Tình hình thu hút và sử dụng vốn viện trợ chính thức(ODA) giai đoạn 2001-2005, kế hoạch giai đoạn 2006-2010 thực trạng và giải pháp - Pdf 26

LỜI MỞ ĐẦU
Việt Nam là một nước xuất phát thấp nền kinh tế còn nhiều lạc hậu và
gặp nhiều khó khăn cần rất nhiều vốn cho phát triển kinh tế. Một trong những
nguồn vốn quan trọng của Việt Nam trong giai đoạn này là vốn viện trợ chính
thức (ODA) của các nước. Đây là một nguồn vốn phát triển xã hội và đảm
bảo cho xã hội phát triển một các bền vững đặc biệt là đối với những nước
đang phát triển như Việt Nam. Thông qua các dự án phát triển cộng đồng
đóng góp trực tiếp vào các tiến bộ cuả toàn đất nước thông qua các dự án hỗ
trợ vào cơ sở, y tế giào dục , phát triển công nghệ vào các cải cách hành
chính. Xong ODA là một khoản vay cần phải trả vì thế ngoài vịêc thu hút
được nhiều nguồn vốn này chúng ta cần phải có cơ chế quản lý và sử dụng nó
một cách hiệu quả nhất, tránh tình trạng phụ thuộc quá nhiều vào nước ngoài
thông qua các khoản viện trợ
Mỗi năm Việt Nam nhận được khoản vốn này là tương đối lớn đặc biệt ở
các nước phát triển xong nguồn vốn này có được sử dụng và giải ngân thực sự
hiệu quả hay không? Có thực sự đảm bảo được phát triển và nâng cao được
đời sống của nhân dân hay không? Và xu hướng, giải pháp nào tốt nhất để
phát huy hiệu quả hơn nữa việc sử dụng nguồn vốn này, tránh tình trạng phụ
thuộc vào nước ngoài. để nghiên cứu và tìm hiều rõ hơn những điều trên và
tìm ra những giải pháp tốt nhất cho nguồn vốn ODA trong giai đoạn 2006-
2010 em đã chọn đề tài: “Tình hình thu hút và sử dụng vốn viện trợ chính
thức(ODA) giai đoạn 2001-2005, kế hoạch giai đoạn 2006-2010 thực
trạng và giải pháp”
Đề án gồm 3 chương:
PHẦN I. Cơ sở lý luận chung về ODA
ChươngII. Đánh giá thực trạng thu hút và sử dụng ODA của Việt Nam
thời kỳ 2001- 2005
Chương III.Các giải pháp thu hút và giải ngân hiệu quả vốn ODA cho
giai đoạn 2006-1010

1

2006-2010
tình hình
thực hiện
2006-2010
Kết quả thực
hiện kế
hoạch 2006-
2007
Nhiện vụ còn lại
năm 2008-2010
và khả năng
hoàn thành kế
hoạch
Bảng
SWOT
Quan điểm
thu hút vốn
ODA của
Việt Nam
Giải
pháp và
kiến
nghị thu
hút vốn
hiệu quả
Các Giải
Pháp
Kiến
nghị


Viện trợ không hoàn lại: là khoản nguồn vốn ODA mà nhà tài trợ cấp
cho các nước nghèo không đòi hoàn lại, được ưu tiên cho những chương

3
trình, dự án thuộc lĩnh vực y tế, dân số và kế hoạch hoá gia đình, giáo dục đào
tạo, bảo vệ môi trường, hỗ trợ chính sách... ngoài ra còn viện trợ vào những
hoạt động sản xuất trong những trường hợp đặc biệt, nhất là đối với các dự án
góp phần tại việc làm và giải quyết các vấn đề xá hội. Viện trợ không hoàn lại
thường được thực hiện dưới hai dạng
- Hỗ trợ kỹ thuật :chuyển giao công nghệ , kiến thức kinh nghiệm
thông qua các hoạt động của các chuyên gia quốc tế ở các nước tiếp nhận viện
trợ
- Hỗ trợ hiện vật : lương thực, thuốc men, vải vóc... đối với dạng này
thù khó có tể huy động vào mục đích đầu tư phát triển
Vay ưu đãi: khoản tài chính của chính phủ các nước viện trợ cho các
nước tiếp nhận vay với một mức lãi suất thấp thấp hơn mức lãi suất thương
mại vào thời diểm cho vay( khoảng 2-3%/năm) trong thời gian dài (30-40
năm), có thời gian ân hạn. Trong khoản thời gian ân hạn các nước tiếp nhận
chưa phải trả cả gốc lẫn lãi của khoản nợ. khoản này thường được đầu tư vào
các lĩnh vực đầu tư phát triển các dự án cơ sở hạ tầng như cầu cống, đường
xá, cầu cảng nhà máy....lượng ODA này chiểm phần lớn trong vốn ODA.
Viện trợ hỗn hợp: là khoản viện trợ chính thức gồm một phần là viện trợ
không hoàn lại và phần còn lại là cho vay theo hình thức vay tín dụng (có thể
là vay ưu đãi hoăch vay thương mại) nhưng điều kiện là khoản viện trơ không
hoàn lại phải chiếm trên 25% tổng số giá trị vốn viện trợ hỗ hợp đó.
1.2.2. Theo nguồn cung cấp
Song phương (chiếm khoản 80% trong tổng lượng vốn ODA) là khoản
viện trợ do chính phủ hai nước ký với nhau thông qua các hiệp định kinh tế
kí kế. Đơn giản và nhanh hơn so với viện trợ đa phương. Nhưng thường có
những giàng buộc về điều kiện viện trợ

dự án. Các dự án muốn nhận ODA phải chuẩn bị hết sức chi tiết trước khi
thực hiện.
2. Đặc trưng của vốn
2.1. Vốn ODA mang tính chất ưu đãi
ODA là một khoản viện trợ chính thức của chính phủ và tổ chức của các
nước dành cho các nước đang phát triển. Nên không phải nước nào cũng được
nhận viện trợ này, mặt khác khoản vốn này có Quy mô lớn, lãi suất thấp (dưới
3%, trung bình từ 1-2%/năm); thời gian cho vay dài (25-40 năm); có một
phần viện trợ không hoàn lại khá lớn, thấp nhất là 25% của tổng số vốn ODA.
thường là khoản viện trợ không hoàn lại.có thể thấy đây chính là một sự ưu
đãi rất lớn mà các nước viện trợ dành cho các nước nhận. Vốn ODA của

5
WB,ADB, JBIC có thời gian hoàn trả là 40 năm và thời gian ân hạn là 10
năm.
2.2. ODA là một giao dịch quốc tế chính thức
Hai bên tham gia giao dịch là hai nước, hai quốc gia không có cùng quốc
tịch. Bên cung là các quốc gia các tổ chức của các nước phát triển và nước
nhận viện trợ là các nước đang phát triển. Gía trị của các nguồn vốn ODA là
bao nhiêu? sử dụng vào những lĩnh vực nào? mục đích gì? đều phải được
châp nhận và phê chuẩn của chính phủ nước tiếp nhận kí kết bằng các văn
bản, hiệp định, điều ước quốc tế kí kế với nhà tài trợ.
2.4. Mang tính ràng buộc
ODA luôn chứa đựng cả tính ưu đãi cho nước nhận và nước viện trợ.
Các nước nhận viện trợ đi kèm với nó là những diều kiện và nghĩa vụ. Các
nước viên trợ nói chung đều nhằm mục đích dành lợi ích cho mình, vừ gây
ảnh hưởng chính trị, vừa thực hiện xuất khẩu hàng hoá và dịch vụ vào nước
tiếp nhận viện trợ. Hay nói các khác ODA luôn chứa đựng hai mục tiêu là:
thúc đầy tăng trưởng bền vững ở các nước đang phát triển và đồng thời mở thị
trường tiêu thị sản phẩm và thị trường đầu tư tăng cường vị thế thị trường cho

- Xoá đói giảm nghèo trước hết ở các vùng sâu vùng xa. Đảm bảo các
điều kiện cơ bản của người dân.
- Y tế, dân số và phát triển
- Giáo dục phát triển nguồn nhân lực. Nâng cao chất lượng nguồn nhân
lực của quốc gia
- Các vấn đề xã hội (tạo việc làm, cấp nước sinh hoạt, phòng chống dịch
bệnh...
- Bảo vệ môi trường: bảo vệ và phát triển nguồn tài nguyên thiên nhiên
của quốc gia. Các nghiên cứu khoa học công nghệ, nâng cao năng lực nghiên
cứu triển khai.
- Các nghiên cứu chuẩn bị cho các chương trình dự án phát triển (qui
hoạch, đầu tư cơ bản)
- Cải cách hành chính, tư pháp tăng cường năng lực các cơ quan quản lý
nhà nước
3.2. Sử dụng ODA vay ưu đãi
- Xoá đói giảm nghèo, nông nghiệp phát triển nông thôn
- Giao thông vận tải, thông tin liên lạc
- Năng lượng
- Cơ sở hạ tầng xã hội (đường xá, cầu cống, các công trình nhà máy,
công trình phúc lợi công cộng, y tế, giáo dục đào tạo, cấp thoát nước,...)
- Một số lĩnh vực sản xuất nhằm giải quyết các vấn đề kinh tế xã hội

7
- Hỗ trợ cán cân thanh toán
- Một số lĩnh vực dio thủ tướng quyết định( tuỳ thuộc vào từng giai đoạn
phát triển)
4. Vai trò của ODA đối với Việt Nam và các nước đang phát triển
ODA là một nguồn vốn rất quan trọng đặc biệt đối với các nước đang
phát triển và kém phát triển. Nó là nguồn cung cấp vốn đầu tư hết sức quan
trọng cho các trương trình và dự án phát triển nhằm mục đích hỗ trợ phát triển

nước tới phát triển bền vững.
4.3. Tạo điều kiện tiếp thu những thành tựu công nghệ kĩ thuật hiện
đại và phát triển nguồn lực
Nguồn vốn ODA đàu tư ưu tiên cho cho hoạt động giáo dục đào tạo sẽ
giúp cho các nước có điều kiện nâng cao trình độ đội ngũ lao động có những
tri thức mới có khả năng tiếp thu được những thành tựu khoa học kỹ thuật
mới của thế giới. Đội ngũ lao động lành nghề, đội ngũ quản lỹ tiên tiến là
nguồn lực căn bản của mỗi quốc gia trong quá trình phát triển vì thế đây cũng
chính là lợi ích lâu dài mà ODA mang lại cho các nước nhận viện trợ.
4.4. Góp phần cải thiện thể chế cơ cấu kinh tê
Nhờ lượng lớn vốn ODA đầu tư vào các ngành mà nền kinh tế các nước
nhận viện trợ có những bước thay đổi khá lớn. Các ngành kinh tế chủ chốt
được đầu tư thích đáng hơn. Cơ cấu kinh tế nhờ vậy mà có những chuyển
dịch đúng hướng và ngày càng được cải thiện hơn rất nhiều.
4.5. Giảm đói nghèo, cải tiến các chi tiêu xã hội
Mức sống của người dân trong những năm gần đây ngày càng được cải
thiện. đạt được những bước tiến quan trọng. số liệu thu được từ các cuộc điều
tra ta có thể thấy tỉ lệ đói nghèo của người dân Vịêt Nam ngày càng giảm. Từ
58% Năm 1993 xuống 37% năm 1998, 28.9% năm 2002 và dưới 10% năm
2004. kết quả này cho thấy đời sống của nhân dân ngày càng được nâng cao.
điều này thể hiện rõ nét trong các chương trình dự án có tài trợ của các nước
trong các lĩnh vực khuyến nông, lâm, khuyến ngư, giao thông vận tải, cơ sở
hạ tầng, hệ thống thủy lợi, y tế, trường học...năm 2004 ODA đã giúp xoá đói
giảm nghèo thông qua các dự án: dự án cơ sở hạ tầng nông thôn dựa vào cộng
đồng 102,78 triệu đồng. giảm nghèo các tỉnh miền núi phía bắc 120triệu
đồng. giảm nghèo khu vực miền trung 59 triệu đồng, chương trình xoá đói
giảm nghèo Thuỵ Điển cùng ” chia sẻ” 37 trriệu đồng, hỗ trợ các dân tộc
thiểu số tỉnh Giang 17.56 triệu đồng....

9

kết cho Việt Nam (vốn ODA) là 33,5 tỷ USD, trong đó số vốn đã giải ngân là
14,831 tỷ USD

10
Thực hiện chủ trương “Việt Nam sẵn sàng làm bạn với tất cả các nước vì
độc lập, hoà bình và phát triển”, hiện nay Việt Nam có quan hệ rộng rãi với:
24 nhà tài trợ song phương ,
15 nhà tài trợ đa phương Việt Nam có quan hệ với khoảng 380 các tổ
chức phi chính phủ (NGO) quốc tế, trong số này có nhiều NGO đang thực
hiện các chương trình, dự án phát triển.
10 nhà tài trợ có quy mô ODA lớn xếp theo vốn ODA cam kết tại Hội
nghị CG - 2001 là: Nhật bản , Ngân hàng Thế giới, Ngân hàng Phát triển châu
á, Pháp, Đan Mạch, Các tổ chức của Liên Hợp Quốc, CHLB Đức, Ôxtrâylia,
Thuỵ Điển, Hoa Kỳ và Tây Ban Nha.
2.1. Nhật Bản
Trong số các nhà tài trợ Nhật Bản có quy mô ODA lớn nhất và cùng với
WB và ADB chiếm khoảng 70% tổng nguồn vốn ODA ở Việt Nam. Trong
đó, Nhật Bản đã liên tục dẫn đầu danh sách các quốc gia viện trợ ODA cho
Việt Nam, chiếm 30% tổng khối lượng ODA mà các nước cam kết dành cho
Việt Nam. từ năm 1991-2004 tổng vốn viện trợ của nhật với Việt Nam là
109.66 tỷ USD với 3 hình thức vốn vay, không hoàn lại và hỗ trợ kỹ thuật.
bảng số viện trợ của nhật dành cho việt nam 1991-2004
năm ODA (tỷ yên) năm ODA (tỷ yên)
1991 0.2 1998 100.8
1992 47.7 1999 112
1993 59.9 2000 86.4
1994 66 2001 90.6
1995 82.1 2002 91.3
1996 92.4 2003 91.7
1997 96.5 2004 49.3

Năm 1998, WB đã xây dựng chiến lược hỗ trợ quốc gia đối với Việt
Nam(cas). Chương trình này tập trung vào 7 lĩnh vực. tháng 5 năm 2000 WB
đã thực hiện chiến dịch này .
Đặc điểm lưu lý tín dụng của WB thường có mức ưu đãi cao (lãi suất
thấp, thời gian dài, thời gian ân hạn nhiều) và dùng USD làm đơn vị tính toán
nên không ảnh hưởng của biến động tỷ giá. Nhưng các điều kiện kèm theo
thường rất chặt chẽ, nhất là về cải cách và điều chỉnh cơ cấu.
Mục tiêu của WB là hỗ trợ phát triên kinh tế và phát triển bền vững. WB
đã thành lập cam kết cho Việt Nam vay và đặt rất nhiều đơn vị thường trú tại
Hà Nội.
3. Kinh nghiệm sử dụng và giải ngân ODA hiệu quả của một số
nước
3.1. Trung Quốc: quản lý tập trung, thực hiện phi tập trung
Năm 1980 đến cuối 2005, tổng số vốn ODA WB cam kết với Trung
Quốc là 39 tỷ USD (người TQ gọi là “vay vốn Chính phủ nước ngoài”). Vốn
ODA đóng một vai trò rất tích cực trong việc thúc đầy cải cách và phát triển ở
Trung Quốc với 263 dự án được thực hiện ở tất cả các lĩnh vực kinh tế, xã
hội, môi trường, và ở khắp các địa phương.
Nguyên nhân thành công của việc sử dụng ODA ở Trung Quốc:
+ Có chiến lược hợp tác tốt, xây dựng tốt các dự án, cơ chế điều phối và
thực hiện tốt, cơ chế theo dõi và giám sát chặt chẽ.
+ Trung Quốc đặc biệt đề cao vai trò của việc quản lý và giám sát. Hai
cơ quan Trung ương quản lý ODA là Bộ Tài chính (MoF) và Ủy ban cải cách
và phát triển quốc gia (NDRC). MoF làm nhiệm vụ “đi kiếm tiền”, đồng thời
là cơ quan giám sát việc sử dụng vốn. MoF yêu cầu các Sở Tài chính địa
phương thực hiện kiểm tra thường xuyên hoạt động của các dự án, phối hợp
với WB đánh từng dự án.
+ Các Bộ ngành chủ quản và địa phương có vai trò quan trọng trong thực
hiện và phối hợp với MoF giám sát việc sử dụng vốn.


phòng Kinh tế Kế hoạch. Vốn ODA được đất nước này dành cho thực hiện
các dự án xóa đói giảm nghèo, nâng cao năng lực cho người dân., chịu trách
nhiệm phê duyệt chương trình dự án, và quyết định phân bổ ngân sách phục
vụ mục tiêu phát triển quốc gia.

14
Malaysia đánh giá cao hỗ trợ kỹ thuật từ các nhà tài trợ. Mục đích lớn
nhất của Malaysia là nhận hỗ trợ kỹ thuật để tăng cường năng lực con người
thông qua các lớp đào tạo.
Chú trọng vào công tác theo dõi đánh giá. Kế hoạch theo dõi và đánh giá
được xây dựng từ lập kế hoạch dự án và trong lúc triển khai.
Chú trọng đơn vị tài trợ trong hoạt động kiểm tra, giám sát. Phương pháp
đánh giá của đất nước này là khuyến khích phối hợp đánh giá giữa nhà tài trợ
và nước nhận viện trợ,. Nội dung đánh giá tập trung vào hiệu quả của dự án
so với chính sách và chiến lược, nâng cao công tác thực hiện và chú trọng vào
kết quả.
Hoạt động theo dõi đánh giá được tiến hành thường xuyên.nâng cao tính
minh bạch, và đặc biệt là giảm lãng phí.
Bảo vệ tối đa nguồn vốn, và phục vụ tốt nhất cho xã hội dân sinh.
4. Những bài học kinh nghiệm chủ yếu
Qua quá trình thực hiện kế hoạch vốn 2001 -2005 cùng với những đánh
gía thành tựu khó khăn và nguyên nhân, bài học kinh nghiệm của các nước
trên thế giới Việt Nam có thể rút ra một vài bài học chủ yếu cho việc sử dụng
và thu hút vốn ODA để có những đinh hướng đúng đắn trong những năm tiếp
theo như sau:
1. Cần phải coi ODA là một nguồn lực bổ sung cho quá trình phát triển.
Cách tiếp cận lựa chọn trong sử dụng ODA phải được đề cao và có chiến lược
hợp tác tốt, xây dựng tốt các dự án có chế độ điều phối và theo dõi và giám
sát chặt chẽ, kiểm tra và kiểm toán thường xuyên hoạt động dự án phối hợp
với WB đánh giá từng dự án.

về mặt xã hội. tình hình huy động vốn trong giai đọan này cúng phải đối mặt
với không ít những khó khăn. ODA toàn cầu giảm. một số các nhà tài trợ cắt
giảm ODA cho Việt Nam trong đó Nhật Bản cắt giảm bình quân 10%. mặc dù
vậy ké hoạch vốn ODA giai đoạn 2001-2005 được đề ra với những chỉ tiêu
sau:
1. Giá trị ODA cam kế
Thông qua các Hội nghị CG thường niên, các nhà tài trợ đã cam kết
ODA cho Việt Nam với mức năm sau cao hơn năm trước và dự kiến tổng
lượng đạt 14,7 tỷ USD trong giai đoạn 2001 – 2005, Số vốn ODA cam kết nói
trên bao gồm viện trợ không hoàn lại chiếm khoảng 15 - 20%, phần còn lại là
vốn vay ưu đãi
năm vốn ODA cam kết (tỷ USD)
2001 2.4
2002 2.6
2003 2.83
2004 3.4
2005 3.5
Ghi chú: (*) Tổng giá trị ODA ký kết từ 2001 đến tháng 6/2005
Để sử dụng nguồn vốn ODA đã cam kết, Việt Nam đã ký kết với các nhà
tài trợ các điều ước quốc tế về ODA (dự án, nghị định thư, hiệp định, chương
trình). Tính từ năm 2001 đến hết 2004, tổng giá trị các điều ước quốc tế về
ODA đã được ký kết đạt 8.781 triệu USD, trong đó 7.385 triệu USD vốn vay
và 1.396 triệu USD viện trợ không hoàn lại, chiếm khoảng 78% tổng nguồn
vốn ODA đã được cam kết trong cùng giai đoạn
Những khu vực địa lý ưu tiên là những tỉnh và khu vực nghèo, chậm
phát triển như đồng bằng sông Cửu Long, vùng duyên hải miền Trung và Tây
nguyên, khu vực miền núi phía Bắc và đồng bằng sông Hồng. Tại các tỉnh

17
thuộc khu vực này sẽ lựa chọn các chương trình dự án ODA phù hợp trực tiếp

thể thấy trong kế cấu vốn ODA lĩnh vực ưu tiên đầu tư nhiều nhất là các lĩnh
vực xã hội, giáo dục phát triển nguồn nhân lực. tiếp theo là các ngành năng
lượng và công nghiệp tạo tiền đề cho sự phát triển kinh tế của toàn xã, kết hợp
phát triển nông thôn và xoá đói giảm nghèo đảm bảo nâng cao đời sống của

18
người dân nông thôn và công bằng xã hội. Cơ cấu đầu tư ODA vào các ngành
trong thời gian gần đây theo đánh giá kế hoạch 2001-2005 có xu hướng
chuyển dịch theo hướng công nghiệp hoá nền kinh tế phù hợp với xu thế của
nền kinh tế thế giới.
II. KẾT QUẢ THU HÚT VÀ SỬ DỤNG VỐN ODA CỦA VIỆT
NAM THỜI KỲ 2001 - 2005
1. Tình hình giải ngân và thành tựu đạt được giai đoạn 2001-2005
1.1. ODA cam kết và giải ngân:
Tổng giá trị ODA cam kết của các nhà tài trợ quốc tế trong giai đoạn
2001-2005 dự kiến đạt 14,6 tỷ USD, trong đó 7,84 tỷ USD đã được giải ngân,
chiếm 54% giá trị ODA cam kết. Tuy nhiên, mức thực hiện ODA trong giai
đoạn này vẫn thấp hơn mục tiêu đề ra ( là 9 tỷ USD 80% ODA cam kết dưới
hình thức ODA vay ưu đãi).
Tỷ lệ ODA giải ngân trên GDP nằm trong khoảng từ 3,5 - 4,5%, thấp
hơn các nước tiếp nhận ODA khác có cùng trình độ phát triển. Ngoài nguồn
Hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) còn có sự hỗ trợ của trên 600 tổ chức phi
chính phủ nước ngoài (NGOs), cung cấp khoảng 100 triệu USD/năm, đóng
góp đáng kể vào các nỗ lực huy động nguồn lực của Việt Nam.
Bảng: Tổng hợp cam kết, ký kết và giải ngân giai đoạn 2001-2005
(triệu USD)
Tổng 2001 2002 2003 2004 2005
Cam kết 14.597 2.356 2.461 2.839 3.441 3.500
Ký kết 11.080 2.430 1.826 1.761 2.563 2.500
Giải ngân 7.840 1.500 1.528 1.442 1.650 1.720


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status