ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐAKLAK
TRƯỜNG CAO ĐẲNG NGHỀ TNDT
TÂY NGUYÊN
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập- Tự do- Hạnh phúc
BÀI DỰ THI TÌM HIỂU CHƯƠNG TRÌNH TỔNG THỂ CẢI
CÁCH HÀNH CHÍNH NHÀ NƯỚC GIAI ĐOẠN 2011- 2020
(TỔ CÔNG ĐOÀN KHOA TIN HỌC- NGÔN NGỮ- KINH DOANH)
I/ ĐẶT VẤN ĐỀ.
Sau chiến tranh Việt Nam đối mặt với sự suy thoái về kinh tế và thiếu
hụt lương thực một cách trầm trọng. Chính phủ đã khởi đầu công cuộc cải
cách hành chính gọi là “Đổi Mới” năm 1986 công nhận cơ chế thị trường tạo
điều kiện cho kinh tế tư nhân trong nước và doanh nghiệp nước ngoài đầu tư
tại Việt Nam, chính sách này đã đưa Việt Nam từ một nước thiếu lương thực
trở thành một trong những nước xuất khẩu gạo hàng đầu thế giới. Tuy nhiên,
hoạt động quản lý hành chính nhà nước vẫn còn rất nhiều thủ tục rườm rà,
nhiêu khê chưa đáp ứng được nhu cầu của công cuộc đổi mới “So với yêu
cầu và mục tiêu đề ra, nhìn chung công cuộc cảnh cách hành chính vẫn còn
bộc lộ nhiều khuyết điểm, yếu kém, tiến độ cải cách còn chậm, hiệu quả
thấp, chưa đồng bộ”. Đến sau đại hội Đảng toàn quốc lần thứ IX, ngày
17/09/2001, Thủ tướng Chính phủ ban hành Quyết định số 136/2001/QĐ-
TTg phê duyệt “Chương trình tổng thể cải cách hành chính giai đoạn 2001
– 2010”, trong đó chú trọng đẩy mạnh cải cách hành chính trên bốn khía
cạnh, đó là:
- Thể chế hành chính
- Cơ cấu tổ chức bộ máy hành chính
- Nguồn nhân lực
- Tài chính công
Đến nay Chương trình tổng thể cải cách hành chính giai đoạn 2001 –
2010 đã kết thúc, đã có một số kết quả đáng khích lệ như là Đề án 30 về đơn
giản hóa thủ tục hành chính trong giai đoạn 2007-2010. Kết thúc giai đoạn 1
hồ sơ của người dân không được thoả đáng, đầy đủ dẫn đến người dân phải
đi lại nhiều lần.
- Đội ngũ công chức được đánh giá là thừa, thiếu, yếu. Một bộ phận
công chức suy thoái phẩm chất, đạo đức, tham nhũng, cửa quyền, thiếu ý
thức trách nhiệm và tinh thần phục vụ, vô cảm trước yêu cầu của nhân dân,
của xã hội.
Các cơ quan hành chính nhà nước; trách nhiệm, quyền hạn của chính
quyền địa phương các cấp được phân định hợp lý;
- Yếu kém lớn nhất là chất lượng của đội ngũ công chức vẫn chưa đáp
ứng được yêu cầu quản lý nhà nước trong cơ chế mới.
- Có đến 33% công chức đến công sở mà không làm việc hoặc chỉ làm
việc “riêng”.
2
Đó là một số tổng kết mới nhất về Chương trình tổng thể cải cách
hành chính giai đoạn 2001 – 2010 của Bộ Nội vụ
Từ những tồn tại yếu kém trên cho thấy rằng đội ngũ công chức là yếu
tố tiên quyết dẫn đến thành công của công cuộc cải cách hành chính ớ nước
ta. Do đó, thiết nghĩ trong thời gian tới Chính phủ cần có những giải pháp để
nâng cao chất lượng đội ngũ công chức về nhận thức, trình độ, năng lực, tiền
lương . . .
Chính vì tồn tại yếu kém trên mà Chính phủ ta đã xác định rằng phải
tiếp tục cải cách hành chính bằng Chương trình cải cách hành chính nhà
nước giai đoạn 2011 – 2020.
Mục đích thông qua hội thi góp phần nâng cao trách nhiệm của từng
cá nhân, từng cấp công đoàn trong việc tham gia thực hiện chương trình cải
cách hành chính nhà nước ngay tại cơ quan, đơn vị mình; góp phần hoàn
thành tốt nhiệm vụ chính trị, chuyên môn, nghiệp vụ được giao, xây dựng cơ
quan, đơn vị trong sạch vững mạnh. Đồng thời, hội thi cũng là cơ hội để
nâng cao hiểu biết, rèn luyện kỹ năng hoạt động của cán bộ, đoàn viên, nhất
là kỹ năng thuyết trình, phát huy sáng kiến, kinh nghiệm trong quản lý, điều
sự để cán bộ, công chức, viên chức thực thi công vụ có chất lượng và hiệu
quả cao; nâng cao chất lượng dịch vụ hành chính và chất lượng dịch vụ
công.
Câu 3. Chương trình tổng thể cải cách hành chính nhà nước giai đoạn
2011 – 2020 đặt ra mấy nhiệm vụ? đó là những nhiệm vụ gì?
Trả lời: có 6 nhiệm vụ đó là.
1. Cải cách thể chế;
2. Cải cách thủ tục hành chính;
3. Cải cách tổ chức bộ máy hành chính nhà nước;
4. Xây dựng và nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức, viên
chức;
5. Cải cách tài chính công;
6. Hiện đại hoá hành chính.
Câu 4: Giai đoạn 1 (2011 – 2015) của Chương trình tổng thể cải cách
hành chính nhà nước có mấy mục tiêu? Các mục tiêu đó là gì?
Trả lời: Giai đoạn 1 (2011 - 2015) gồm 10 mục tiêu.
1. Sắp xếp, tổ chức lại các cơ quan, đơn vị ở trung ương và địa phương để
không còn sự chồng chéo, bỏ trống hoặc trùng lắp về chức năng, nhiệm vụ,
quyền hạn giữa c h mức lương tối thiểu chung; xây dựng và ban hành cơ chế
tiền lương riêng đối với từng khu vực: Khu vực hành chính do ngân sách
nhà nước bảo đảm và tính trong chi quản lý hành chính nhà nước; khu vực
lực lượng vũ trang do ngân sách nhà nước bảo đảm và tính trong chi ngân
sách nhà nước cho quốc phòng, an ninh; khu vực sự nghiệp công do quỹ
lương của đơn vị sự nghiệp bảo đảm và được tính trong chi ngân sách nhà
nước cho ngành;
2. Quy trình xây dựng và ban hành văn bản quy phạm pháp luật được đổi
mới cơ bản;
3. Thể chế về sở hữu, đất đai, doanh nghiệp nhà nước được xây dựng và ban
hành ngày càng phù hợp với cơ chế kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ
nghĩa;
hành chính nhà nước có mấy mục tiêu? Các mục tiêu đó là gì?
Trả lời: Giai đoạn 2 (2016 - 2020) có 7 mục tiêu.
1. Hoàn thiện thể chế kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa;
2. Hệ thống các cơ quan hành chính nhà nước từ trung ương tới cơ sở
thông suốt, trong sạch, vững mạnh, hiệu lực, hiệu quả;
3. Thủ tục hành chính được cải cách cơ bản, mức độ hài lòng của nhân
dân và doanh nghiệp về thủ tục hành chính đạt mức trên 80% vào năm 2020;
5
4. Đến năm 2020, đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức có số lượng, cơ
cấu hợp lý, đủ trình độ và năng lực thi hành công vụ, phục vụ nhân dân và
phục vụ sự nghiệp phát triển của đất nước; 100% các cơ quan hành chính
nhà nước có cơ cấu cán bộ, công chức theo vị trí việc làm;
5. Chính sách tiền lương của cán bộ, công chức, viên chức được cải cách
cơ bản; thực hiện thang, bảng lương và các chế độ phụ cấp mới; đến năm
2020 đạt được mục tiêu quy định tại Điểm h Khoản 4 Điều 3 Nghị quyết
này;
6. Sự hài lòng của cá nhân đối với dịch vụ do đơn vị sự nghiệp công
cung cấp trên các lĩnh vực giáo dục, y tế đạt mức trên 80% vào năm 2020;
sự hài lòng của người dân và doanh nghiệp đối với sự phục vụ của các cơ
quan hành chính nhà nước đạt mức trên 80% vào năm 2020;
7. Đến năm 2020, việc ứng dụng công nghệ thông tin - truyền thông
trong hoạt động của các cơ quan hành chính nhà nước đạt được mục tiêu quy
định tại Điểm a Khoản 6 Điều 3 Nghị quyết 30c.
Câu 6.Có bao nhiêu giải pháp thực hiện Chương trình tổng thể cải cách
hành chính nhà nước giai đoạn 2011-2020? Nêu 1 giải pháp mà đ/c cho là
quan trọng nhất,
Trả lời: có 7 giải pháp.
1. Tăng cường công tác chỉ đạo việc thực hiện cải cách hành chính từ
Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ đến các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan
thuộc Chính phủ và Ủy ban nhân dân các cấp.
công tác thi đua, khen thưởng và bổ nhiệm cán bộ, công chức, viên chức.
5. Phát triển đồng bộ và song hành, tương hỗ ứng dụng công nghệ
thông tin - truyền thông với cải cách hành chính nhằm nâng cao nhận thức,
trách nhiệm của cơ quan hành chính nhà nước, đơn vị sự nghiệp dịch vụ
công, của cán bộ, công chức, viên chức trong thực thi công vụ, của tổ chức,
cá nhân tham gia vào công tác cải cách hành chính và giám sát chất lượng
thực thi công vụ của cán bộ, công chức, viên chức.
6. Đảm bảo kinh phí cho việc thực hiện Chương trình.
7. Cải cách chính sách tiền lương nhằm tạo động lực thực sự để cán bộ,
công chức, viên chức thực hiện công vụ có chất lượng và hiệu quả cao.
Câu 7.Chương trình tổng thể cải cách hành chính nhà nước giai đoạn
2011-2020 trong nhiệm vụ cải cách thể chế có mấy nội dung? Cho biết 2
trong số những nội dung đó.
Trả lời: 8 nội dung.
1. Xây dựng, hoàn thiện hệ thống pháp luật trên cơ sở Hiến pháp năm
1992 được sửa đổi, bổ sung;
2. Đổi mới và nâng cao chất lượng công tác xây dựng pháp luật, trước
hết là quy trình xây dựng, ban hành luật, pháp lệnh, nghị định, quyết định,
thông tư và văn bản quy phạm pháp luật của chính quyền địa phương nhằm
bảo đảm tính hợp hiến, hợp pháp, tính đồng bộ, cụ thể và khả thi của các văn
bản quy phạm pháp luật;
7
3. Tiếp tục xây dựng và hoàn thiện hệ thống thể chế, cơ chế, chính sách,
trước hết là thể chế kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa, bảo đảm sự
công bằng trong phân phối thành quả của đổi mới, của phát triển kinh tế - xã hội;
4. Hoàn thiện thể chế về sở hữu, trong đó khẳng định rõ sự tồn tại
khách quan, lâu dài của các hình thức sở hữu, trước hết là sở hữu nhà nước,
sở hữu tập thể, sở hữu tư nhân, bảo đảm các quyền và lợi ích hợp pháp của
các chủ sở hữu khác nhau trong nền kinh tế; sửa đổi đồng bộ thể chế hiện
hành về sở hữu đất đai, phân định rõ quyền sở hữu đất và quyền sử dụng đất,
xã hội và nâng cao năng lực cạnh tranh quốc gia, bảo đảm điều kiện cho nền
kinh tế của đất nước phát triển nhanh, bền vững. Một số lĩnh vực trọng tâm
cần tập trung là: Đầu tư; đất đai; xây dựng; sở hữu nhà ở; thuế; hải quan;
xuất khẩu, nhập khẩu; y tế; giáo dục; lao động; bảo hiểm; khoa học, công
nghệ và một số lĩnh vực khác do Thủ tướng Chính phủ quyết định theo yêu
cầu cải cách trong từng giai đoạn;
3. Cải cách thủ tục hành chính giữa các cơ quan hành chính nhà nước,
các ngành, các cấp và trong nội bộ từng cơ quan hành chính nhà nước;
4. Kiểm soát chặt chẽ việc ban hành mới các thủ tục hành chính theo
quy định của pháp luật;
5. Công khai, minh bạch tất cả các thủ tục hành chính bằng các hình
thức thiết thực và thích hợp; thực hiện thống nhất cách tính chi phí mà cá
nhân, tổ chức phải bỏ ra khi giải quyết thủ tục hành chính tại cơ quan hành
chính nhà nước; duy trì và cập nhật cơ sở dữ liệu quốc gia về thủ tục hành
chính;
6. Đặt yêu cầu cải cách thủ tục hành chính ngay trong quá trình xây
dựng thể chế, tổng kết kinh nghiệm thực tiễn và tăng cường đối thoại giữa
Nhà nước với doanh nghiệp và nhân dân; mở rộng dân chủ, phát huy vai trò
của các tổ chức và chuyên gia tư vấn độc lập trong việc xây dựng thể chế,
chuẩn mực quốc gia về thủ tục hành chính; giảm mạnh các thủ tục hành
chính hiện hành; công khai các chuẩn mực, các quy định hành chính để nhân
dân giám sát việc thực hiện;
7. Tiếp nhận, xử lý phản ánh, kiến nghị của cá nhân, tổ chức về các
quy định hành chính để hỗ trợ việc nâng cao chất lượng các quy định hành
chính và giám sát việc thực hiện thủ tục hành chính của các cơ quan hành
chính nhà nước các cấp.
Câu 9.Chương trình tổng thể cải cách hành chính nhà nước giai đoạn
2011-2020 trong nhiệm vụ cải cách tổ chức bộ máy hành chính nhà nước có
bao nhiêu nội dung? Cho biết 2 trong số những nội dung đó.
Trả lời: 4 nội dung.
hài lòng của cá nhân đối với dịch vụ do đơn vị sự nghiệp công cung cấp
trong các lĩnh vực giáo dục, y tế đạt mức trên 80% vào năm 2020.
Câu 10.Chương trình tổng thể cải cách hành chính nhà nước giai
đoạn 2011-2020 trong nhiệm vụ xây dựng và nâng cao chất lượng đội ngũ
cán bộ, công chức, viên chức có bao nhiêu nội dung? Nêu cụ thể 2 nội dung
trong số những nội dung đó.
Trả lời: 9 nội dung.
1. Đến năm 2020, đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức có số lượng,
cơ cấu hợp lý, đủ trình độ và năng lực thi hành công vụ, phục vụ nhân dân
và phục vụ sự nghiệp phát triển của đất nước;
2. Xây dựng đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức có phẩm chất đạo đức
tốt, có bản lĩnh chính trị, có năng lực, có tính chuyên nghiệp cao, tận tụy phục
10
vụ nhân dân thông qua các hình thức đào tạo, bồi dưỡng phù hợp, có hiệu
quả;
3. Xây dựng, bổ sung và hoàn thiện các văn bản quy phạm pháp luật
về chức danh, tiêu chuẩn nghiệp vụ của cán bộ, công chức, viên chức, kể cả
cán bộ, công chức lãnh đạo, quản lý;
4. Trên cơ sở xác định rõ chức năng, nhiệm vụ của từng cơ quan, đơn
vị, xây dựng cơ cấu cán bộ, công chức, viên chức hợp lý gắn với vị trí việc
làm;
5. Hoàn thiện quy định của pháp luật về tuyển dụng, bố trí, phân công
nhiệm vụ phù hợp với trình độ, năng lực, sở trường của công chức, viên
chức trúng tuyển; thực hiện chế độ thi nâng ngạch theo nguyên tắc cạnh
tranh; thi tuyển cạnh tranh để bổ nhiệm vào các vị trí lãnh đạo, quản lý từ cấp
vụ trưởng và tương đương (ở trung ương), giám đốc sở và tương đương (ở
địa phương) trở xuống;
6. Hoàn thiện quy định của pháp luật về đánh giá cán bộ, công chức,
viên chức trên cơ sở kết quả thực hiện nhiệm vụ được giao; thực hiện cơ chế
loại bỏ, bãi miễn những người không hoàn thành nhiệm vụ, vi phạm kỷ luật,
thuế, các chính sách về thu nhập, tiền lương, tiền công; thực hiện cân đối
ngân sách tích cực, bảo đảm tỷ lệ tích luỹ hợp lý cho đầu tư phát triển; dành
nguồn lực cho con người, nhất là cải cách chính sách tiền lương và an sinh
xã hội; phấn đấu giảm dần bội chi ngân sách;
2. Tiếp tục đổi mới cơ chế, chính sách tài chính đối với doanh nghiệp
nhà nước, nhất là các tập đoàn kinh tế và các tổng công ty; quản lý chặt chẽ
việc vay và trả nợ nước ngoài; giữ mức nợ Chính phủ, nợ quốc gia và nợ
công trong giới hạn an toàn;
3. Đổi mới căn bản cơ chế sử dụng kinh phí nhà nước và cơ chế xây
dựng, triển khai các nhiệm vụ khoa học, công nghệ theo hướng lấy mục tiêu
và hiệu quả ứng dụng là tiêu chuẩn hàng đầu; chuyển các đơn vị sự nghiệp
khoa học, công nghệ sang cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm; phát triển các
doanh nghiệp khoa học, công nghệ, các quỹ đổi mới công nghệ và quỹ đầu
tư mạo hiểm; xây dựng đồng bộ chính sách đào tạo, thu hút, trọng dụng, đãi
ngộ xứng đáng nhân tài khoa học và công nghệ;
4. Đổi mới cơ chế phân bổ ngân sách cho cơ quan hành chính nhà
nước, tiến tới xóa bỏ chế độ cấp kinh phí theo số lượng biên chế, thay thế
bằng cơ chế cấp ngân sách dựa trên kết quả và chất lượng hoạt động, hướng
vào kiểm soát đầu ra, chất lượng chi tiêu theo mục tiêu, nhiệm vụ của các cơ
quan hành chính nhà nước;
5. Nhà nước tăng đầu tư, đồng thời đẩy mạnh xã hội hoá, huy động toàn
xã hội chăm lo phát triển giáo dục, đào tạo, y tế, dân số - kế hoạch hoá gia
đình, thể dục, thể thao.
Đổi mới cơ chế hoạt động, nhất là cơ chế tài chính của các đơn vị sự
nghiệp dịch vụ công; từng bước thực hiện chính sách điều chỉnh giá dịch vụ
12
sự nghiệp công phù hợp; chú trọng đổi mới cơ chế tài chính của các cơ sở
giáo dục, đào tạo, y tế công lập theo hướng tự chủ, công khai, minh bạch.
Chuẩn hóa chất lượng dịch vụ giáo dục, đào tạo, y tế; nâng cao chất lượng
các cơ sở giáo dục, đào tạo, khám, chữa bệnh, từng bước tiếp cận với tiêu
hành chính nhà nước;
5. Thực hiện Quyết định số 1441/QĐ-TTg ngày 06 tháng 10 năm 2008
của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Kế hoạch đầu tư trụ sở cấp xã,
13
phường bảo đảm yêu cầu cải cách hành chính, nâng cao hiệu lực, hiệu quả
quản lý của bộ máy nhà nước;
6. Xây dựng trụ sở cơ quan hành chính nhà nước ở địa phương hiện đại,
tập trung ở những nơi có điều kiện.
Câu13. Theo mục tiêu của Chương trình tổng thể cải cách hành chính
nhà nước giai đoạn 2011-2020 thì đến năm 2015 có bao nhiêu phần trăm
công chức cấp xã ở vùng đồng bằng, đô thị đạt tiêu chuẩn theo chức danh?
Trả lời: 80%.
Câu 14. Theo mục tiêu của Chương trình tổng thể cải cách hành
chính nhà nước giai đoạn 2011-2020, đến năm 2015 có bao nhiêu phần trăm
các văn bản, tài liệu chính thức trao đổi giữa các cơ quan hành chính nhà
nước được thực hiện trên mạng điện tử?
Trả lời: 60%.
Câu 15.Theo mục tiêu của Chương trình tổng thể cải cách hành chính
nhà nước giai đoạn 2011-2020 thì đến năm 2015 có bao nhiêu phần trăm cơ
quan hành chính nhà nước có cơ cấu cán bộ, công chức theo vị trí việc làm?
Trả lời: 50%.
Câu 16. Theo mục tiêu của Chương trình tổng thể cải cách hành
chính nhà nước giai đoạn 2011-2020, đến năm nào thì thủ tục hành chính
được cải cách cơ bản, mức độ hài lòng của nhân dân và doanh nghiệp về thủ
tục hành chính đạt mức trên 80%
Trả lời: năm 2020.
Câu 17. Theo mục tiêu của Chương trình tổng thể cải cách hành chính
nhà nước giai đoạn 2011-2020, đến năm nào thì sự hài lòng của người dân
và doanh nghiệp đối với sự phục vụ của các cơ quan hành chính nhà nước
đạt mức trên 80%?
Trả lời: Theo điều 8, điều 9, điều 10 trong Luật cán bộ, công chức quy định
rõ:
Điều 8. Nghĩa vụ của cán bộ, công chức đối với Đảng, Nhà nước và nhân
dân
1. Trung thành với Đảng Cộng sản Việt Nam, Nhà nước Cộng hòa xã
hội chủ nghĩa Việt Nam; bảo vệ danh dự Tổ quốc và lợi ích quốc gia.
2. Tôn trọng nhân dân, tận tụy phục vụ nhân dân.
3. Liên hệ chặt chẽ với nhân dân, lắng nghe ý kiến và chịu sự giám sát
của nhân dân.
4. Chấp hành nghiêm chỉnh đường lối, chủ trương, chính sách của
Đảng và pháp luật của Nhà nước.
Điều 9. Nghĩa vụ của cán bộ, công chức trong thi hành công vụ là gì?
1. Thực hiện đúng, đầy đủ và chịu trách nhiệm về kết quả thực hiện
nhiệm vụ, quyền hạn được giao.
15
2. Có ý thức tổ chức kỷ luật; nghiêm chỉnh chấp hành nội quy, quy
chế của cơ quan, tổ chức, đơn vị; báo cáo người có thẩm quyền khi phát hiện
hành vi vi phạm pháp luật trong cơ quan, tổ chức, đơn vị; bảo vệ bí mật nhà
nước.
3. Chủ động và phối hợp chặt chẽ trong thi hành công vụ; giữ gìn
đoàn kết trong cơ quan, tổ chức, đơn vị.
4. Bảo vệ, quản lý và sử dụng hiệu quả, tiết kiệm tài sản nhà nước
được giao.
5. Chấp hành quyết định của cấp trên. Khi có căn cứ cho rằng quyết
định đó là trái pháp luật thì phải kịp thời báo cáo bằng văn bản với người ra
quyết định; trường hợp người ra quyết định vẫn quyết định việc thi hành thì
phải có văn bản và người thi hành phải chấp hành nhưng không chịu trách
nhiệm về hậu quả của việc thi hành, đồng thời báo cáo cấp trên trực tiếp của
người ra quyết định. Người ra quyết định phải chịu trách nhiệm trước pháp
luật về quyết định của mình.
3. Lợi dụng, lạm dụng nhiệm vụ, quyền hạn; sử dụng thông tin liên
quan đến công vụ để vụ lợi.
4. Phân biệt đối xử dân tộc, nam nữ, thành phần xã hội, tín ngưỡng,
tôn giáo dưới mọi hình thức.
Điều 19. Những việc cán bộ, công chức không được làm liên quan đến bí
mật nhà nước
1. Cán bộ, công chức không được tiết lộ thông tin liên quan đến bí
mật nhà nước dưới mọi hình thức.
2. Cán bộ, công chức làm việc ở ngành, nghề có liên quan đến bí mật
nhà nước thì trong thời hạn ít nhất là 05 năm, kể từ khi có quyết định nghỉ
hưu, thôi việc, không được làm công việc có liên quan đến ngành, nghề mà
trước đây mình đã đảm nhiệm cho tổ chức, cá nhân trong nước, tổ chức, cá
nhân nước ngoài hoặc liên doanh với nước ngoài.
3. Chính phủ quy định cụ thể danh mục ngành, nghề, công việc, thời
hạn mà cán bộ, công chức không được làm và chính sách đối với những
người phải áp dụng quy định tại Điều này.
Điều 20. Những việc khác cán bộ, công chức không được làm
Ngoài những việc không được làm quy định tại Điều 18 và Điều 19
của Luật này, cán bộ, công chức còn không được làm những việc liên quan
đến sản xuất, kinh doanh, công tác nhân sự quy định tại Luật phòng, chống
tham nhũng, Luật thực hành tiết kiệm, chống lãng phí và những việc khác
theo quy định của pháp luật và của cơ quan có thẩm quyền.
Câu 4: Để đảm bảo các điều kiện cho cán bộ, công chức trong khi thi
hành công vụ, Luật cán bộ, công chức đã quy định cán bộ, công chức có
những quyền gì?
17
Trả lời: Điều 11. Quyền của cán bộ, công chức được bảo đảm các điều kiện
thi hành công vụ
1. Được giao quyền tương xứng với nhiệm vụ.
2. Được bảo đảm trang thiết bị và các điều kiện làm việc khác theo quy định
miễn nhiệm không?
18
Trả lời: Theo Điều 29 Luật cán bộ, công chức năm 2008 quy định như sau:
Căn cứ vào kết quả đánh giá, cán bộ được phân loại đánh giá như sau:
a) Hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ;
b) Hoàn thành tốt nhiệm vụ;
c) Hoàn thành nhiệm vụ nhưng còn hạn chế về năng lực;
d) Không hoàn thành nhiệm vụ.
2. Kết quả phân loại đánh giá cán bộ được lưu vào hồ sơ cán bộ và
thông báo đến cán bộ được đánh giá.
3. Cán bộ 02 năm liên tiếp hoàn thành nhiệm vụ nhưng còn hạn chế về
năng lực hoặc có 02 năm liên tiếp, trong đó 01 năm hoàn thành nhiệm vụ
nhưng còn hạn chế về năng lực và 01 năm không hoàn thành nhiệm vụ thì cơ
quan, tổ chức có thẩm quyền bố trí công tác khác.
Cán bộ 02 năm liên tiếp không hoàn thành nhiệm vụ thì cơ quan, tổ
chức có thẩm quyền miễn nhiệm, cho thôi làm nhiệm vụ.
Như vậy, đối chiếu với quy định nêu trên thì bà T mới có 01 năm
không hoàn thành nhiệm vụ nên vẫn được tiếp tục thực hiện nhiệm vụ công
tác được giao, chưa bị bố trí công tác khác hoặc miễn nhiệm, cho thôi làm
nhiệm vụ
Câu 8: Cần có những điều kiện gì để có thể đăng ký dự tuyển công
chức?
Trả lời: Theo quy định tại điều 36 Luật cán bộ, công chức năm 2008 thì:
1. Người có đủ các điều kiện sau đây không phân biệt dân tộc, nam nữ,
thành phần xã hội, tín ngưỡng, tôn giáo được đăng ký dự tuyển công chức:
a) Có một quốc tịch là quốc tịch Việt Nam;
b) Đủ 18 tuổi trở lên;
c) Có đơn dự tuyển; có lý lịch rõ ràng;
d) Có văn bằng, chứng chỉ phù hợp;
đ) Có phẩm chất chính trị, đạo đức tốt;
4. Bồi dưỡng bắt buộc tối thiểu kiến thức, kỹ năng chuyên ngành hàng
năm (thời gian thực hiện là 01 tuần/01 năm; một tuần được tính bằng 05
ngày học, một ngày học 08 tiết).
Thời gian tham gia các khóa bồi dưỡng khác nhau được cộng dồn.
5. Với nội dung đào tạo, bồi dưỡng:
* Ở trong nước:
a) Lý luận chính trị;
b) Chuyên môn, nghiệp vụ;
20
c) Kiến thức pháp luật; kiến thức, kỹ năng quản lý nhà nước và quản
lý chuyên ngành;
d) Tin học, ngoại ngữ, tiếng dân tộc.
* Ở ngoài nước:
a) Kiến thức, kinh nghiệm, kỹ năng quản lý hành chính nhà nước và
quản lý chuyên ngành;
b) Kiến thức, kinh nghiệm hội nhập quốc tế.
Câu 11: Hiện tôi đang công tác trong một cơ quan nhà nước, thời gian
đã được hơn 9 năm ở ngạch chuyên viên, nay tôi có nguyện vọng được
tham gia lớp bồi dưỡng kiến thức quản lý nhà nước chương trình
chuyên viên chính. Nơi nào được phép tổ chức lớp học trên?
Trả lời: TheoĐiều 13 Nghị định số 18/2010/NĐ-CP quy định:
1. Học viện Chính trị - Hành chính Quốc gia Hồ Chí Minh có nhiệm vụ:
a) Tổ chức thực hiện chương trình bồi dưỡng theo tiêu chuẩn ngạch
chuyên viên cao cấp và tương đương;
b) Tổ chức thực hiện chương trình đào tạo, bồi dưỡng theo tiêu chuẩn
chức vụ lãnh đạo, quản lý cấp huyện, cấp sở, cấp vụ và tương đương trở lên;
c) Tổ chức thực hiện chương trình đào tạo, bồi dưỡng khác do cấp có
thẩm quyền giao;
d) Đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ,
phương pháp sư phạm cho giảng viên Trường Chính trị tỉnh, thành phố trực
Câu 12: Tôi công tác tại cơ quan A được hơn 04 năm, tôi có được sang
Nhật Bản học thạc sĩ bằng nguồn kinh phí do phía Nhật tài trợ không?
Pháp luật quy định về việc này như thế nào?
Trả lời: Công tác đào tạo và bồi dưỡng công chức được quy định tại Luật
Cán bộ, công chức và Nghị định số 18/2010/NĐ-CP.
Đối với công chức đi đào tạo sau đại học bằng nguồn kinh phí của Chính
phủ Việt Nam hoặc nguồn kinh phí do nước ngoài tài trợ thông qua con
đường ngoại giao với Chính phủ Việt Nam thì công chức phải đáp ứng các
điều kiện sau:
1. Có thời gian công tác từ đủ 5 năm trở lên.
2. Chuyên ngành đào tạo phù hợp với vị trí việc làm.
3. Không quá 40 tuổi tính từ thời điểm được cử đi đào tạo.
4. Có cam kết tiếp tục thực hiện nhiệm vụ, công vụ sau khi hoàn thành
chương trình đào tạo trong thời gian ít nhất gấp 03 lần thời gian đào tạo.
5. Có ít nhất 03 năm liên tục hoàn thành tốt nhiệm vụ.
Như vậy, với quy định trên thì anh (chị) chưa đủ thời gian công tác để có thể
được cử đi học đào tạo sau đại học.
22
Câu 13: Trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, đơn vị trong công tác đào
tạo, bồi dưỡng công chức được pháp luật quy định như thế nào?
Trả lời: Trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, đơn vị trong đào tạo, bồi dưỡng
công chức được quy định tại Điều 48 Luật Cán bộ, công chức, cụ thể:
1. Cơ quan, tổ chức, đơn vị quản lý công chức có trách nhiệm xây
dựng và công khai quy hoạch, kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng để tạo nguồn và
nâng cao năng lực, trình độ chuyên môn, nghiệp vụ của công chức.
2. Cơ quan, tổ chức, đơn vị sử dụng công chức có trách nhiệm tạo
điều kiện để công chức tham gia đào tạo, bồi dưỡng nâng cao năng lực, trình
độ chuyên môn, nghiệp vụ của công chức.
3. Kinh phí đào tạo, bồi dưỡng công chức do ngân sách nhà nước cấp
và các nguồn thu khác theo quy định của pháp luật.
định.
2. Thời hạn biệt phái công chức không quá 03 năm. Đối với một số ngành,
lĩnh vực đặc thù, thời hạn biệt phái thực hiện theo quy định của pháp luật
chuyên ngành.
3. Công chức được cử biệt phái chịu sự phân công, bố trí, đánh giá, kiểm tra
việc thực hiện nhiệm vụ công tác của cơ quan, tổ chức, đơn vị nơi được biệt
phái đến và vẫn thuộc biên chế của cơ quan, tổ chức, đơn vị cử biệt phái. Cơ
quan, tổ chức, đơn vị cử công chức biệt phái có trách nhiệm bố trí công việc
phù hợp cho công chức khi hết thời hạn biệt phái, có trách nhiệm trả lương
và bảo đảm các quyền lợi khác của công chức được cử biệt phái.
4. Cơ quan, tổ chức, đơn vị quản lý công chức biệt phái công chức đến làm
việc ở cơ quan, tổ chức, đơn vị khác theo yêu cầu nhiệm vụ.
5. Công chức biệt phái đến miền núi, biên giới, hải đảo, vùng sâu, vùng xa,
vùng dân tộc thiểu số, vùng có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn
được hưởng các chính sách ưu đãi theo quy định của pháp luật.
6. Không thực hiện biệt phái công chức nữ đang mang thai hoặc nuôi con
dưới 36 tháng tuổi.
Câu 16. Chế độ chính sách đối với công chức được điều động, luân
chuyển, biệt phái được pháp luật quy định thế nào?
Trả lời: Theo Điều 39 Nghị định số 24/2010/NĐ-CP quy định rõ:
1. Trường hợp công chức được điều động, luân chuyển đến vị trí công tác
khác không phù hợp với ngạch công chức hiện giữ thì phải chuyển ngạch
theo quy định tại Điều 29 Nghị định này và thôi giữ chức vụ lãnh đạo, quản
lý đang đảm nhiệm kể từ ngày có quyết định điều động, luân chuyển.
2. Trường hợp công chức giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý được điều động đến
vị trí công tác khác mà phụ cấp chức vụ mới thấp hơn phụ cấp chức vụ hiện
đang đảm nhiệm thì được bảo lưu phụ cấp chức vụ trong thời gian 06 tháng.
24
3. Trường hợp công chức được luân chuyển đến vị trí công tác khác mà phụ
cấp chức vụ mới thấp hơn phụ cấp chức vụ hiện đang đảm nhiệm thì được
25