Đánh giá kết quả thực hiện chương trình 135 từ năm 1999 đến năm 2005 tại huyện Võ Nhai – Thái Nguyên - Pdf 66

Khoá luận tốt nghiệp  Chuyên ngành KTNN
PHẦN MỞ ĐẦU
1.1. TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI
Trong những năm gần đây nhờ chính sách đổi mới của Đảng và Nhà nước,
nền kinh tế nước ta tăng trưởng nhanh, đời sống của đại bộ phận nhân dân đã được
cải thiện. Song bên cạnh đó vẫn còn một phần không nhỏ dân cư sống ở các vùng
nông thôn, vùng sâu, vùng xa đời sống kinh tế – văn hoá - xã hội còn rất nhiều khó
khăn còn về vật chất lẫn tinh thần. Do vậy, đòi hỏi phải có một chương trình phát
triển kinh tế xã hội tổng hợp để giải quyết khó khăn, ổn định phát triển kinh tế xã
hội khu vực này. Ngày 31/7/1998 Thủ tướng Chính phủ (TTCP) đã ký quyết định
số 135 / 1998/ QĐ - TTg phê duyệt chương trình phát triển kinh tế xã hội các xã
đặc biệt khó khăn (ĐBKK) miền núi, vùng sâu, vùng xa nhằm ổn định và cải thiện
đời sống, cơ sở vật chất, hạ tầng… Cho Đại bộ phận nhân dân, xoá đói, giảm
nghèo. Chương trình 135 đã chính thức đi vào thực hiện từ năm 1999, đến nay đã
được 7 năm với nhiều thành quả đáng kể.
Võ Nhai là một huyện vùng cao, nằm về phía Đông Bắc tỉnh Thái Nguyên.
Cùng với sự phát triển của đất nước đời sống kinh tế – văn hoá - xã hội của huyện
đang ngày một nâng lên và bước đầu ổn định. Với vị trí địa lý là một huyện cách
thành phố Thái Nguyên 37km, chịu ảnh hưởng mạnh mẽ của thành phố Thái
Nguyên. Đây là điều kiện để huyện Võ Nhai phát triển năng động nền kinh tế
Tiến tới xoá đói giảm nghèo, khắc phục được những hậu quả mà nghèo đói
gây ra cho xã hội, cho gia đình và từng thành viên từ đó đề ra những biện pháp
đúng đắn, hiệu quả nhất sát với thực tế của huyện nhằm giúp dân thoát nghèo, lạc
hậu chậm phát triển, hoà nhập vào sự phát triển chung của cả nước góp phần nhằm
bảo đảm trật tự an toàn xã hội, an ninh quốc phòng. về đặc điểm tự nhiên, kinh tế
xã hội mang tính đại biểu cho một Huyện với nền nông nghiệp là chủ yếu của khu
vực trung du miền núi. Đặc biệt sau những năm đổi mới đất nước, huyện Võ Nhai
là một huyện còn gặp nhiều khó khăn, có xuất phát điểm thấp. Toàn Huyện có 14
1
Khoá luận tốt nghiệp  Chuyên ngành KTNN
xã và 1 thị trấn, 62876 nhân khẩu với 13817 hộ. Mặc dù đã được đầu tư hỗ trợ

Đối tượng nghiên cứu là kết quả thực hiện chương trình 135 tại địa phương
trong 7 năm, từ 1999 đến 2005.
1.4. PHẠM VI NGHIÊN CỨU
Với sự hạn chế về kiến thức và thời gian tôi chỉ nghiên cứu trên địa bàn 14
xã ĐBKK (xã 135) của huyện Võ Nhai trong thời gian 4 tháng và chỉ tập trung
nghiên cứu tình hình và kết quả thực hiện.
1.5. THỜI GIAN NGHIÊN CỨU
Với số liệu thống kê về tình hình thực hiện chương trình 135 trên địa bàn
huyện Võ Nhai từ năm 1999 đến năm 2005.
3
Khoá luận tốt nghiệp  Chuyên ngành KTNN

CHƯƠNG I
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1 CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA ĐỀ TÀI
Đói nghèo đang là vấn đề xã hội bức xúc và nóng bỏng của các quốc gia trên
toàn thế giới. Đây là vấn đề đã và đang được các chính phủ các nhà lãnh đạo và các
tổ chức quốc tế quan tâm để tìm các giải pháp hạn chế và tiến tới xoá bỏ trên phạm
vi toàn cầu. Tuy nhiên đó mới chỉ là trên lí thuyết, thực tế cho thấy gần như không
thể hoàn toàn xoá được đói nghèo trên phạm vi toàn cầu và đặc biệt là không thể
xoá bỏ được khoảng cách giàu nghèo mà khoảng cách này đang có xu thế ngày
càng dãn ra, chênh lệch giữa nông thôn và thành thị, giữa các nước giàu và các
nước nghèo ngày càng lớn hơn. Không hoàn toàn xoá được đói nghèo nhưng các
nhà lãnh đạo các nước vẫn đang không ngừng tìm và có các giải pháp cụ thể nhằm
hạn chế tới mức có thể đói nghèo.
Việt Nam là một nước nghèo, chính phủ Việt Nam coi vấn đề xoá đói giảm
nghèo là mục tiêu xuyên suốt trong quá trình phát triển kinh tế xã hội của đất nước.
Chính phủ và các cơ quan chức năng đã có nhiều biện pháp thiết thực nhằm xoá đói
giảm nghèo, nâng cao đời sống nhân dân vùng nông thôn, vùng đặc biệt khó khăn
trên phạm vi cả nước. Chương trình 135 là một trong những giải pháp thiết thực đó.

- Chính sách đất đai.
- Chính sách tín dụng
- Chính sách phát triển nguồn nhân lực.
- Chính sách thuế
- Nhiệm vụ của các cấp, các ngành và sự ủng hộ, đóng góp của các tổ chức
cá nhân trong và ngoài nước thực hiện chương trình.
5
Khoá luận tốt nghiệp  Chuyên ngành KTNN
1.1.1.4. Các dự án thành phần của chương trình.
1- Dự án quy hoạch xây dựng cơ sở hạ tầng
2- Dự án xây dựng trung tâm cụm xã
3- Dự án quy hoạch sắp xếp lại dân cư ở những nơi cần thiết
4- Dự án ổn định, phát triển sản xuất nông, lâm nghiệp gắn với chế biến tiêu
thụ sản phẩm.
5- Dự án đào tạo cán bộ Bản, Làng,Phum, Sóc,…
1.1.2. Cơ sở thực tiễn
1.1.2.1. Tình hình thực hiện chương trình 135 trên phạm vi cả nước
Hiện nay, trong cả nước có 2374 xã được nhà nước công nhận - đây là các xã
đặc biệt khó khăn vùng đồng bào dân tộc miền núi, biên giới và vùng sâu vùng xa
thuộc 320 huyện, 49 tỉnh, trong đó có 67 xã ATK, 388 xã biên giới hải đảo và 1919
xã miền núi, vùng sâu vùng xa với hơn 1.100.000 hộ, trên 6 triệu người.
Năm 1997, đời sống kinh tế- xã hội của đồng bào các dân tộc trong khu vực
này tồn tại những khó khăn mang tính đặc thù: Kinh tế tự cung tự cấp, đời sống khó
khăn, tỷ lệ đói nghèo từ 50% -60% cao nhất cả nước, cơ sở hạ tầng rất thấp kém
còn hơn 600 xã chưa có đường ô tô đến trung tâm xã, dân trí thấp, số người mù
chữ, thất học chiếm 50% -60%. Ngoài ra những vùng này còn ẩn chứa những yếu
tố thiếu ổn định như tôn giáo, tệ nạn xã hội. Chương trình 135 được TTCP phê
duyệt và đi vào triển khai thực hiện từ năm 1999 trên phạm vi cả nước, ban đầu
ngân sách Nhà nước đầu tư cho 1000 xã của 91 huyện trọng điểm trong cả nước và
bước đầu có hiệu quả nên mặc dù ngân sách (NSNN) còn khó khăn, TTCP đã quyết

đẩy nền kinh tế nhiều thành phần từng bước phát triển. Nhiều vùng đã chuyển dịch
cơ cấu kinh tế theo hướng sản xuất hàng hoá. Diện mạo nông thôn vùng 135 đã có
nhiều chuyên biến to lớn, cơ chế thị trường đã hình thành là điều kiện để phát triển
kinh tế xã hội theo hướng công nghiệp hoá - hiện đại hoá.
7
Khoá luận tốt nghiệp  Chuyên ngành KTNN
Công tác xoá đói giảm nghèo đã đạt được những thành quả: Tỷ lệ hộ nghèo
giảm còn 23,8% năm 2004 so với năm 1998 là 50% - 60%, về cơ bản khồng còn hộ
đói kinh niên, mỗi năm giảm từ 4 – 5 % hộ nghèo, nhiều địa phương giảm từ 7% -
9% như Cao Bằng, Bắc Giang, Phú Thọ, Vĩnh Phúc, Nghệ An,… Nhiều tỉnh đã đạt
mục tiêu giai đoạn 2001 – 2005 “Giảm tỉ lệ hộ nghèo ở các xã 135 xuống còn 25%
vào năm 2005” như: Tuyên Quang, Bắc Giang, Vĩnh Phúc, Khánh Hoà, Đồng Nai,

+ Văn hoá - Giáo dục: Chương trình 135 đã đầu tư tăng thêm 4150 công
trình trường học, xoá mù chữ và nâng cao dân trí ở nhiều địa phương, đến nay đã
đạt 92% - 95% học sinh bậc tiểu học đến trường, hầu hết các xã đạt chuẩn giáo dục
tiểu học và xoá mà chữ, có nhiều tỉnh đã hoàn thành phổ cập giáo dục bậc Trung
học cơ sở các xã 135.
+ Y tế: Chương trình đã đầu tư thêm 373 trạm y tế, phòng khám và mua
sắm trang thiết bị y tế. Các Trạm y tế cơ sở này đã góp phần nâng cao sức khoẻ
người dân, giảm tải cho tuyến trên, giảm và phòng tránh kịp thời, một số bệnh dịch
hiểm nghèo, bệnh xã hội như: Bứu cổ, đau mắt hột,…
Thành quả đạt được trong 7 năm qua đã cho thấy chương trình 135 là chương
trình hợp lòng dân và được nhân dân tích cực hưởng ứng, ủng hộ do chương trình
xuất phát từ lợi ích thiết thực của nhân dân, phát huy dân chủ cơ sở và ý thức trách
nhiệm của cộng đồng, chương trình 135 thể hiện được bản chất tốt đẹp của chế độ
xã hội và phát huy được sức mạnh tổng hợp của toàn xã hội. Cùng với sự cố gắng
không ngừng của các cấp từ Trung ương đến địa phương. Chương trình 135 đã
được đưa vào thực hiện trên 49 tỉnh thành trong cả nước.
1.1.2.2. Tình hình thực hiện chương trình 135 tại tỉnh Thái Nguyên

bào ở vùng sâu ,vùng xa còn nhiều hạn chế. Một số bản sắc văn hoá tốt đẹp của các
dân tộc tiểu số đang bị mai một .
9
Khoá luận tốt nghiệp  Chuyên ngành KTNN
Năng lực,trình độ đội ngũ cán bộ trong hệ thống chính trị , cơ sở ở vùng núi,
vùng dân tộc nhìn chung còn yếu. Công tác phát triển Đảngchậm. Cấp uỷ,chính
quyền và các đoàn thể ở một số nơi hoạt động chưa đồng đều, hiệu quả hạn chế.
1.1.2.3.Tình hình thực hiện chương trình 135 tại huyện Võ Nhai
Thực chương trình phát triển kinh tế xã hội các xã đặc biệt khó khăn, miền
núi, vùng sâu, vùng xa theo quyết định số 135/1998/QĐ-TTg ngày 31-7-1998 của
Thủ tướng Chính phủ, huyện Võ Nhai có 11 xã thuộc phạm vi triển khai chương
trình. Năm 2001thực hiện quyết định số 42/2001/QĐ-TTg. Huyện Võ Nhai được
bổ xung thêm 3 xã, nâng tổng số xã thực hiện chương trình 135 là 14 xã trong
phạm vi toàn huyện.
Qua 7 năm thực hiện,được sự giúp đỡ của UBND tỉnh, các ngành liên quan ở
tỉnh,sự chỉ đạo sát sao của huyện uỷ, HĐND, sự năng động của UBND và ban quản
lý dự án 135 huyện, sự ủng hộ của nhân dân cũng như sự phối hợp chỉ đạo thực
hiện cấp uỷ,chính quyền các xã, chương trình đã đạt được những kết quả đáng phấn
khởi. Đến nay các xã trong huyện đã có đường giao thông đến trung tâm xã,4 trung
tâm cụm xã đã có chợ trung tâm thương mại,điều này đã đem lại hiệu quả thiết thực
về đời sống, kinh tế – xã hội của nhân dân, đáp ứng nhu cầu đi lại, giao lưu trao đổi
hàng hoá giữa các xã trong huyện với bên ngoài. Bộ mặt nông thôn thay đổi cơ bản.
Nhân dân các xã thuộc chương chình 135 đã nâng cao ý thức tổ chức,quản lý khai
thác sử dụng tốt các công trình đã hoàn thành
+ Dự án quy hoạch xây dựng cơ sở hạ tầng (CSHT). Đây là một trong những
nhiệm vụ quan trọng của chương trình trong thời gian 7 năm qua. Đến nay toàn
huyện đã thi công hoàn thành 85 công trình bao gồm : 26 công trình trường học,27
công trình đường giao thông và cầu, 14 công trình thuỷ lợi, 9 công trình đường điện
0,4kv và các công trình khác là 9 công trình .
10

+ Dự án đầu tư ổn định và phát triển sản xuất nông lâm nghiệp gắn với chế
biến tiêu thụ sản phẩm.
Năm 2003 dự án đầu tư 400 triệu đồng để thực hiện chương trình cải tạo và
phát triển đàn bò ở các xã Thượng Nung, Cúc Đường, Tràng Xá. Kết quả hỗ trợ
đầu tư được 30 tấn cỏ giống, 97 con bò cái sinh sản, 3 con bò đực giống và các
dụng cụ kèm theo như thuốc thú y, tập huấn kĩ thuật… Được nhân dân nghèo trong
huyện đồng tình ủng hộ. Phát huy các kết quả đạt được, năm 2004 từ nguồn vốn
của dự án huyện đầu tư 1,2 tỷ đồng để giúp các hộ nghèo phát triển sản xuất với
các chỉ tiêu chính là: Phát triển chăn nuôi 305 con bò. Trong đó 20 bò đực lai sind,
285 bò cái sinh sản. Hỗ trợ măng 5 ha măng tre bát độ, 6 ha măngtrám ghép, 2 ha
chè cành, hỗ trợ mua 10 bộ máy bơm phục vụ sản xuất. Hướng dẫn người nghèo
làm khuyến nông khuyến lâm thực hiện từ năm 2002 – 2004. Giúp cho các hộ
nghèo có cách nhìn nhận mới thay đổi dần tập quán sản xuất vươn lên thoát
nghèo.
+ Dự án đào tạo cán bộ, Bản, Làng, Phum, Sóc từ năm 2003 trở về trước dự
án này đưa chung vào công tác tập huấn, đào tạo cán bộ của chương trình xoá đói
giảm nghèo, năm 2004 đượcđưa thành dự án riêng. Dự án đã tổ chức mở được 26
lớp tập huấn với hơn 2581 lượt người , từ đó đã góp phần nâng cao trình độ quản
lý, kỹ thuật riêng và chăm sóc một số cây trồng chính, kỹ thuật chăn nuôi gia súc
và gia cầm cho cán bộ thôn bản. Thực hiện quyết định 138 về vấn đề lồng ghép
các chương trình trên cùng địa bàn, kết quả đào tạo cán bộ từ năm 2002 được đưa
vào kết quản của chương trình 135.
Việc triển khai thực hiện chương trình 135 trên địa bàn huyện Võ Nhai đã
làm cho bộ mặt nông thôn của các xã ĐBKK đổi mới khang trang hơn, đời sống
nhân dân cải thiện về mọi mặt, cơ sở hạ tầng ở các xã ĐBKK được cải tạo và xây
mới.
12
Khoá luận tốt nghiệp  Chuyên ngành KTNN
Đến nay có 100% số xã có đường ô tô đến trung tam xã, có Trạm y tế xã, có
lưới điện quốc gia dùng cho sinh hoạt và sản xuất, nhân dân phấn khởi tin tưởng

- 106
0
17

độ kinh
Đông.
+Phía Đông giáp huyện Bắc Sơn (tỉnh Lạng Sơn)
+Phía Tây giáp huyện Đồng Hỷ và huyện Phú Lương
+Phía Nam giáp huyện Đồng Hỷ và huyện Yên Thế (tỉnh Bắc Giang)
+Phía Bắc giáp huyện Na Rì (tỉnh Bắc Kạn)
Thị trấn Đình Cả cách thủ đô Hà Nội theo quốc lộ 3 và quốc lộ 1B là 120km,
cách thành phố Thái Nguyên 37km và cách thị trấn Đồng Đăng – Lạng Sơn 80km.
Với vị trí địa lý như vậy, nếu sử dụng hết lợi thế trong giao lưu hàng hoá, du
lịch sẽ thúc đẩy nhanh sản xuất và có thể đưa Võ Nhai trở thành một huyện trung
tâm vùng cao Việt Bắc.
2.1.1.2. Điều kiện địa hình
Huyện Võ Nhai nằm ở vị trí tiếp giáp của 2 dãy núi cao, dãy Ngân Sơn chạy
từ Bắc Cạn theo hướng Đông Bắc – Tây Nam đến Võ Nhai và dãy Bắc Sơn chạy
theo hướng Tây Bắc - Đông Nam cho nên huyện có địa hình khá phúc tạp, đồi núi
là chủ yếu đất ruộng ít.
Phần lớn là diện tích vùng núi dốc và núi đá vôi (chiếm 92%) những vùng
đất bằng phẳng, tiện cho sản xuất nông nghiệp chiếm tỷ lệ nhỏ, tập trung chủ yếu
chạy theo các khe suối, các triền sông và các thung lũng ở vùng núi đá vôi.
14
Khoá luận tốt nghiệp  Chuyên ngành KTNN
Toàn huyện có độ cao bình quân từ 100 đến 800m so với mặt biển, đất nông
phân bố ở độ cao bình quân từ 100 đến 450m. Căn cứ vào địa hình, địa mạo và đất
đai huyện chia làm 3 tiểu vùng là những đặc điểm như sau:
Tiểu vùng 1: Gồm 6 xã, địa hình núi cao dốc, phần lớn là núi đá vôi. Một số
vùng phân bố dọc theo các khe suối và thung lũng có độ dốc từ 0

C các tháng mùa đông từ tháng 11 đến tháng 1 năm sau.Với chế độ
nhiệt như trên rất thích hợp để phát triển các loại cây trồng nhiệt đới, Á nhiệt
15
Khoá luận tốt nghiệp  Chuyên ngành KTNN
đới, đặc biệt là các loại cây ăn quả: Hồng, táo, na, cam, quýt, vải nhãn… đối
với cây ngắn ngày có thể trồng 2 – 3vụ/năm.
Có địa hình nằm gọn giữa hai dãy núi cao, dãy núi đá vôi cao phía Bắc và
dãy núi sa phiến thạch ở phía Nam tạo nên khí hậu ẩm ướt, ít mưa, ít chịu ảnh
hửơng của gió mùa Đông Bắc có thể thích hợp trồng cây lâu năm như vải, xoài…
b) Chế độ mưa
Huyện chịu ảnh hưởng của chế độ mưa vùng núi Bắc Bộ. Mùa mưa từ tháng
4 – 10, mùa khô từ tháng 11 – 3 năm sau. Lượng mưa bình quân năm 1.941,5mm,
thấp hơn so với các vùng khác của tỉnh Thái Nguyên (2050 – 2.500mm) và phân bố
không đồng đều, lượng mưa chủ yếu tập trung vào các tháng mùa mưa với
1.765mm, chiếm 41% tổng lượng mưa cả năm. Tháng có mưa lớn nhất là tháng 8,
tới 372,2mm. Mưa lớn và tập trung chủ yếu thường gây sói mòn, lũ lụt ảnh hưởng
tới công trồng, độ phì của đất có các công trình thuỷ lợi, đặc biệt với khu vực 3 và
khu vực 1 có địa hình phức tạp. Độ dốc cao, bị chia cắt nhiều.
Các tháng mùa khô có lượng mưa không đáng kể, lượng bốc hơi nước lại
cao, gây nên tình trạng khô hạn nghiêm trọng cho cây trồng, nhất là với cây hàng
năm. So sánh số ngày có mưa, mưa phùn và số ngày có sương muối trong năm là
các tháng 11 , 12 , 1 , 2 , 3. Mặt khác trong tháng 12 , 1 thường có những đợt rét
đậm kéo dài, là điều kiện khí hậu rất thích hợp cho các loại cây ăn quả như vải,
nhãn, hồng, na,…
c) Chế độ ẩm
Độ ẩm bình quân của huyện dao động từ 80 đến 87%. Các tháng mùa khô,
nhất là các tháng cuối năm 11 , 12 , độ ẩm thấp gây khó khăn cho việc phát triển
16
Khoá luận tốt nghiệp  Chuyên ngành KTNN
cây vụ đông muộn, nhưng cùng tạo điều kiện cho thu hoạch và bảo quản nông sản

Bảng 01: Diện tích, cơ cấu sử dụng đất năm 2005
Số TT Loại đất Diện tích (ha) Cơ cấu (%)
Tổng diện tích đất tự nhiên 84.510,41 100
1 Đất nông nghiệp 60.599,01 71,71
1.1 Đất sản xuất nông nghiệp 5.632,76 9,30
1.1.1 Đất trồng cây hàng năm 5.328,36 94,60
1.1.1.1 Đất trồng lúa 3.206,74 60,18
1.1.1.2 Đất trồng cây hàng năm còn lại 2.121,62 39,82
1.1.2 Đất trồng cây lâu năm 304,40 5,40
1.2 Đất Lâm Nghiệp 54.255,68 89,53
1.2.1 Đất rừng sản xuất 20.380,96 37,56
1.2.2 Đất rừng phòng hộ 24.711,43 45,55
1.2.3 Đất rừng đặc dụng 9.163,29 16,89
1.3 Đất nuôi trồng thuỷ sản 160,53 0,26
1.4 Đất nông nghiệp khác 550,04 0,91
2 Đất phi nông nghiệp 2.547,70 3,01
2.1 Đất ở 451,21 17,71
2.1.1 Đất ở nông thông 429,25 95,13
2.1.2 Đất ở đô thị 21,96 4,87
2.2 Đất chuyên dùng 805,66 31,62
2.2.1 Đất cơ quan sự nghiệp 23,01 2,86
2.2.2 Đất Quốc phòng an ninh 51,64 6,41
2.2.3 Đất sản xuất kinh doanh. 277,15 28,19
2.2.4 Đất công cộng 503,86 62,54
2.3 Đất tôn giáo, tín ngưỡng 0,32 0,01
2.4 Đất nghĩa trang, nghĩa địa 37,85 1,49
2.5 Đất sông suối và mặt nước 1.247,03 48,95
2.6 Đất phi nông nghiệp khác 5,63 0,22
3 Đất chưa sử dụng 21.363,70 25,28
3.1 Đất đồi núi chưa sử dụng 16.927,95 79,23

kinh tế cao luôn là một câu hỏi đặt ra cho lãnh đạo,chính quyền của huyện Võ
Nhai.
2.1.2.2.Các dân tộc và phân bố dân cư
*Các dân tộc
Toàn huyện có 08 dân tộc cùng sinh sống trong đó:dân tộc kinh chiếm
34,27%dân số ;Tày chiếm 29,88%;Nùng chiếm 14,52% ; Dao chiếm 12,63%;các
dân tộc Mông,Cao Lan, Sán Chí , Hoa chỉ chiếm 8,7%dân số.
*Sự phân bố dân cư
Bảng 02: Tình hình số hộ nghèo của huyện năm 2005
(Nguồn : Ban dân số huyện Võ Nhai )
Huyện Võ Nhai có tổng số hộ 13817 hộ, với 62876 nhân khẩu. Được phân
bố trên 15 xã. Bình quân 921hộ /xã
Tên xã
Số xã
hưởng
chương
trình 135
Số hộ
(Hộ)
Số nhân
khẩu
(Khẩu)
Số hộ
nghèo (Hộ)
Tỷ lệ nghèo
(%)
Phú Thượng 1 1.055 4.575 137 12,99
Thị trấn Đình
Cả
- 927 3.422 83 8,96

con nên tình hình sản xuất của huyện vẫn tương đối ổn định, cây lúa vẫn là cây
trồng chính với sự trợ giúp của khoa học tiên tiến nên năng xuất và sản lượng của
cây trồng không ngừng tăng lên so với trước đây đã giảm bớt tình trạng nghèo đói
đi lên tăng thu nhập, cải thiện đời sống của nhân dân .
Bảng 03: Năng suất sản lượng một số cây trồng chính của năm 2005
Cây trồng
Diện tích
(ha)
Năng suất
(tạ/ha)
Sản lượng
(Tấn)
Bình quân /
đầu người
(kg/người)
Lúa 4.444 41,89 18.615,92 296,07
Ngô 3.186 28,89 9.204,35 146,39
Khoai 40 36,75 147,00 2,34
Sắn 514 100,10 5.145,14 81,83
Rau 355,5 82,11 2.919,01 46,42
(Nguồn: Niên giám thống kê huyện Võ Nhai).
Được sự chỉ đạo sát sao của chính quyền và nỗ lực của nông dân nên diện
tích gieo cấy lúa chiêm xuân, lúa mùa là 4.444 ha đạt 100% kế hoạch đề ra, tăng
0,45% so với cùng kì năm 2004. Sản lượng thóc cả năm đạt 18615,92 tấn.
21
Khoá luận tốt nghiệp  Chuyên ngành KTNN
Ngô với diện tích 3186 ha, sản lượng 9.024,35 tấn, bình quân trên đầu người là 146,39
kg.
Diện tích trồng khoai là 40 ha, sản lượng 147 tấn, bình quân trên đầu người
là 2,34 kg.

2.1.2.5. Sản xuất lâm nghiệp.
Diện tích đất lâm nghiệp là 54255,68ha chiếm 89,53% diện tích đất nông
nghiệp bao gồm rừng sản xuất, rừng phòng hộ, rừng đặc dụng. Hàng năm cung cấp
một lượng lớn lâm sản để phục vụ cho nhu cầu xây dựng, chế biến cung cấp sản
phẩm ra thị trường. Góp phần ổn định sản xuất và bảo vệ môi trường.
2.1.2.6. Sản xuất công nghiệp – tiểu thủ công nghiệp và dịch vụ.
Ngành công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp chiếm một tỷ trọng thấp. Trên địa
bàn huyện tại xã La Hiên có Nhà máy xi măng với công suất 80 vạn tấn/ năm và
có doanh nghiệp liên doanh nước khoáng AVA.
Thủ công nghiệp trong huyện chỉ với những hàng hoá đơn giản như dụng cụ,
vật tư phục vụ sản xuất nông nghiệp, đồ may mặc, sản xuất đồ mặc đơn giản phục
vụ gia đình.Do địa hình có bãi bồi ven sông và những thung lũng nhỏ thích hợp với
trồng mía, cho nên đã hình thành một số cơ sở ép mía lò chưng cất đường. Ngoài
ra còn một số cơ sở chế biến sản phẩm từ thuốc lá, chè.
Giá trị ngành thực hiện được khoảng 5,87 tỷ đồng, chiếm 6,5% nền kinh tế
của huyện. Hiện nay ngành dịch vụ của huyện do khu vực quốc doanh và tư nhân
đảm nhận.
Trong đó dịch vụ tư nhân chiếm đa số. Dịch vụ tư nhân đảm nhận hết là các
dịch vụ: Xay xát, vận tải, nghề mộc, tạp hoá, vật tư… các cơ sở dịch vụ này tập
trung chủ yếu ở khu vực thi trấn Đình Cả và dọc theo quốc lộ 1B.
2.1.2.7. Cơ sở hạ tầng
*Điện
-Thủy điện:
23
Khoá luận tốt nghiệp  Chuyên ngành KTNN
Trước đây huyện Võ Nhai chưa có công trình thuỷ điện lớn mà chỉ có vài
máy phát điện mini do các hộ tư nhân đầu tư. Toàn huyện có khoảng 1703 chiếc
với tổng công xuất là 430KW.
- Điện lưới quốc gia:
Hiện nay toàn huyện đã có đường dây 35KW và 10KV chạy dọc theo quốc

*Thông tin, thị trường
Mới chỉ xây dựng được một trạm phát lại sóng truyền hình đáp ứng một
phần nào nhu cầu thông tin, văn hoá, khoa học, kỹ thuật, tiến bộ đặc biệt là thông
tin về thị trường. Số xã có chợ xã, chợ liên xã là 10/14 xã, thông tin thị trường khá
đa dạng. Những năm trước đây sản xuất chỉ là tự cung tự cấp, còn thừa thì đem bán
nay đã hình thành hoạt động sản xuất theo hướng hàng hoá.
Một số cơ sở hạ thầng khác như trụ sở uỷ ban nhân dân, điểm bưu điện văn
hoá… cũng đã được cải tạo, xây mới vì chúng đều đã xuống cấp hoặc chưa có.
*Thuỷ lợi
Được sự hỗ trợ của Nhà nước và đóng góp của nhân dân, huyện Võ Nhai đã
xây dựng được 11 hồ chứa 50 phai đập kiên cố, 12 trạm bơm, khoảng 132 km kênh
mương và hàng trăm phai đập tạm, nhằm phục vụ tưới tiêu cho sản xuất nông
nghiệp và sinh hoạt của nhân dân. Năng lực thiết kế tưới khoảng 1.119ha, năng lực
tưới thực tế được 597ha. Nhưng nhìn chung các công trình thuỷ lợi trong huyện đều
nhỏ lẻ, không được nâng cấp tu bổ thường xuyên , cho nên năng lực tưới bị hạn
chế, đến nay toàn bộ các công trình thuỷ lợi của huyện mới tưới được khoảng
1000ha lúa Đông – Xuân.
Tóm lại việc đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng nông thôn trong những năm gần
đây đã được các chương trình Nhà nước quan tâm chú ý phát triển . Đến nay sau 7
năm thực hiện chương trình 135, cơ sở hạ tầng vùng 135 huyện Võ Nhai đã có
25

Trích đoạn Đánh giá chung tình hình kinh tế xã hội vùng 135 của huyện Tổ chức, chỉ đạo thực hiện chương trình Đánh giá kết quả triển khai thực hiện chương trình135 tại huyện Võ Nha Dự án xâydựng trung tâm cụm xã (TTCX) Dự án hỗ trợ phát triển sản xuất nông, lâm nghiệp gắn chế biến tiêu thụ sản phẩm.
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status