MỘT SỐ KẾT QUẢ THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH cải cách hành chính nhà nước giai đoạn 2001-2010 của ngành nông nghiệp và phát triển nông thôn - Pdf 26

MỘT SỐ KẾT QUẢ THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH
CẢI CÁCH HÀNH CHÍNH NHÀ NƯỚC GIAI ĐOẠN 2001 – 2010
CỦA NGÀNH NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
ThS. TRẦN THỊ THU HƯƠNG

ười năm thực hiện cải cách
hành chính (CCHC) nhà nước
đã đem lại những thay đổi quan trọng
cho nền hành chính nước ta, góp phần
xây dựng Nhà nước pháp quyền XHCN
của dân, do dân, vì dân, đáp ứng các yêu
cầu của sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện
đại hóa đất nước. Thực hiện Quyết định
số 136/2001/QĐ-TTg ngày 17/9/2001
của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt
chương trình tổng thể CCHC nhà nước
giai đoạn 2001-2010, Bộ trưởng Bộ
Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
(PTNT) đã ban hành Chương trình hành
động thực hiện chương trình CCHC giai
đoạn 2001-2010. Mục tiêu tổng quát
chương trình hành động CCHC của Bộ
được xác định là: “Tăng cường hiệu lực
và hiệu quả của Bộ Nông nghiệp và
PTNT trong việc thực hiện chức năng
quản lý nhà nước đối với toàn ngành,
nâng cao chức năng của hệ thống hành
chính trong ngành, nhằm thúc đẩy một
cách hiệu quả sự phát triển kinh tế - xã
hội khu vực nông thôn ở Việt Nam”. Bộ
đã chỉ đạo thực hiện những công việc cụ

thiện theo hướng đơn giản, minh bạch,
tạo điều kiện thuận lợi nhất cho người
dân và doanh nghiệp đầu tư phát triển
sản xuất, kinh doanh trong lĩnh vực
nông nghiệp và PTNT, phù hợp với các
quy định quốc tế, đồng thời giúp Bộ
thực hiện tốt chức năng QLNN, góp
phần ngăn chặn tham nhũng, lãng phí”
1.2. Đánh giá kết quả đạt được:
Công tác cải cách thể chế đã thực
hiện được hầu hết những nhiệm vụ xây
dựng trong kế hoạch, cụ thể:
- Hoàn thiện hệ thống văn bản
quy phạm pháp luật (QPPL) tạo môi
trường pháp lý phục vụ yêu cầu phát
triển sản xuất và đáp ứng yêu cầu quản
lý nhà nước của Bộ.
+ Về xây dựng, ban hành văn bản
QPPL: hầu hết các lĩnh vực thuộc phạm
vi quản lý nhà nước (QLNN) của Bộ
đều có các văn bản QPPL có tính pháp
lý cao điều chỉnh như: lĩnh vực nông
nghiệp (trồng trọt, chăn nuôi) có Pháp
lệnh Thú y, Pháp lệnh Bảo vệ và Kiểm
dịch thực vật, Pháp lệnh Giống cây
trồng, Giống vật nuôi; lĩnh vực lâm
nghiệp có Luật Bảo vệ và phát triển
rừng; lĩnh vực thủy lợi có Luật Tài
nguyên nước, Luật Đê điều, Pháp lệnh
Phòng chống lụt bão; lĩnh vực thủy sản

chưa được các đơn vị coi trọng, dễ dẫn
đến sai sót. Việc phối hợp các đơn vị lấy
ý kiến tham gia văn bản còn mất nhiều
thời gian.
- Bên cạnh đó, thực hiện Đề án
đơn giản hóa thủ tục hành chính trong
lĩnh vực nông nghiệp và PTNT bước
đầu đã tạo ra nền móng vững chắc cho
việc cải cách thủ tục hành chính thuộc
phạm vi quản lý nhà nước của Bộ và là
2
cơ sở để đơn giản hoá 30% các quy định
về thủ tục hành chính (**), đồng thời đã
cải thiện từng bước mối quan hệ giữa cơ
quan hành chính nhà nước với người
dân và doanh nghiệp.
Tuy nhiên, vẫn còn nhiều thủ tục
rườm rà, nhiều tầng nấc, nhiều cửa; còn
tình trạng giải quyết chậm.
2. Cải cách tổ chức bộ máy
hành chính
2.1. Mục tiêu:
“Xây dựng được hệ thống tổ chức
quản lý ngành nông nghiệp và PTNT
thống nhất, thông suốt từ trung ương
đến cơ sở”.
2.2. Đánh giá kết quả đạt được:
Tổ chức bộ máy của Bộ được
hoàn thiện, việc phân biệt rõ chức năng,
nhiệm vụ giữa Trung ương và địa

lĩnh vực mình quản lý nhưng không
mạnh dạn triển khai công việc, vẫn xin
ý kiến cấp trên nên nhiều việc triển khai
chậm, giảm chất lượng và hiệu quả công
việc.
3. Đổi mới và nâng cao chất
lượng đội ngũ cán bộ công chức
3.1. Mục tiêu:
“Chuẩn hóa các yêu cầu, tiêu
chuẩn đối với từng chức danh cán bộ,
công chức”
3
3.2. Đánh giá kết quả đạt được:
Công tác đào tạo, bồi dưỡng trong
thời gian qua đã góp phần xây dựng đội
ngũ cán bộ, công chức ngành nông
nghiệp và PTNT thành thạo về chuyên
môn, nghiệp vụ, có phẩm chất đạo đức
tốt, đáp ứng yêu cầu nâng cao hiệu quả
của bộ máy Nhà nước. Công tác quản lý
cán bộ, công chức có nhiều đổi mới theo
đúng quy định của nhà nước, vừa phù
hợp với thực tế của Bộ. Tuy nhiên, công
tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ công chức
vẫn còn một số hạn chế sau đây:
- Công tác đào tạo, bồi dưỡng cán
bộ, công chức chưa thực sự gắn với
chức danh - tiêu chuẩn cán bộ và công
tác qui hoạch cán bộ như kế hoạch đề
ra.

kinh phí quản lý hành chính đối với các
cơ quan nhà nước theo Nghị định số
130/2005/NĐ-CP ngày 17/10/2005 và Nghị
định số 43/2006/NĐ-CP của Chính phủ,
giúp các đơn vị trong ngành chủ động
hơn trong việc thực hiện nhiệm vụ Bộ
giao.
Công tác CCHC thời gian qua của
Bộ đã được nhiều kết quả tích cực. Tuy
nhiên, để nâng cao hiệu quả CCHC của
ngành trong giai đoạn tiếp theo, trong
quá trình xây dựng và thực hiện Chương
4
trình CCHC giai đoạn 2011-2020 của
Bộ cần thực hiện một số nội dung sau:
- Đảm bảo tính công khai, minh
bạch trong toàn bộ quá trình xây dựng,
thực hiện Chương trình CCHC.
- Phải có một chiến lược cải cách
hành chính lâu dài và một lộ trình hợp
lý: các kế hoạch hành động cải cách
hành chính phải khách quan, khoa học,
phù hợp với đặc thù và từng giai đoạn
phát triển của đơn vị. Bộ cần phải xây
dựng kế hoạch cải cách hành chính giai
đoạn 1 từ 2011-2015 và giai đoạn 2 từ
2015-2020, chứ không như việc thực
hiện Chương trình CCHC nhà nước giai
đoạn 2001- 2010, Bộ chỉ xây dựng được
Kế hoạch CCHC giai đoạn 2 từ 2006-

hướng XHCN, các thể chế về nhà nước
pháp quyền XHCN và các quy định
quốc tế, đồng thời giúp Bộ thực hiện tốt
chức năng quản lý nhà nước của mình
+ Xây dựng chương trình đào tạo,
bồi dưỡng cán bộ, công chức thực sự
gắn với chức danh - tiêu chuẩn cán bộ
và công tác qui hoạch cán bộ.
+ Công tác CCHC chưa đóng góp
được nhiều vào việc ngăn chặn và đẩy
lùi tệ quan liêu tham nhũng. Vẫn còn
nhiều thủ tục rườm rà, nhiều tầng nấc,
nhiều cửa.
Như vậy, quá trình thực hiện
CCHC bước đầu đã có sự chuyển biến,
hướng tới một nền hành chính lấy người
dân làm trung tâm, đáp ứng ngày càng
tốt hơn các nhu cầu của người dân trong
sinh hoạt cũng như trong sản xuất, kinh
doanh. Con đường CCHC còn dài, phải
thực hiện những chuyển đổi mạnh về
thể chế hành chính, về bộ máy và công
chức, nhưng điều quan trọng là phải gắn
5
chặt CCHC với cải cách thể chế kinh tế,
hướng về doanh nghiệp và doanh nhân
mà phục vụ, tạo thuận lợi cho toàn dân
có điều kiện để làm giàu để phát triển
nông nghiệp, nông thôn bền vững./.
(*) Báo cáo sơ kết thực hiện đề


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status