BÀI TẬP QUẢN TRỊ RỦI RO TÀI CHÍNH - Pdf 26

BÀI TẬP SỐ 4
Thị trường tương lai – kì hạn
Bài 1: Một DN XK dự kiến sẽ thu được $100.000 tiền hàng xuất khẩu vào 01/09/2010. Doanh
nghiệp dự kiến tỷ giá USD/VND sẽ giảm từ mức 19.100 VND/USD vào ngày 01/07/2010 xuống
còn khoảng 18.900 VND/USD. Để phòng ngừa rủi ro tỷ giá, công ty bán tương lai $100.000
bằng một hợp đồng kí ngày 01/06/2010 tại mức tỷ giá là 19.100. Quy định của sở GD về hợp
đồng tương lai như sau:
- Số lượng USD trong mỗi hợp đồng là 50,000 USD
- Mức kí quỹ ban đầu: 5,000,000 VND/1 hợp đồng
- Mức kí quỹ tối thiểu: 2,500,000 VND
Từ 01/07/2010 đến 01/09/2010, tỷ giá tương lai trên thị trường thay đổi như sau (Thực hiện đánh
giá lại hợp đồng theo tuần):
Thời gian Tỷ giá tương lai
Tuần 1 19.090
Tuần 2 19.205
Tuần 3 19.185
Tuần 4 19.270
Tuần 5 19.288
Tuần 6 19.198
Tuần 7 19.301
Tuần 8 19.380
Thực hiện quy trình tính giá hợp đồng tương lai hàng ngày. Xác định số dư tài khoản kí quỹ?
Bài 2: Một nhà đầu tư muốn mua 70,000 cổ phiếu công ty XNK thủy sản An Giang (AGF) sau 4
tháng nữa. Nhà đầu tư chấp nhận mua theo giá thị trường (Giá của người bán cung cấp). Trên
thị trường có sở giao dịch cung cấp các hợp đồng tương lai với các thông tin sau:
- Số lượng CP mỗi hợp đồng: 50,000 CP/ 1 HĐ
- Thời hạn: 3 tháng, 6 tháng, 9 tháng, kết thúc vào ngày 31/3, 30/6, 30/9 và 31/12
- Hiện tại là ngày 29/5/2010 và trên thị trường có đầy đủ các loại hợp đồng với ngày kết
thúc hợp đồng như quy định trên.
Hỏi nhà đầu tư có thể có các lựa chọn mua 70,000 CP này như thế nào trên thị trường?
Bài 3: Trình bày cách thiết lập giá cổ phiếu để nhà đầu tư nhận margin call với hợp đồng tương

Tỷ giá giao ngay USD/JPY = 124.30
Lãi suất 6 tháng tại Nhật = 0.1%
Lãi suất 6 tháng tại Mỹ = 3.0%
Tính tỷ giá kì hạn lí thuyết cho hợp đồng tương lai 6 tháng giữa USD và JPY.
b. Nhà đầu tư này cũng xem xét hợp đồng tương lai 3 tháng giữa USD và JPY, sử dụng các
thông tin thị trường cho dưới đây. Vì lãi suất 3 tháng tại Nhật vừa tăng lên 0.5%, anh ta phát hiện
cơ hội kiếm lời chênh lệch tỷ giá. Hãy tính lợi nhuận của nhà đầu tư này trong nghiệp vụ kinh
doanh trên.
Biết rằng: Tỷ giá giao ngay USD/JPY = 124.30
Lãi suất 3 tháng mới tại Nhật = 0.5%
Lãi suất 3 tháng tại Hoa Kì = 2.5%
Tỷ giá kì hạn của hợp đồng tương lai 3 tháng = 123.2605
Bài 3: Doanh nghiệp ký một hợp đồng bán tương lai 5,000 bushel bột mỳ với giá tương lai là
450 cent/1bushel. Số dư ban đầu của tài khoản ký quỹ là $3,000 và số dư tối thiểu trên tài khoản
là $1,700. Xác định giá tương lai bột mỳ trên thị trường khi doanh nghiệp nhận được margin
calls?
Tại mức giá nào thì doanh nghiệp có thể rút $1,500 ra khỏi tài khoản ký quỹ?
Bài 4: Trên thị trường, dầu thô được giao dịch với các mức giá sau:
Loại hợp đồng Giá tương lai được giao dịch Open interest
Tháng 6/10 60.01 78.744
Tháng 12/10 62.94 143,083
Giả định giao dịch dầu thô không phải chịu các chi phí bổ sung (coi như tài sản cơ sở không có
thu nhập). Nhà đầu tư có thể đi vay hoặc cho vay trên thị trường với mức lãi suất 5%/năm. Nhà
đầu tư có cơ hội kinh doanh chênh lệch giá hay không? Nếu có thì lợi nhuận bằng bao nhiêu?
BÀI TẬP SỐ 6
Bài 1: Một doanh nghiệp ký hợp đồng kì hạn 5 tháng để mua 1,000 tấn cà phê với giá
300USD/1 tấn. Sau 2 tháng, doanh nghiệp thấy rằng, giá giao ngay trên thị trường chỉ còn
260USD/1 tần và muốn chấm dứt hợp đồng. Hỏi nhà đầu tư phải tính toán lãi/ lỗ như thế
nào để có thể kết thúc hợp đồng? Biết rằng lãi suất trên thị trường vào ngày kết thúc hợp
đồng là 9%/1 năm, chi phí lưu kho cà phê là 4% và lợi suất bổ sung của cà phê là 3%.

suất với tư cách là người trả lãi cố định và nhận lãi thả nổi. Lãi suất cố định trong hợp đồng là
6%/ 1 năm, thanh toán lãi hàng năm. Lãi suất thả nổi là LIBOR + 0.25%. Giá trị gốc danh nghĩa
là 10,000,000,000 VND (10 tỷ VND). Thời hạn hợp đồng là 5 năm. Lãi suất LIBOR được xác
định như sau:
Thời gian Lãi suất LIBOR
Năm 1 5.5%
Năm 2 5.75%
Năm 3 6%
Năm 4 6.15%
Năm 5 6.75%
Tính giá trị hiện tại của hợp đồng hoán đổi này cho các dòng tiền nhận được/ phải trả (dòng tiền
ròng) cho 5 năm tới với mức chiết khấu 9%/1 năm.
Bài 4: Tính kỳ hạn trung bình của một trái phiếu 5 năm có mệnh giá $10,000, lãi suất cuống
phiếu là 9%, lãi suất đáo hạn (Yield to maturity) của trái phiếu là 12%. Định kì trả lãi cuống
phiếu là 6 tháng/1 lần.
Nếu lãi suất đáo hạn trên thị trường tăng lên 100 điểm cơ bản (basis point), giá trái phiếu sẽ thay
đổi như thế nào?
BÀI TẬP SỐ 8
ĐỊNH GIÁ HỢP ĐỒNG QUYỀN CHỌN
Bài 1:
Trên thị trường có một cổ phiếu có giá giao ngay là 50 USD. Theo dự đoán của các nhà
phân tích thị trường, sau 6 tháng, giá cổ phiếu có thể giảm xuống còn 45USD hoặc lên tới
55USD. Lãi suất phi rủi ro trên thị trường là 10%.
Hãy tính phí quyền chọn cho hợp đồng mua và hợp đồng bán (Gợi ý: Với hợp đồng
quyền chọn bán: Kết hợp 1 danh mục: long cổ phiếu và long put option).
Chứng minh hợp đồng quyền chọn này đảm bảo put-call parity
Bài 2:
Hãy vẽ sơ đồ miêu tả đầy đủ vị thế của một nhà đầu tư sử dụng chiến lược Butterfly
Spread với hợp đồng quyền chọn mua có các thông tin sau:
- Hợp đồng quyền chọn mua số 1: K1=$25 với c1 = $5

tại thời điểm này. Ai là người sẽ có lãi sau 2 tháng?
3. Giá tương lai 4 tháng của một cổ phiếu có giá hiện tại là 350 USD và cổ tức liên tục là
4%/năm là bao nhiêu nếu lãi suất niêm yết là 8%/năm.
4. Một nhà đầu tư nhận được 1100 USD cho khoản đầu tư 1000 USD trong thời gian đầu tư
là một năm. Hãy tính lợi suất tính theo năm cho trường hợp: i) nhập lãi hàng năm; ii)
nhập lãi 6 tháng một lần trong 1 năm; iii) nhập lãi theo tháng; iv) lợi suất danh nghĩa
được ghép lãi liên tục.
5. Tính lợi suất danh nghĩa được ghép lãi liên tục cho một khoản đầu tư có lợi suất tương
đương lợi suất theo năm 15% (lợi suất niêm yết) của một khoản tiết kiệm nhập lãi theo
tháng?
6. Một khoản tiết kiệm có lợi suất liên tục là 12%/năm nhưng được trả lãi hàng quý. Hãy
tính tiền lãi thu được theo quý cho khoản đầu tư 10,000 USD.
7. Một hợp đồng kỳ hạn một năm mua cổ phiếu không trả cổ tức được mua khi giá cổ phiếu
là 40 USD, lãi suất không rủi ro là 10%/năm.
i) Hãy tính giá kỳ hạn và giá trị hợp đồng kỳ hạn ban đầu.
ii) Sáu tháng sau, giá cổ phiếu là 45 USD và lãi suất không thay đổi, tính giá kỳ hạn và
giá hợp đồng kỳ hạn.
8. Lãi suất liên tục CHF và USD lần lượt là 3%/năm và 8%/năm. Giá giao ngay CHF là
0.65 USD, giá tương lai 2 tháng là 0.66 USD. Giải thích cơ hội mua bán ăn chênh lệch
(nếu có)?
9. Giá bạc là 9 USD/oz. Chi phí lưu kho là 0,24 USD/oz/năm trả trước hàng quý. Giả sử lãi
suất là 10%/năm cho mọi kỳ hạn, tính giá tương lai 9 tháng của bạc.
Nếu giá hợp đồng tương lai 9 tháng của bạc là 13USD/oz, có cơ hội kinh doanh chệnh
lệch giá cho nhà đầu tư không? Lợi nhuận cuối cùng là bao nhiêu?


Nhờ tải bản gốc
Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status