHH Một Thành Viên Thơng Mại Dịch Vụ và Xây Dựng
Hải Yến di do sc khe, t c nhiu thnh công tt p trong công
việc.
Trân trọng cảm ơn!
HSTT: Nguyn Thị Huề
nhận xét của cơ quan thực tập
Trong thời gian thực tập tốt nghiệp tại công ty TNHH Một Thành
Viên Thơng Mại Dịch Vụ và Xây Dựng Hải Yến học sinh: Nguyễn Thị
________________________________________________________________________
1
K toỏn tin lng v cỏc khon trớch theo lng GVHD: V Th Hng
_____________________________________________________________________
Bằng chữ :
Bằng số:
Hà Nội, ngày tháng năm 2011
(Ký tên)
Mục lục
Lời cảm ơn
1
Nhận xét của cơ quan thực tập
2
Nhận xét của giáo viên hớng dẫnLời mở đầu
3
Chơng I. Khái quát chung về công ty TNHH Một Thành Viên Thơng Mại
Dịch vụ Và Xây Dựng Hải Yến
8
1.1 Quá trình hình thành và phát triển
8
1.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển
8
1.1.2 Một số nghành nghề kinh doanh của công ty
9
1.2. Đặc điểm cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý và quy trình công nghệ sản
xuất
10
________________________________________________________________________
3
K toỏn tin lng v cỏc khon trớch theo lng GVHD: V Th Hng
_____________________________________________________________________
1.2.1 Tổ chức bộ máy quản lý
10
1.2.2 Quy trình công nghệ sản xuất
2.3.1 Các khoản phụ cấp
29
2.3.2 Các hình thức tiền thởng
30
________________________________________________________________________
4
K toỏn tin lng v cỏc khon trớch theo lng GVHD: V Th Hng
_____________________________________________________________________
2.3.4 Tính các khoản trích theo lơng tại công ty
31
2.4. Kế toán tiền lơng tại công ty TNHH Một Thành Viên Thơng Mại
Dịch Vụ và Xây Dựng Hải Yến
32
2.5 Sổ kế toán tổng hợp
38
2.6 Sơ đồ luân chuyển chứng từ về công tác tiền lơng của công ty TNHH
Một Thành Viên Thơng Mại Dịch Vụ và Xây Dựng Hải Yến
42
Chơng III. Một số nhận xét về công tác kế toán và giải pháp hoàn thiện tại
công ty
43
3.1 Ưu điểm
43
3.1.2 Nhợc điểm
43
3.1.3 Giải pháp
44
3.1.4 Chỉ tiêu kế hoạch
45
3.2 Các giải pháp nhằm hoàn thiện công tác tiền lơng và các khoản trích
Ngời lao động chỉ phát huy hết khả năng của mình khi sức lao động
mà họ bỏ ra đợc đền bù xứng đáng. Đó là số tiền mà ngời sử dụng lao
động trả cho ngời lao động để ngời lao động có thể tái sản xuất sức lao
động đồng thời có thể tích lũy đợc gọi là tiền lơng.
Tiền lơng là một bộ phận của sản phẩm xã hội, là nguồn khởi đầu
của quá trình tái sản xuất tạo ra sản phẩm hàng hóa. Vì vậy, việc hạch
toán phân bổ chính xác tiền lơng vào giá thành sản phẩm, tính đủ và thanh
toán kịp thời tiền lơng cho ngời lao động sẽ góp phần hoàn thành kế
hoạch sản xuất, hạ giá thành sản phẩm, tăng năng suất lao động, tăng tích
lũy và đồng thời cải thiện cuộc sống cho ngời lao động
Gắn chặt với tiền lơng là các khoản trích theo lơng bao gồm bảo
hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn. Đây là các quỹ xã hội
thể hiện sự quan tâm của toàn xã hội đối với ngời lao động.
Chính sách tiền lơng đợc vận dụng linh hoạt ở mỗi doanh nghiệp phụ
thuộc vào đặc điểm và tổ chức quản lý, tổ chức sản xuất kinh doanh và phụ
thuộc vào tính chất công việc. Vì vậy, việc xây dựng một cơ chế trả lơng
phù hợp, hạch toán đủ và thanh toán kịp thời có một ý nghĩa to lớn về mặt
kinh tế cũng nh về mặt chính trị đối với ngời lao động. Nhận thức đợc tầm
quan trọng của công tác tiền lơng trong quản lý doanh nghiệp. Với kiến
thức hạn hẹp của mình, em mạnh dạn nghiên cứu và trình bày chuyên đề:
Hoàn thiện kế toán tiền lơng và các khoản trích theo lơng tại công ty
TNHH Một Thành Viên Thơng Mại Dịch Vụ và Xây Dựng Hải Yến
Chơng I
KHáI QUáT CHUNG Về CÔNG TY TNHH MộT THàNH VIÊN
THƯƠNG MạI DịCH Vụ Và XÂY DựNG HảI YếN
1.1 Quá trình hình thành và phát triển:
1.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển:
________________________________________________________________________
7
K toỏn tin lng v cỏc khon trớch theo lng GVHD: V Th Hng
thành viên thơng mại dịch vụ và xây dựng Hải Yến:
- Hoàn thiện công trình xây dựng.
- Gia công cơ khí, xử lý và tráng phủ kim loại
- Xây dựng nhà các loại
________________________________________________________________________
8
K toỏn tin lng v cỏc khon trớch theo lng GVHD: V Th Hng
_____________________________________________________________________
- Xây dựng công trình đờng bộ
- Phá vỡ các tòa nhà
- Chuẩn bị mặt bằng
- Lắp đặt các hệ thống điện
- Bán buôn thiết bị và linh kiện điện tử, viễn thông
- Tổ chức giới thiệu và xúc tiến thơng mại
- Bán buôn kính xây dựng
- Bán buôn sơn, vécni
- Bán buôn gạch ốp lát và thiết bị vệ sinh
- Bán buôn giờng tủ, bàn ghế và đồ dùng nội thất tơng tự
- Bán lẻ sơn, màu, vécni trong các cửa hàng chuyên kinh doanh
- Bán lẻ kính xây dựng trong các cửa hàng chuyên doanh
- Vận tải hành khách bằng xe khách nội tỉnh, liên tỉnh
- Vận tải hàng hóa bằng ô tô
- Xuất nhập khẩu các mặt hàng Công ty kinh doanh
1.2 Đặc điểm, cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý và quy trình công nghệ
sản xuất.
1.2.1 Tổ chức bộ máy quản lý:
________________________________________________________________________
9
giám đốc
Phó giám đốc
1.2.2 Quy trình công nghệ sản xuất:
Do Công ty mới thành lập và lĩnh vực hoạt động của Công ty là t
vấn khảo sát thiết kế các công trình, công ty ở khắp nơi mọi miền đất nớc.
Để có đợc các công trình, hạng mục công trình, công ty có thể đợc các
công trình trực tiếp giao cho hoặc phải tự đấu thầu. Trong nền kinh tế mở
cửa nh hiện nay, khi Việt Nam tham gia vào hội nhập WTO, thị trờng xây
dựng có sự cạnh tranh gay gắt giữa các công ty trong nớc và các công ty
nớc ngoài thì Công ty phải tự đầu thầu hoặc tìm kiếm công trình.
- Đối với công trình do Công ty tìm kiếm thì công ty sẽ thực hiện
theo quy định và quy chế của Công ty.
________________________________________________________________________
10
K toỏn tin lng v cỏc khon trớch theo lng GVHD: V Th Hng
_____________________________________________________________________
- Đối với công trình đợc đầu thầu thì căn cứ vào thông báo mời thầu
của chủ đầu t, Công ty sẽ mua hồ sơ tham gia dự thầu và tiến hành dự
thầu. Nếu công trình trúng thầu quá trình thực hiện ký kết hợp đồng sẽ
tiến hành, hai bên thỏa thuận với nhau về phơng thức thanh toán, bảo
hành công trình.
Quy trình tổ chức thực hiện hợp đồng kinh tế
1.3 Đặc điểm tổ chức công tác kế toán:
1.3.1 Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán:
Chức năng của bộ máy kế toán là tổ chức kiểm tra toàn bộ công tác kế
toán trong công ty, giúp giám đốc tổ chức các thông tin kinh tế phát triển
hoạt động sản xuất kinh doanh thực hiện đầy đủ các hoạt động ghi chép
ban đầu, chế độ hoạch toán và chế độ quản lý tài chính.
ở bất kỳ một doanh nghiệp nào hệ thống kế toán cũng phải phù hợp với
chức năng nhiệm vụ của doanh nghiệp đó để hoạt động sản xuất kinh
trong mọi nghiệp vụ có liên quan đến thu, chi, giữ gìn, bảo quản tiền mặt
tại quỹ.
1.3.2. Hình thức sổ sách kế toán áp dụng và chế độ kế toán tại công ty
TNHH một thành viên Thơng Mại Dịch Vụ và Xây Dựng Hải Yến
Công ty áp dụng hình thức kế toán nhật ký chứng từ để ghi chép
các nghiệp vụ kinh tế phát sinh. Do trình độ quản lý cũng nh trình độ cán
bộ kế toán công ty thì áp dụng hình thức ghi sổ nhật ký chứng từ là hợp
lý.
Hàng ngày căn cứ vào các chứng từ đã kiểm tra đợc dùng làm căn
cứ ghi sổ, trớc hết các nghiệp vụ kinh tế phát sinh vào sổ nhật ký chứng
________________________________________________________________________
12
Kế toán tr ởng
Kế toán
thanh toán
Kế toán
hổng hợp
Kế toán
tiền l ơng
Kế toán
tiền mặt
Thủ quỹ
K toỏn tin lng v cỏc khon trớch theo lng GVHD: V Th Hng
_____________________________________________________________________
từ, sau đó căn cứ vào số liệu đã ghi trên sổ nhật ký chứng từ để ghi vào sổ
cái theo các tài khoản kế toán phù hợp.
Cuối quý, cuối năm cộng số liệu trên sổ cái lập bảng cân đối số
phát sinh, sau khi đã kiểm tra đối chiếu khớp đúng số liệu ghi trên sổ cái
và lập bảng tổng hợp chi tiết (đợc lập từ các sổ thẻ chi tiết) đợc dùng để
lập báo cáo tài chính.
Hệ thống báo cáo kế toán tổ chức sử dụng tại doanh nghiệp: Công ty
áp dụng hệ thống báo cáo kế toán theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC
ngày 20/03 gồm :
- Bảng cân đối kế toán
- Báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh
- Báo cáo lu chuyển tiền tệ
- Thuyết minh báo cáo tài chính
Các báo cáo này đợc lập vào cuối niên độ kế toán và cuối kỳ kế toán là
năm hoặc quý. Các báo cáo này đợc nộp cho tổng công ty, cơ quan thuế.
- Hệ thống báo cáo kế toán quản trị: Ngoài các báo cáo tài chính
trên công ty còn sử dụng các báo cáo kế toán quản trị nhằm phục vụ cho
quá trình quản lý kinh doanh cụ thể nh: Báo cáo chi tiết phải thu Khách
hàng, báo cáo chi tiết phải trả Khách hàng, báo cáo chi tiết phải thu nội
bộ.
Chơng II
Thực trạng kế toán tiền lơng và các khoản trích
theo lơng tại CÔNG TY TNHH MộT THàNH VIÊN
THƯƠNG MạI DịCH Vụ Và XÂY DựNG HảI YếN
2.1. Khái quát về công tác kế toán tiền lơng
2.1.1 Khái quát về tiền lơng, đặc điểm, chức năng tiền lơng
* Khái niệm:
Trong nền kinh tế thị trờng sức lao động trở thành hàng hóa, ngời
có sức lao động có thể tự do cho thuê (bán sức lao động của mình cho ng-
ời sử dụng lao động: Nhà nớc, chủ doanh nghiệp) thông qua các hợp đồng
lao động. Sau quá trình làm việc chủ doanh nghiệp sẽ trả một khoản tiền
có liên quan đến kết quả lao động của ngời đó.
Về tổng thể tiền lơng đợc xem nh là một phần của quá trình trao
đổi giữa doanh nghiệp và ngời lao động.
Ngời lao động cung cấp cho họ về mặt thời gian, sức lao động, trình
độ nghề nghiệp cũng nh kỹ năng lao động của mình.
- Tiền lơng là công cụ để thực hiện các chức năng phân phối thu nhập
quốc dân, các chức năng thanh toán giữa ngời sử dụng sức lao động và ngời
lao động.
- Tiền lơng nhằm tái sản xuất sức lao động thông qua việc trao đổi
tiền tệ do thu nhập mang lại với các vật dụng sinh hoạt cần thiết cho ngời
lao động và gia đình họ phục vụ cho Công ty.
- Đối với nhân viên gián tiếp, bố trí, lao động phải phù hợp với
năng lực trình độ và yêu cầu trách nhiệm của mỗi chức danh. Việc trả l-
ơng phải dựa trên đánh giá hiệu quả công tác.
________________________________________________________________________
15
K toỏn tin lng v cỏc khon trớch theo lng GVHD: V Th Hng
_____________________________________________________________________
- Khuyến khích ngời có năng lực trình độ chuyên môn cao, công
nhân có tay nghề giỏi, kiêm nhiệm hoàn thành tốt các nhiệm vụ đợc giao.
- Trả lơng và phân phối thu nhập phải đảm bảo công bằng, công
khai. Ngời lao động trực tiếp ký vào lơng.
2.1.2 Phơng pháp trả lơng:
Thực hiện nghị định số: 197/CP ngày 31/12/1994 của Chính phủ và
căn cứ vào thực tiễn tình hình sản xuất kinh doanh Công ty TNHH một
thành viên thơng mại dịch vụ và xây dựng Hải Yến đang sử dụng chế độ
tiền lơng theo thời gian và chế độ khoán sản phẩm để trả cán bộ công
nhân viên.
Chế độ trả lơng theo thời gian áp dụng cho bộ phận gián tiếp và tất cả nhân
viên quản lý, nhân viên các phòng ban, nhân viên quản lý, công trờng, đội xây
dựng.
Chế độ trả lơng khoán sản phẩm áp dụng cho bộ phận trực tiếp sản
xuất.
2.1.2.1 Đối với bộ phận gián tiếp (trả lơng theo thời gian)
- Tiền lơng hàng tháng của bộ phận này đợc trả theo hệ số căn cứ vào
còn quy định thêm hệ số trách nhiệm cụ thể :
________________________________________________________________________
16
K toỏn tin lng v cỏc khon trớch theo lng GVHD: V Th Hng
_____________________________________________________________________
Giám đốc: 3,5
PGĐ: 3,0
Trởng phòng: 2,7
Kế toán: 2,7
Nhân viên: 2,2
Ngày làm việc thực tế của các đối tợng nhận lơng đợc theo dõi qua
bảng chấm công, đợc phòng tài chính hành chính và phòng tài vụ xác
nhận. Sau đó sẽ đợc giám đốc duyệt và làm căn cứ tính lơng.
Mẫu số 01
Bảng chấm công
Tháng 5 năm 2010
TT Họ và tên
Chức
vụ
Ngày trong tháng
Công
trong
tháng
1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 24 25 31
1 Nguyễn Mạnh
Cơng
TP x x x x x x x x x ô ô x 20
2 Nguyễn Thu
Linh
Tai nạn
T
Lơng thời gian: t
Nghỉ phép:
P
Hội nghị, học tập
H
Nghỉ bù:
NB
Nghỉ không lơng
RO
Ngừng việc:
N
________________________________________________________________________
18
K toỏn tin lng v cỏc khon trớch theo lng GVHD: V Th Hng
_____________________________________________________________________
nghiệm thu, tính toán giá trị thực hiện và mức tiền lơng tơng ứng (trờng
hợp công việc làm trong nhiều tháng thì hàng tháng Công ty sẽ tạm ứng l-
ơng theo khối lợng công việc đã làm trong tháng).
Khi áp dụng chế độ lơng khoán theo nhóm này, Công ty phải làm công tác
thống kê và định mức lao động cho từng phần việc rồi tổng hợp lại thành
công việc, thành đơn giá cho toàn bộ công việc.
Tiền lơng trả cho công nhân đợc ghi trong hợp đồng giao nhận khoán
theo yêu cầu hoàn thành công việc (về thời gian, số lợng, chất lợng). Tiền
lơng của ngời lao động phải đợc thể hiện đầy đủ trong sổ lơng theo mẫu
thống nhất của Bộ Lao động Thơng Binh & Xã Hội ban hành.
________________________________________________________________________
19
K toỏn tin lng v cỏc khon trớch theo lng GVHD: V Th Hng
_____________________________________________________________________
Việc thanh toán lơng hàng tháng phải có:
+ Bảng chấm công.
+ Sổ giao việc, phiếu điều động.
+ Nhật trình xe, máy hoạt động.
+ Khoán gọn hạng mục các công trình.
Bảng chấm công, tính lơng của tổ, đội phải có sự xác nhận của đội trởng,
của thống kê và kế toán đội ngũ về Phòng Tổ chức hành chính, phòng tài
vụ kiểm tra, Giám đốc duyệt trớc khi cấp, phát lơng cho công nhân.
=
Số công làm khoán
của mỗi ngời
x
Hệ số chênh lệch lơng
của mỗi ngời
Hệ số chênh
lệch lơng
=
Hệ số lơng cấp bậc của từng ngời
Hệ số cấp bậc lơng của ngời thấp nhất trong tổ
Ví dụ: Tổng số lơng khoán của các tổ trong tháng theo mức độ
hoàn thành một công việc đợc xác định = 3.500.000 đồng. Trong tổ có 5
công nhân: 2 công nhân bậc V, 2 công nhân bậc IV và một công nhân bậc
III (căn cứ vào bảng hệ số lơng ta tính đợc bảng lơng của tổ nh sau):
Bảng tính và thanh toán lơng cho từng ngời đợc thể hiện ở biểu.
Bảng chia lơng khoán
TT Công nhân
Số
công
Hệ số l-
ơng
Hệ số
chênh lệch
lơng
Số xuất
phân phối
Thành
tiền
Ký
nhiều chi tiết, bộ phận riêng rẽ thì không có lợi cho việc đảm bảo chất l-
ợng sản phẩm. Tiền đợc trả dựa vào kết quả lao động sản xuất của cả tổ
đôi. Trả lơng theo hình thức này, sẽ là động lực kích thích các cá nhân
quan tâm đến kết quả cuối cùng của tập thể, nhóm, hơn nữa còn đảm bảo
nguyên tắc phân phối theo lao động. Cha quan tâm đến chất lợng lao động
.
Ngoài ra, đối với những công việc mà Công ty không thể tiến hành
xây dựng định mức lao động một cách chặt chẽ, chính xác hoặc những
công việc và khối lợng hoàn thành định mức khoán. Thì Công ty áp dụng
chế độ tiền lơng theo thời gian (công nhật).
Còn ở hình thức trả lơng khoán theo nhóm, trờng hợp có một công
nhân nào đó trong nhóm có thái độ và tinh thần làm việc không nghiêm
túc, không tích cực, trông chờ, ỷ vào ngời khác mà khi công việc của cả
nhóm hoàn thành thì anh ta vẫn nhận đợc mức lơng theo khối lợng hoàn
thành.
Do vậy để tránh những tình trạng nêu trên, Công ty phải tìm ra
những biện pháp trả lơng thật thích hợp, đồng thời phải thờng xuyên tăng
cờng các mặt quản lý, tăng cờng công tác kiểm tra đối với tất cả các công
việc kể từ khi bắt đầu cho đến khi kết thúc. Mặt khác, khi giao khoán cần
phải làm tốt công tác thống kê và định mức lao động để cho việc tính toán
đơn giá khoán đợc chính xác, để không gây thiệt thòi cho ngời nhận
khoán cũng nh ngời giao khoán. Đối với bộ phận gián tiếp, việc bố trí lao
động phải phù hợp với năng lực, trình độ và yêu cầu nhiệm vụ của mỗi
chức danh để việc trả lơng cho bộ phận này đợc công bằng và chính xác
hơn. Tốt hơn cả việc trả lơng nên dựa trên cơ sở đánh giá hiệu quả công
tác của từng ngời lao động, từng bộ phận
________________________________________________________________________
22
K toỏn tin lng v cỏc khon trớch theo lng GVHD: V Th Hng
_____________________________________________________________________
CĐ
:
Ngày công chế độ.
Ví dụ:
Một thợ bậc VII làm công tác duy tu, bảo dỡng máy móc, thiết bị cho một
đội xây dựng của Công ty.
{
Tiên lơng một
ngày công
}
=
2,5 x 830 x 3,45
= 94.318 đồng/ ngày
22
Trong tháng, ngời công nhân đó làm việc 20 ngày:
[Tiền lơng tháng] = 94.318 x 20 =1.886.363 đồng.
2.2. Hạch toán các khoản trích theo lơng ở Công ty.
Tại Công ty, khi CBCNV bị ốm đau, thai sản, tai nạn lao động,
bệnh nghề nghiệp đợc hởng trợ cấp BHXH. Quỹ BHXH đợc hình thành
một phần trích vào chi phí, một phần khấu trừ vào lơng CBCNV Công ty.
Công ty tính BHXH bằng 22% tiền lơng cơ bản, trong đó 16% đa
vào chi phí sản xuất và 6% khấu trừ vào lơng CBCNV.
Với khoản trích 6% từ lơng CBCNV, Công ty có sổ danh sách
CBCNV trích nộp 6%.
________________________________________________________________________
23
K toỏn tin lng v cỏc khon trớch theo lng GVHD: V Th Hng
_____________________________________________________________________
Căn
bệnh
Số ngày cho nghỉ
Y bác sỹ
kí tên
đóng dấu
Số ngày
thực
nghỉ
Xác nhận
của phụ
trách
Tổng
số
Từ
ngày
đến
ngày
Y tế công ty 17/3 TS 120 17/3 17/7T 120 T
Căn cứ vào phiếu nghỉ số 22 lập phiếu thanh toán trợ cấp BHXH
Phiếu thanh toán trợ cấp BHXH
Họ và tên: Nguyễn Thu Thuỷ 28 tuổi
Nghề nghiệp: Công Nhân
________________________________________________________________________
24
K toỏn tin lng v cỏc khon trớch theo lng GVHD: V Th Hng
_____________________________________________________________________
Đơn vị công tác: Công ty TNHH MTV thơng mại dịch vụ và XD Hải Yến
Thời gian đóng BHXH: 6 năm
Số ngày đợc nghỉ: 120
Lơng BHXH
CN Thuần
=
1,92 x830.000
x 3x75% = 162.981đ
22
+ Trong khi đó CN Nguyễn Anh Dũng, bậc 4/7, tổ khoan II cũng
nghỉ ốm1 ngày (theo bảng chấm công) nhng không có phiếu thanh toán
BHXH nên không đợc hởng lơng BHXH.
- Trờng hợp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp thì trong thời gian
nghỉ việc đợc hởng 100% tiền lơng cơ bản, trớc khi ngời bị tai nạn lao
động đóng BHXH cộng với chi phí điều trị. Khi thơng tật ổn định, tổ chức
BHXH giới thiệu đi khám, giám định khả năng lao động để xác định mức
độ trợ cấp 1 lần hoặc trợ cấp hàng thàng.
________________________________________________________________________
25