Tình hình thu hút vốn và sử dụng vốn đầu tư trực tiếp của tp. Hồ Chí Minh - Pdf 26

Lời mở đầu

Trong những năm gần đây, nguồn vốn FDI càng ngày càng chứng tỏ đợc tầm quan trọng
trong việc phát triển kinh tế, chuyển dịch cơ cấu và nâng cao đời sống ngời dân. Chính vì
nhận thức đợc tầm quan trọng của FDI mà đã xảy ra tình trạng các địa phơng cạnh tranh
lẫn nhau để thu hút đợc nhiều dự án FDI về địa phơng mình. Trong sô những tỉnh, thành
phố có thành tích thu hút FDI đáng kể phải nói đến TP HCM. Liên tục nằm trong top dầu
những địa phơng có số vốn FDI đầu t vào lớn nhất cả nớc những vẫn còn tồn tại những
hạn chế mà nếu không đợc giải quyết thỏa đáng thì TP HCM có thể bị các địa phơng khác
vợt qua. Vì thế chúng em quyết định chọn đề tài phân tích Tình hình thu hút và sử đụng
vốn Đầu t trực tiếp của TP HCM với mong muốn sẽ tìm ra những u và nhợc điểm trong
vấn đề thu hút và sử dụng FDI của TP.
1
Chơng I: Những thuận lợi và khó khăn trong thu hút vốn đầu t trực tiếp
nớc ngoài vào Thành phố Hồ Chí Minh
I) Điều kiện tự nhiên, địa lý
1. Vị trí địa lý
Thành phố Hồ Chí Minh có tọa độ 10 10 10 38 vĩ độ Bắc và 106 22 106
54 kinh độ Đông, phía Bắc giáp tỉnh Bình Dơng, Tây Bắc giáp tỉnh Tây Ninh, Đông và
Đông Bắc giáp tỉnh Đồng Nai, Đông Nam giáp tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu, Tây và Tây Nam
giáp tỉnh Long An và Tiền Giang, phía Nam giáp biển Đông với chiều dài bờ biển khoảng
15 km.
Thành phố Hồ Chí Minh nằm ở trung tâm Nam Bộ, cách thủ đô Hà Nội 1.738 km về
phía Đông Nam. Là thành phố cảng lớn nhất đất nớc, hội tụ đủ các điều kiện thuận lợi về
giao thông đờng bộ, đờng thuỷ, đờng sắt, đờng hàng không, là một đầu mối giao thông
kinh tế lớn nối liền với các địa phơng trong nớc và quốc tế.
Ngày 05/11/2003, Chính phủ ban hành Nghị định số 130/2003/NĐ CP về việc
thành lập các quận Bình Tân, Tân Phú và các phờng trực thuộc; điều chỉnh địa giới hành
chính các phờng thuộc quận Tân Bình; thành lập xã, thị trấn thuộc các huyện Bình Chánh,
Cần Giờ và Hóc Môn, thành phố Hồ Chí Minh. Nh vậy, hiện nay thành phố Hồ Chí Minh
có 19 quận và 5 huyện, tổng diện tích 2.095,01 km2. tính đến 2008, dân số là 8.265.980

phẳng, chế độ thuỷ văn, thuỷ lực của kênh rạch và sông ngòi không những chịu ảnh hởng
mạnh của thuỷ triều biển Đông mà còn chịu tác động rất rõ nét của việc khai thác các bậc
thang hồ chứa ở thợng lu hiện nay và trong tơng lai (nh các hồ chức Trị An, Dầu Tiếng,
Thác Mơ ).
Thành phố nằm giữa hai con sông lớn là: sông Sài Gòn, sông Vàm Cỏ Đông và chịu
ảnh hởng lớn của sông Đồng Nai, sông Sài Gòn là sông có độ dốc nhỏ, lòng dẫn hẹp nhng
sâu, ít khu chứa nên thuỷ triều truyền vào rất sâu và mạnh. Chế độ thuỷ văn, thuỷ lực của
kênh rạch trong thành phố chịu ảnh hởng chủ yếu của sông Sài Gòn. Sông Vàm Cỏ Đông
rất sâu, nhng lại nghèo về nguồn nớc do vậy vào mùa khô mặn thờng xâm nhập sâu vào
đất. Vàm Cỏ Đông có rất nhiều nhánh và kênh rạch nối với sông Vàm Cỏ Tây và Đồng
Tháp Mời. Do vậy khi dòng triều truyền vào bị biến dạng và giảm biên độ đáng kể. Sông
3
Đồng Nai là nguồn nớc ngọt chính của thành phố với diện tích lu vực khoảng 45.000 km2,
hàng năm cung cấp khoảng 15 tỷ m3 nớc. Trong tơng lai khi có hồ chứa Phớc Hoà, sông
Sài Gòn sẽ đợc bổ sung một lu lợng khoảng 42 m3/s góp phần đáp ứng yêu cầu cấp nớc
của thành phố..
Hệ thống kênh rạch của thành phố có hai hệ thống chính. Hệ thống các kênh rạch
đổ vào sông Sài Gòn với hai nhánh chính là: rạch Bến Cát và kênh Nhiêu Lộc - Thị Nghè.
Hệ thống các kênh rạch đổ vào sông Bến Lức, và kênh Đôi kênh Tẻ nh: rạch Tân Kiên,
rạch Bà Hom, rạch Tân Hoá Lò Gốm
Nhờ thế Pleistocen, khu vực phía Bắc Thành phố Hồ Chí Minh có đợc lợng nớc
ngầm khá phong phú. Nhng về phía Nam, trên trầm tích Holocen, nớc ngầm thờng bị
nhiễm phèn, nhiễm mặn. Khu vực nội thành cũ có lợng nớc ngầm đáng kể, tuy chất lợng
không thực sự tốt, vẫn đợc khai thác chủ yếu ở ba tầng: 020 m, 6090 m và 170200
m. Tại Quận 12, các huyện Hóc Môn và Củ Chi, chất lợng nớc tốt, trữ lợng dồi dào, thờng
đợc khai thác ở tầng 6090 m, trở thành nguồn nớc bổ sung quan trọng. Hệ thống sông,
kênh rạch giúp Thành phố Hồ Chí Minh trong việc tới tiêu, nhng do chịu ảnh hởng dao
động triều bán nhật của biển Đông, thủy triều thâm nhập sâu đã gây nên những tác động
xấu tới sản xuất nông nghiệp và hạn chế việc tiêu thoát nớc ở khu vực nội thành.
3.Khí hậu thời tiết

phẩm chất. Ngoại trừ phần nội thành, phần ngoại thành có thể chia thành các nhóm đất
chính sau đây:
Nhóm đất phèn trung bình và phèn nhiều (chiếm 27,5% tổng số diện
tích - loại đất phèn trung bình đang phát triển cây lúa, còn loại phèn nhiều
hay phèn mặn tuỳ theo mức độ cải tạo đang phát triển các loại cây mía, thơm,
lác)
Nhóm đất phù sa không hoặc ít bị nhiễm phèn (chiếm 12,6% - đây là
nhóm đất thuận lợi cho phát triển cây lúa, trong đó loại đất phù sa ngọt có
5.200 ha cho năng suất lúa rất cao)
Nhóm đất xám phát triển trên phù sa cổ (chiếm khoảng 19,3% - nhóm
đất này thích hợp cho phát triển cây công nghiệp hàng năm, cây công nghiệp
ngắn ngày và rau đậu..)
5
Nhóm đất mặn (chiếm 12,2% phân bố ở Cần Giờ, chủ yếu dùng cho
việc trồng rừng, đặc biệt là cây đớc).
Ngoài ra còn có các nhóm đất khác nh đất đỏ vàng chiếm 1,5% phân
bố trên vùng đồi gò ở Củ Chi và Thủ Đức dùng cho xây dựng cơ bản, nhóm
đất cồn cát, đất cát biển chiếm 3,2% và các loại đất khác, sông suối chiếm
23,7%.
Tài nguyên khoáng sản
Tài nguyên khoáng sản trên địa bàn thành phố chủ yếu là vật liệu xây dựng nh sét
gạch ngói, cát, sạn, sỏi; nguyên liệu cho gốm sứ và chất trợ dụng; các nguyên liệu khác
nh than bùn
Chỉ có một số khoáng sản có thể đáp ứng một phần cho nhu cầu của thành phố:
nguyên liệu làm vật liệu xây dựng, sành sứ thuỷ tinh, nguyên nhiên liệu Các khoáng sản
khác nh kim loại đen, kim loại màu (trừ nhôm), than đá.. đều không có triển vọng hoặc ch-
a đợc phát hiện.
5.Tiềm năng kinh tế từ điều kiện tự nhiên, địa hình của TP HCM
a)Những lợi thế so sánh
Phát triển kinh tế - xã hội trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh gắn liền với tổng thể

đoàn kết thống nhất, kiên cờng trong đấu tranh dựng nớc và giữ nớc; coi trọng nhân nghĩa;
biết hội nhập văn hoá để phát triển đã trở thành " điểm đến của thiên niên kỷ mới", thu
hút du khách ở khắp mọi miền của Tổ quốc và trên thế giới.
II. Cơ sở hạ tầng kĩ thuật và đô thị của của thành phố Hồ Chí Minh
2.. Cơ sở hạ tầng kĩ thuật và đô thị
2.1.. Khả năng cung cấp nớc và thoát nớc.
a. Các công trình đầu mối
- Nhà máy nớc Thủ Đức:
7
Nhà máy nớc Thủ Đức là nguồn cung cấp nớc sạch chính hiện nay. Nhà máy đã đợc cải
tạo nâng từ công suất ban đầu là 480.000 m3 lên 650.000 m3/ngày, cung cấp nớc lọc cho
TP.HCM và khu CN Biên Hòa.
Nớc thô cung cấp cho nhà máy đợc lấy từ sông Đồng Nai qua trạm bơm Hóa An. Qua thời
gian sử dụng trạm bơm đã bị h hỏng nhiều, đến nay đã đợc thay thế một số thiết bị. Công
suất hiện tại là 650.000 m3/ngày. Đờng ống chuyển tải nớc thô 1.800 mm dài 10,8 km
hiện có những đờng nứt, ống bị ăn mòn có độ nhám lớn. Chắc chắn đến nay khả năng tải
nớc tiếp tục giảm vì đờng ống cha đợc cải tạo. Sự không đồng bộ giữa công suất của trạm
bơm nớc thô, khả năng tải của đờng ống nớc thô và công suất sản xuất nớc sạch của nhà
máy nớc Thủ Đức là nguyên nhân lợng nớc sản xuất ra không ổn định.
Các thiết bị và phụ tùng của nhà máy nớc Thủ Đức đã vậân hành trên 30 năm tuy đợc đầu
t để sửa chữa và cải tạo nhng do thiếu vốn nên việc cải tạo để nâng công suất nớc sạch phát
ra lên 750.000 m3/ngày tiến hành chậm chạp, không đồng bộ.
- Nhà máy nớc ngầm Hóc Môn:
Nhà máy nớc ngầm Hóc Môn với công suất 50.000 m3/ngày (cơ bản hoàn thành vào tháng
8 năm 1995), cung cấp nớc cho các quận Tân Bình, quận 6, quận 11, đợc nối với mạng lới
đờng ống hiện có thành một hệ thống liên hoàn hỗ trợ cho nhau. Do nguồn điện cung cấp
không ổn định nên sản lợng phát ra của nhà máy cha hết công suất và lợng nớc đợc bơm
để hòa vào mạng phân phối còn hạn chế. Công suất nhỏ nên nhà máy đợc coi nh nguồn bổ
sung để tăng áp và dự phòng cho TP khi cần thiết.
b, Thực trạng phân phối và sử dụng nớc

vực, đổ vào cống cấp 3
4.500.000
Tổng cộng cống 750
2.2. Khả năng cung cấp điện và năng lợng.
Nguồn và trung tâm cấp điện: Hiện tại, nguồn điện chính cho cả khu vực miền Nam
là thủy điện Trị An (440 MW), Đa Nhim (160 MW), Thác Mơ (150 MW), nhiệt điện Thủ
Đức (162 MW), nhiệt điện Trà Nóc (66 MW), turbine khí Bà Rịa (210 MW), hệ thống đ-
ờng dây siêu cao áp Bắc - Nam (400 MW)...
TP đợc cung cấp từ hệ thống điện miền Nam qua 3 trạm Hóc Môn, Sài Gòn, Phú Lâm
với tổng công suất 543 MVA.
9
Lới truyền tải gồm 3 cấp điện áp: 220, 110, và 66 KV. Lới 220 KV truyền điện từ Trị
An và Đa Nhim về trạm Sài Gòn và Hóc Môn. Lới 66 KV đợc xây dựng từ lâu hiện truyền
điện cho trạm trung gian với tổng chiều dài 101,8 km. Lới 110 KV đợc xây dựng trong
mấy năm gần đây đang đợc mở rộng và thay thế dần lới 66 KV với tổng chiều dài 110 km.
Đặc điểm nổi bật của hệ thống truyền tải ở TP hiện nay là tình trạng mất cân đối giữa
nguồn và lới điện. Tổng dung lợng của các trạm biến áp trung gian 110 KV và 66 KV là
630 MVA, phụ tải cực đại trên thanh cái lới 110 KV của các trạm trung gian năm 1994 là
543 MW, trong khi công suất của các trạm hạ thế là 1.500 MVA. Nhiều trạm trung gian
110/15 KV và 66/15 KV đang quá tải phải cắt điện trong giờ cao điểm. Tổn thất trên lới
truyền tải khoảng trên 2%.
Theo tổng hợp kết quả dự báo nhu cầu điện thơng phẩm của các ngành và quận,
huyện do Viện Năng lợng thực hiện, tổng nhu cầu cho toàn TP trong từng giai đoạn nh
sau:
+ Năm 2000: 7 tỷ kWh.
+ Năm 2010: 22 tỷ kWh.
+ Năm 2005: 13 tỷ kWh.
Tốc độ tăng trởng nhu cầu điện năng của TP trong suốt thời kỳ 1996 - 2010 là
14,8%. Trong đó:
+ 1995 - 2000: 20,0%.

vận chuyển hàng hóa ra vào cũng nh quá cảnh đợc thực hiện qua các tuyến đi các tỉnh
miền Đông Nam bộ, các tỉnh ĐBSCL và các tỉnh phía Bắc.
Hai tuyến vận tải chính bằng đờng thủy là:
+ Tuyến biển: chiều dài từ cảng ra đến phao số 0 là 145,6 km và từ đó đi các nớc trên
thế giớiù, có cảng có khả năng tiếp nhận tàu tải trọng từ 20.000 - 25.000 tấn.
11
+ Tuyến sông: nối TP với các tỉnh miền Đông và miền Tây Nam bộ với tổng chiều
dài toàn tuyến khoảng 200 km (chỉ kể các sông, kênh chính trong tuyến) do TP quản lý.
Tuyến có khả năng tiếp nhận ghe tàu có tải trọng từ 500 - 1.000 tấn.
Cảng Sài Gòn: Là một trong những thơng cảng lớn nhất Việt Nam, hàng năm khối l-
ợng hàng hóa thông qua cảng Sài Gòn chiếm khoảng trên dới 25 % trong tổng khối lợng
hàng hóa thông qua các cảng biển trong cả nớc. Riêng năm 1994, trong tổng khối lợng
hàng hóa thông qua cụm cảng biển của khu vực TP, cảng Sài Gòn chiếm trên 75%. Toàn
cảng đợc phân bố dọc theo bờ phải sông Sài Gòn với tổng diện tích mặt bằng là 372.000
m2, 30 kho (trong đó có 2 kho lạnh) với diện tích 68.344 m2 và hơn 107.609 m2 bãi chứa
hàng.
Cảng có 18 cầu tàu với tổng chiều dài 2.084 m, đợc xem là cảng có cầu biển liên
hoàn lớn nhất trong cả nớc, có thể cho phép các loại tàu có tải trọng từ 20.000 - 25.000 tấn
cập bến. Khối lợng hàng hóa thông qua cảng tăng đều qua các năm từ 4 triệu tấn năm 1990
lên 7,2 triệu tấn năm 1995.
Cảng Bến Nghé: Là cảng container chuyên dùng Việt Nam đầu tiên đợc xây dựng với
mục đích phục vụ xuất nhập khẩu ngày càng tăng, đặc biệt là hàng hóa thông qua dới dạng
container. Cảng nằm về phía hạ lu sông Sài Gòn, có diện tích toàn khu vực là 32 ha. Tổng
chiều dài cầu cảng 528 m, có thể cho tàu có tải trọng từ 15.000 - 20.000 tấn cập bến. Diện
tích kho là 11.440 m2, diện tích bãi là 53.878 m2, trong đó có 5.000 m2 kho lạnh có thể
cùng lúc làm lạnh 40 container.
Cảng dầu Nhà Bè: Với 9 bến chia làm 3 cụm cho phép tàu từ 10.000 đến 22.000 tấn
cặp bến. Ngoài ra, còn có 60 bể thép dùng để chứa dầu, dung tích khoảng gần 300.000 m3.
Năng lực thông qua khoảng 1 -1,2 triệu tấn/năm. Các cơ sở hậu cần phục vụ cảng biển
gồm: nhà máy Ba Son, nhà máy Caric, cơ sở sửa chữa tàu Cát Lái có khả năng sửa chữa vỏ

100
38
50
12
100
38
49
13
100
38
48
14
13
-Nội bộ - - -
2.Sông
-Đến
-Đi
-Quá cảng
-Nội bộ
100
38
30
14
18
100
38
30
14
18
100

14
10
23
53
100
14
10
23
53
100
14
10
23
53
2.4. Bu chính viễn thông
Từ nay đến năm 2010, xây dựng hoàn chỉnh mạng lới bu chính 3 cấp, phát triển các
dịch vụ bu chính viễn thông. Phấn đấu đến năm 2005 đạt bình quân 28,4 máy/100 dân,
năm 2010 đạt 35,9 máy/100 dân. Phát triển mạnh dịch vụ Internet, ớc tính đến năm 2005
có khoảng 160 ngàn số thuê bao và năm 2010 sẽ có 300 ngàn số thuê bao.
Vận tải- Bu điện
2001 2002 2003 2004 2005 2006
1.Vận tải hàng hóa
- Vận chuyển ( 1000 tấn ) 31.782 33.638 34.518 42.050 370460 73.743
- Lu chuyển ( triệu tấn/km) 15.237 18.261 20.896 28.241 28.946 57.521
Chỉ số phát triển ( năm trớc = 100%) (%)
- Vận chuyển 120.1 106.0 106.2 117.5 102.5 196.7
- Luân chuyển 94.9 119.8 114.4 135.2 102.4 96.4
2. Vận tải hành khách
- Vận chuyển ( triệu ngời) 206 212.5 217.3 224.3 227.5 239
- Luân chuyển (triệu ng-

ngày càng hạn hẹp nên đa số các cao ốc văn phòng xây dựng mới sẽ nằm ở các quận ven
thành phố. Từ năm 2009, các nhà đầu t nớc ngoài sẽ đợc trực tiếp tham gia vào thị trờng
bán lẻ. Điều này cũng đồng nghĩa với nhu cầu thuê mặt bằng cũng nh các gian hàng tại các
trung tâm thơng mại sẽ gia tăng. hiện giá thuê gian hàng ở các trung tâm thơng mại tại
TP.HCM bình quân khoảng 40 USD/m2/tháng, thậm chí cao hơn đối với các khu vực trọng
điểm. Tuy nhiên theo phân tích cung cầu thì giá thuê đó sẽ có xu hớng tăng lên trong thời
gian tới, bởi thị trờng bán lẻ Việt Nam đang có sức hấp dẫn lớn với các nhà đầu t nớc
ngoài.
15
Hiện giá thuê đất tại Khu Chế xuất Tân Thuận đạt mức cao nhất là trên 100
USD/m2/năm, tiếp đó là đến Khu Công nghiệp Tân Bình, Linh Trung (TPHCM). Điều này
đợc lý giải là do ở đây có hệ thống dịch vụ phụ trợ tốt, thủ tục thuê nhanh gọn, đơn giản và
nhất là họ sẽ đợc hởng nhiều chính sách u đãi về thuế.
Dự báo, thị trờng bất động sản khu công nghiệp sẽ tiếp tục sôi động trong nhiều năm
tới do Việt Nam đang là một trong những điểm đến hấp dẫn của nhà đầu t nớc ngoài.
Thuê đất:
- Diện tích đất cho thuê tối thiểu : 3.000m2.
- Giá cho thuê đất và thời gian cho thuê:
Khu công nghiệp Tân Tạo hiện hữu : 59USD/m2/46năm - 79USD/m2/46 năm.
Khu công nghiệp Tân Tạo mở rộng : 54USD/m2/49năm - 68USD/m2/49 năm.
- Phơng thức thanh toán : trả trớc 30% hoặc 50% tổng số tiền thuê đất, 70% hoặc
50% còn lại có thể trả ngay khi ký Hợp đồng hoặc trả chậm từ 3-5 năm.
Doanh nghiệp trong nớc sẽ đợc cấp quyền sử dụng đất ổn định lâu dài.
Thuê/Thuê mua nhà xởng tiêu chuẩn:
- Diện tích nhà xởng tiêu chuẩn tối thiểu : 2.000m2
- Đơn giá cho thuê : Nhà xởng : 1,7USD/m2/tháng - 2,7USD/m2/tháng ; Văn phòng :
3USD/m2/tháng.
- Phơng thức thanh toán:
+ Thuê nhà xởng tiêu chuẩn : Đặt cọc 03 tháng tiền thuê nhà xởng, sau đó đóng
tiền thuê hàng tháng. ( Thời gian thuê tối thiểu là 02 năm )

Hàn Quốc... thuộc thế hệ II và đầu thế hệ III. Chất lợng sản phẩm tơng đơng 70 - 80% so
với thế giới.
- CN sữa - bánh kẹo: tuổi thọ trung bình của thiết bị trên 20 năm, thuộc thế hệ I và II.
Chất lợng sản phẩm đạt 70 - 80% so với các nớc trong khu vực.
- CN chế biến lơng thực - thực phẩm, máy móc thiết bị khá cũ, đã thay thế nhiều lần
nên rất chắp vá. Tuổi thọ trung bình của thiết bị gần 12 năm. Nhiều thiết bị đã lâu không
đợc thay thế.
17
- CN cơ khí: dù có một số sản phẩm xuất khẩu, nhng yếu kém lâu nay của CN cơ khí
TP vẫn tồn tại nguyên vẹn. Đó là trình độ nhiệt luyện yếu kém, máy móc cũ kỹ lạc hậu,
công nghệ tạo phôi lạc hậu.
- CN in: tốc độ đầu t thiết bị mới tăng nhanh từ năm 1990 đến nay và đã tạo đợc bớc
tiến bộ mới. Hầu hết các xí nghiệp đều đã trang bị hệ thống chế bản điện tử. Thiết bị mới
đầu t đều thuộc loại tơng đối hiện đại nên hiện nay ngành in TP có thể nhận các hợp đồng
in xuất khẩu.
- CN kỹ thuật điện - điện tử: đã có những tiến bộ đáng kể trong đổi mới công nghệ và
thiết bị nên sản phẩm đợc ngời tiêu dùng tín nhiệm nh dây cáp điện, ti vi, quạt điện...
- Xây dựng: đã có nhiều tiến bộ trong công nghệ khảo sát, thiết kế, thi công, nhng
trình độ trang bị vẫn còn ở mức trung bình 65,2%, quá lạc hậu 33%.
- Vận tải - bu điện: là những ngành đợc quan tâm đầu t, trang bị, đổi mới công nghệ.
Tuy vậy, trình độ trang, thiết bị hiện nay cũng mới chỉ đạt mức: 8% hiện đại, 54% trung
bình, 32% lạc hậu.
Trớc nhu cầu đổi mới cơ chế kinh tế, nhu cầu của sản xuất và đời sống, hoạt động
nghiên cứu - triển khai KH - CgN trên địa bàn TP cũng đã có những chuyển biến và thành
tựu bớc đầu đáng quan tâm.
Trong lĩnh vực khoa học xã hội và nhân văn đã tập trung điều tra, nghiên cứu nhiều
vấn đề, hiện tợng kinh tế - xã hội của TP, xây dựng các cơ sở, luận cứ khoa học và thực
tiễn cho việc xây dựng chiến lợc quy hoạch và kế hoạch tăng trởng và phát triển ổn định,
cho việc đổi mới cơ chế và tổ chức quản lý kinh tế, quản lý xã hội nhằm thực hiện đờng lối
đổi mới, các chủ trơng của lãnh đạo TP ngày càng có hiệu quả.

Các chính sách của nhà nớc chuyển nền kinh tế từ chỗ đóng cửa sang cơ chết thị tr-
ờng và bớc đầu hộ nhập với thế giới đã mang lại nhiều kết quả tich cực nh tăng trởng
nhanh, giảm lạm phát trong thời gian rất ngắn và mức lạm phát thấp đợc duy trì ổn định
trong thời gian dài, Những điều đó hứa hẹn triển vọng cho các nhà đầu t. Mặt khác, cá
đồng tiền của các quốc gia trong khu vực trải qua thời kì biến động, tăng giá cao so với
đồng đôla Mỹ, đặc biệt là đồng yên Nhật, nên các nhà đầu t tìm kiếm các thị trờng đầu t
19
nhiều triển vọng, Vị vậy, cộng với những điều kiện kinh tế vĩ mô, thành phố Hồ Chí Minh
trở thành điểm hấp dẫn cho các nhà đầu t.
Các phơng tiện thông tin của thành phố đa tin về cải tiến công tác xúc tiến và chuẩn
bị đầu t của chính quyền thành phố. Ví dụ nh việc cải tiến công tác xây dựng dự án mời
gọi đầu t. Trớc khi đa ra những dự án mời gọi đầu t, các cơ quan có liên quan đã tiến hành
công tác nghiên cứu tiền khả thi nhằm cung cấp cho các nhà đầu t những thông tin cần
thiết, trên cơ sở đó nhà đầu t tiến hành việc nghiên cứu khả thi để từ đó có thể chấp nhận
đầu t. Biện pháp này nhắm tránh cho các nhà đầu t phải chi phsi nhiều thời gian cho việc
nghiên cứu dự án, sẽ gớp phần giảm bứt chi phí đánh giá dự án.
4.2. Việc thẩm định và cấp giấy phép đầu t
Việc thẩm định và cấp giấy phép đầu t theo phân cấp đã góp phần giảm thời gian chờ
đợi của các nhà đầu t. Tuy nhiên vẫn còn nhiều bất cập hạn chế quyền tự chủ của cơ quan
quản lý nhà địa phơng. Việc phân cấp cha rõ ràng, thông suốt và những quy định chồng
chéo của các cơ quan quản lý nhà nớc ở Trung ơng, Cụ thể, việc quy định trớc khi cấp
phép, thay đổi, điều chỉnh trong giấy phép. Cơ quan quản lý ở địa phơng phải trình xin ý
kiến của các ngành quản lý có liên quan ở cấp Trung ơng, trong khi đó, cacs cơ quan này
thờng tra lời rất chậm hoặc không trả lời. Mặt khác, nhiều khi những quy định hoặc ý kiến
trả lời của các cơ quan Trung ơng không nhất quán với các văn bản pháp lý và mâu thuẫn
với nhau. Đơn cử ví dụ về vấn đề tỉ lệ xuất khẩu của doanh nghiệp có vốn FDI sản xuất sản
phẩm nhựa, Theo các nghị định cảu chin phủ, loại doanh nghiệp này phải đạt yêu cầu xuất
khẩu 70% sản phẩm, nhng Tổng công ty nhựa Việt Nam lại quy định phải xuất 100%, Bộ
Công nghiệp yêu cầu trên 80%.
Trong quá trình thẩm định và cấp giấy phép đầu t từ trớc tới nay, cơ quan quản lý

nhập cá nhân với ngời nớc ngoài và ngời Việt Nam làm trong doanh nghiệp nớc ngoài.
- Mở rộng lĩnh vực thu hút đầu t thông qua việc cho phép nhà đầu t đợc kinh doanh
bất động sản, cho phép thực hiện thí điểm một số dự án đầu t nớc ngoài nh kinh doanh siêu
thị, dự án bảo hiểm 100% vốn nớc ngoài, xây dựng khu vui chơi giải trí... thu hẹp danh
mục các dự án phải đảm bảo yêu cầu xuất khẩu 80% sản phẩm trở lên.
21
- Với các doanh nghiệp làm ăn có hiệu quả chấp hành tốt pháp luật, chính phủ có
hình thức khen thởng động viên tích cực.
4.3.2.Luật hải quan
Luật hải quan ra đời vào 2001, quy định quản lý nhà nớc về hải quan đối với hàng
hóa xuất- nhập khẩu, quá cảnh, phơng tiện vận tải xuất- nhập cảnh, quá cảnh của tổ chức,
các nhân trong nớc và nớc ngoài trong lãnh thổ hải quan, về tổ chức hoạt động của hải
quan.
Thời gian làm thủ tục hải quan cho một lô hàng xuất khẩu đã giảm từ ít nhất 1 ngày
xuống chỉ còn 1-2 giờ, với lô hàng nhập khẩu trớc đây là 2 ngày, nay giảm xuống tối đa là
một ngày. Số lợng các chứng từ phải nộp hoặc xuất trình đối với một lô hàng nay cũng
giảm xuống chỉ còn 4 loại với hàng xuất khẩu bình thờng và 7 loại với hàng có tính chất
phức tạp. Do đó, chi phí hành chính cho các DN xuất nhập khẩu đã giảm hẳn so với những
năm trớc đó.
Tăng cờng thông tin cho các doanh nghiệp về thủ tục hải quan; thúc đẩy trao đổi,
hiểu biết giữa hải quan và cộng đồng doanh nghiệp; tăng cờng mối quan hệ đối tác giữa
hải quan - doanh nghiệp.
Hiện Hải quan VN đang chuyển dần hoạt động của mình dựa trên thu thập và xử lý
thông tin. Phải nắm đợc thông tin rất vững về doanh nghiệp, về hoạt động buôn bán và đầu
t. Trên cơ sở đó, trong những khâu nào có rủi ro cao nhất về vi phạm thì tập trung nhân lực,
vật lực vào đó để kiểm tra. Còn những doanh nghiệp làm ăn chân chính, có thông tin cho
biết họ kinh doanh lành mạnh thì hầu nh sẽ không có chuyện can thiệp của hải quan. Nh
thế sẽ tiết kiệm đợc rất nhiều thời gian và chi phí hành chính cho doanh nghiệp
Hải quan VN đã có nhiều cải cách, đổi mới để cung cấp dịch vụ tốt hơn cho doanh
nghiệp. Nh phân luồng xanh đỏ đối với hàng hoá xuất nhập khẩu, thí điểm thủ tục hải

các cấp khác nhau đối với khu vực đầu t nớc ngoài có thể lý giải phần nào tỉ lệ trả lời này.
Với những cơ hội mới khi Việt Nam gia nhập WTO cùng với quyết tâm cải thiện môi tr-
ờng đầu t kinh doanh của Chính phủ, nguồn vốn FDI vào nớc ta trong những năm tới có
khả năng duy trì tốc độ tăng trởng cao: ngành dịch vụ sẽ tạo bớc đột phá trong thu hút đầu
t trực tiếp nớc ngoài nếu nếu thực hiện sớm lộ trình mở cửa đối với một số lĩnh vực dịch
vụ, khuyến khích sự tham gia của khu vực t nhân vào phát triển hạ tầng; Khuyến khích vốn
FDI vào các ngành du lịch, y tế, giáo dục, đào tạo. Mở cửa theo lộ trình các lĩnh vực dịch
23
vụ nhạy cảm nh ngân hàng, tài chính, vận tải, viễn thông, bán buôn và bán lẻ; Khuyến
khích đầu t trực tiếp nớc ngoài tham gia xây dựng cơ sở hạ tầng kỹ thuật bằng các phơng
thức thích hợp gồm BOT, BT để xây dựng cảng biển, cảng hàng không, đờng cao tốc, đờng
sắt, viễn thông, cấp thóat nớc; Một xu hớng khác là trớc đây vốn FDI thờng giới hạn
trong hai lĩnh vực nông nghiệp và dệt may, nhng gần đây đã hớng đến công nghệ cao (hoạt
động của hai công ty Microsoft và Intel thu hút sự chú ý của thế giới đến Việt Nam nh một
địa điểm đầu t vào công nghệ cao).
Định hớng lĩnh vực ngành nghề thu hút FDI vào TP. HCM: Khuyến khích thu hút
FDI vào các ngành dịch vụ, công nghiệp kỹ thuật cao, có hàm lợng chất xám và tạo ra giá
trị gia tăng cao; các dự án ứng dụng công nghệ thông tin, công nghệ sinh học, điện tử, vật
liệu mới, viễn thông, sản xuất phát triển kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội và các ngành mà
Thành phố có nhiều lợi thế cạnh tranh gắn với công nghệ hiện đại, tạo thêm nhiều việc
làm, góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế của Thành phố; Khuyến khích các nhà đầu t từ
tất cả các nớc và vùng lãnh thổ đầu t vào Thành phố Hồ Chí Minh, nhất là các nhà đầu t n-
ớc ngoài có tiềm năng lớn vế tài chính và nắm công nghệ nguồn từ các nớc công nghiệp
phát triển; tạo thuận lợi cho ngời Việt nam định c ở nớc ngoài đầu t vế nớc; Quan tâm
nhiều hơn đến công tác thu hút các nguồn vốn đầu t trực tiếp nớc ngoài có chất lợng, đặc
biệt chú trọng thu hút các dự án đầu t của các tập đoàn đa quốc gia. Hạn chế việc thu hút
các dự án thâm dụng lao động, gia công giá trị gia tăng thấp và các ngành công nghiệp
công nghệ lạc hậu; Thu hút vốn FDI đầu t các dự án cải thiện sức cạnh tranh xuất khẩu của
Thành phố. Thúc đẩy sản lợng xuất khẩu của các doanh nghiệp có vốn FDI, đặc biệt của
các doanh nghiệp xuất khẩu hàng hóa công nghệ cao.

năm
(%)
trị số Cơ
cấu
(%)
trị số Cơ
cấu
(%)
trị số Cơ
cấu
(%)
trị số Cơ
cấu
(%)
1996
-
2000
2001-
2005
2006-
2010
Tổng số 2.976 100.00 3.596 100.00 4.344 100.00 5.05
7
100.00 3.86 3.85 3.09
1. sô ngời
trong độ
tuổi lao
động có
khả năng
lao động


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status