ĐÁNH GIÁ kết QUẢ TRIỂN KHAI CHƯƠNG TRÌNH 135 GIAI đoạn II tại xã XUÂN hòa, HUYỆN bảo yên, - Pdf 23

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
KHOA KINH TẾ VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ TRIỂN KHAI CHƯƠNG TRÌNH 135
GIAI ĐOẠN II TẠI XÃ XUÂN HÒA, HUYỆN BẢO YÊN,
TỈNH LÀO CAI
Tên sinh viên : LÔ THỊ KIM CÚC
Chuyên ngành đào tạo : PTNT & KN
Lớp : K55PTNT
Niên khóa : 2010 – 2014
Giảng viên hướng dẫn : ThS. NGUYỄN THỊ TUYẾT LAN
HÀ NỘI, NĂM 2014
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của tôi. Các số liệu, kết
quả nêu trong khóa luận là trung thực xuất phát từ tình hình thực tế của địa
phương thực tập và chưa từng được công bố cho việc bảo vệ bất kì một khóa
luận nào.
Hà Nội, ngày 15 tháng 04 năm 2014
Tác giả khóa luận
Lô Thị Kim Cúc
i
LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành khóa luận tốt nghiệp này, bên cạnh sự cố gắng, nỗ lực
của bản thân, tôi đã nhận được rất nhiều sự giúp đỡ, động viên và khuyến
khích của nhiều cá nhân, tập thể trong và ngoài nhà trường để vượt qua mọi
trở ngại, hoàn thành khóa luận này.
Đầu tiên, tôi xin chân thành cảm ơn trường Đại học Nông Nghiệp Hà
Nội, tập thể các thầy, cô giáo bộ môn khoa Kinh tế và Phát triển nông thôn
trường Đại học Nông Nghiệp Hà Nội đã hết lòng giúp đỡ và truyền đạt cho
tôi những kiến thức quý báu trong quá trình học tập tại trường. Đặc biệt tôi
xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới Cô giáo Th.S Nguyễn Thị Tuyết Lan đã tận

chương trình. Để hiểu rõ hơn về tình hình triển khai và đánh giá về kết quả
triển khai của chương trình ở địa phương như thế nào, tôi quyết định thực
hiện đề tài:“Đánh giá kết quả triển khai Chương trình 135 giai đoạn II tại
xã Xuân Hòa, huyện Bảo Yên, tỉnh Lào Cai”.
Mục tiêu nghiên cứu của đề tài là hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực
tiễn về chương trình 135, đánh giá kết quả triển khai CT 135 – II trên địa bàn
xã Xuân Hòa, phân tích những thuận lợi, khó khăn trong quá trình thực hiện
chương trình và đề xuất một số giải pháp chủ yếu giúp triển khai thành công
giai đoạn III của chương trình.
Trong đề tài tôi có tìm hiểu một số khái niệm có liên quan đến chương
trình như nghèo đói, chuẩn nghèo, xã ĐBKK, nội dung CT 135 – II, đánh giá
kết quả chương trình và thực hiện chương trình ở một số địa phương và trên
iii
cả nước làm cơ sở nghiên cứu đề tài. Đồng thời qua việc tìm hiểu đặc điểm tự
nhiên và kinh tế xã hội của xã Xuân Hòa, tôi thấy rằng Xuân Hòa vẫn còn là
xã nghèo, là nơi nhiều dân tộc thiểu số sinh sống, đời sống còn hết sức khó
khăn rất cần được sự trợ giúp, hỗ trợ của Đảng và Nhà nước.
Trong quá trình thực hiện đề tài, số liệu thứ cấp được thu thập trên các
trang web và báo cáo tổng kết hàng năm CT 135 – II của xã, số liệu sơ cấp
được thu thập qua việc lập phiếu điều tra nghiên cứu 36 hộ ở 4 thôn bản trong
xã và phiếu phỏng vấn cán bộ xã, sau đó tổng hợp và xử lý số liệu bằng các
hàm trên Excel. Để phân tích thông tin, số liệu đã thu thập và xử lý, tôi lựa
chọn phương pháp gồm khung phân tích, thống kê mô tả, so sánh đồng thời
cũng sử dụng một số chỉ tiêu nghiên cứu để phản ánh và đánh giá kết quả
triển khai chương trình.
CT 135 – II tại xã Xuân Hòa với 31 thôn bản, 957 hộ được hưởng lợi.
Ban chỉ đạo ở xã được kiện toàn từ ban chỉ đạo giai đoạn I với nhiệm vụ chỉ
đạo xây dựng kế hoạch và tổ chức triển khai thực hiện, kiểm tra, giám sát
chương trình đến năm 2010 và kế hoạch thực hiện hàng năm. CT 135 – II ở
xã Xuân Hòa được hỗ trợ với tổng số vốn 11.681,72 triệu đồng. Ngoài ra

huấn này rất thiết thực, mặc dù số lớp tổ chức được còn rất ít nhưng chất
lượng đào tạo tốt và thái độ tham gia nhiệt tình nên năng lực cán bộ nâng cao
khá tốt. Tuy nhiên trong quá trình thực hiện còn gặp nhiều khó khăn do nhận
thức của người dân và mức hỗ trợ chậm.
Dự án hỗ trợ dịch vụ xã hội và cải thiện đời sống nhân dân: Các trưởng
thôn bản có trách nhiệm cùng hộ và nhóm hộ tổ chức thảo luận và xác định
danh sách hộ và nội dung cần hỗ trợ. Nội dung hỗ trợ học sinh đi học qua các
năm thực hiện với tổng số vốn chiếm 72,65% vốn dự án đã đáp ứng được nhu
cầu người dân, góp phần hỗ trợ cho con em hộ nghèo có cơ hội được đi học
nhưng kinh phí dự án cấp về còn chậm gây khó khăn khi thực hiện. Hoạt
v
động hỗ trợ cải thiện và phổ biến kiến thức vệ sinh môi trường, làm sạch, di
dời, vệ sinh chuồng trại được người dân hưởng ứng nhiệt tình, cải thiện tình
trạng vệ sinh môi trường, nâng cao chất lượng cuộc sống. Các hoạt động trợ
giúp pháp lý đã được tiến hành một cách khẩn trương và đã đạt được những
kết quả quan trọng.
Kết thúc triển khai thực hiện chương trình, mặt tích cực của CT 135 –
II là đạt hiệu quả thiết thực trong giảm nghèo, thúc đẩy phát triển kinh tế xã
hội, làm thay đổi bộ mặt nông thôn. Tuy nhiên trong quá trình thực hiện
không thể tránh khỏi những mặt tiêu cực như một bộ phận người dân có tư
tưởng trông chờ, dựa dẫm, ỷ lại, giao thông đi lại thường khó khăn về mùa
mưa Các khó khăn mà CT 135 – II gặp phải là khó khăn về năng lực cán bộ
và nhận thức cộng đồng, quản lý đầu tư, vốn đầu tư chương trình, thông tin
công tác tuyên truyền và một số khó khăn khác. Để khắc phục khó khăn đó
tôi đã nghiên cứu và đề ra mốt số giải pháp tương ứng và định hướng giúp
cho việc triển khai giai đoạn III thành công hơn.
Tóm lại, từ khi thực hiện CT 135 – II ở Xuân Hòa, chương trình đã góp
phần thúc đẩy phát triển kinh tế xã hội, làm thay đổi diện mạo nông thôn,
từng bước nâng câo đời sống, vật chất và tinh thần cho người dân. Tuy hiệu
quả CT 135 – II ở Xuân Hòa đạt được thì vẫn cần phải tiếp tục đầu tư hơn

hiện chương trình và đề xuất một số giải pháp chủ yếu giúp triển khai
thành công giai đoạn III của chương trình iii
vii
Trong đề tài tôi có tìm hiểu một số khái niệm có liên quan đến chương
trình như nghèo đói, chuẩn nghèo, xã ĐBKK, nội dung CT 135 – II, đánh
giá kết quả chương trình và thực hiện chương trình ở một số địa phương
và trên cả nước làm cơ sở nghiên cứu đề tài. Đồng thời qua việc tìm hiểu
đặc điểm tự nhiên và kinh tế xã hội của xã Xuân Hòa, tôi thấy rằng Xuân
Hòa vẫn còn là xã nghèo, là nơi nhiều dân tộc thiểu số sinh sống, đời sống
còn hết sức khó khăn rất cần được sự trợ giúp, hỗ trợ của Đảng và Nhà
nước iii
Trong quá trình thực hiện đề tài, số liệu thứ cấp được thu thập trên các
trang web và báo cáo tổng kết hàng năm CT 135 – II của xã, số liệu sơ
cấp được thu thập qua việc lập phiếu điều tra nghiên cứu 36 hộ ở 4 thôn
bản trong xã và phiếu phỏng vấn cán bộ xã, sau đó tổng hợp và xử lý số
liệu bằng các hàm trên Excel. Để phân tích thông tin, số liệu đã thu thập
và xử lý, tôi lựa chọn phương pháp gồm khung phân tích, thống kê mô tả,
so sánh đồng thời cũng sử dụng một số chỉ tiêu nghiên cứu để phản ánh
và đánh giá kết quả triển khai chương trình iv
CT 135 – II tại xã Xuân Hòa với 31 thôn bản, 957 hộ được hưởng lợi. Ban
chỉ đạo ở xã được kiện toàn từ ban chỉ đạo giai đoạn I với nhiệm vụ chỉ
đạo xây dựng kế hoạch và tổ chức triển khai thực hiện, kiểm tra, giám sát
chương trình đến năm 2010 và kế hoạch thực hiện hàng năm. CT 135 – II
ở xã Xuân Hòa được hỗ trợ với tổng số vốn 11.681,72 triệu đồng. Ngoài
ra chương trình cũng huy động vốn từ người dân thông qua đóng góp
ngày công, đền bù hoa màu iv
Dự án hỗ trợ sản xuất và chuyển dịch cơ cấu kinh tế với các nội dung hỗ
trợ mô hình chuyển dịch cơ cấu kinh tế, hỗ trợ máy móc công cụ sản
xuất, giống cây trồng, vật nuôi trong đó hỗ trợ giống cây trồng, vật nuôi
chiếm giá trị lớn nhất. Đối tượng hỗ trợ của dự án là hộ nghèo, khó khăn

ix
Dự án hỗ trợ dịch vụ xã hội và cải thiện đời sống nhân dân: Các trưởng
thôn bản có trách nhiệm cùng hộ và nhóm hộ tổ chức thảo luận và xác
định danh sách hộ và nội dung cần hỗ trợ. Nội dung hỗ trợ học sinh đi
học qua các năm thực hiện với tổng số vốn chiếm 72,65% vốn dự án đã
đáp ứng được nhu cầu người dân, góp phần hỗ trợ cho con em hộ nghèo
có cơ hội được đi học nhưng kinh phí dự án cấp về còn chậm gây khó
khăn khi thực hiện. Hoạt động hỗ trợ cải thiện và phổ biến kiến thức vệ
sinh môi trường, làm sạch, di dời, vệ sinh chuồng trại được người dân
hưởng ứng nhiệt tình, cải thiện tình trạng vệ sinh môi trường, nâng cao
chất lượng cuộc sống. Các hoạt động trợ giúp pháp lý đã được tiến hành
một cách khẩn trương và đã đạt được những kết quả quan trọng v
Kết thúc triển khai thực hiện chương trình, mặt tích cực của CT 135 – II
là đạt hiệu quả thiết thực trong giảm nghèo, thúc đẩy phát triển kinh tế
xã hội, làm thay đổi bộ mặt nông thôn. Tuy nhiên trong quá trình thực
hiện không thể tránh khỏi những mặt tiêu cực như một bộ phận người
dân có tư tưởng trông chờ, dựa dẫm, ỷ lại, giao thông đi lại thường khó
khăn về mùa mưa Các khó khăn mà CT 135 – II gặp phải là khó khăn
về năng lực cán bộ và nhận thức cộng đồng, quản lý đầu tư, vốn đầu tư
chương trình, thông tin công tác tuyên truyền và một số khó khăn khác.
Để khắc phục khó khăn đó tôi đã nghiên cứu và đề ra mốt số giải pháp
tương ứng và định hướng giúp cho việc triển khai giai đoạn III thành
công hơn vi
Tóm lại, từ khi thực hiện CT 135 – II ở Xuân Hòa, chương trình đã góp
phần thúc đẩy phát triển kinh tế xã hội, làm thay đổi diện mạo nông
thôn, từng bước nâng câo đời sống, vật chất và tinh thần cho người dân.
Tuy hiệu quả CT 135 – II ở Xuân Hòa đạt được thì vẫn cần phải tiếp tục
đầu tư hơn nữa, nhanh đưa xã phát triển bền vững, do đó tôi đã mạnh
dạn đề xuất một số kiến nghị đối với Nhà nước, địa phương và với các hộ
x

2.2 C s thc tin ca   tài 12
2.2.1 Thực hiện chương trình 135 giai đoạn II trên cả nước 12
2.2.2 Thực hiện chương trình 135 giai đoạn II tại một số địa phương 13
2.2.3 Bài học kinh nghiệm rút ra 16
PHẦN III: ĐẶC ĐIỂM ĐỊA BÀN VÀ PHƯƠNG PHÁP 16
3.1   c i m a bàn nghiên cu 16
3.1.1 Điều kiện tự nhiên 16
3.1.2 Điều kiện kinh tế - xã hội 17
3.1.3 Tình hình cơ sở vật chất 19
3.2 Ph ng pháp nghiên cu 22
3.2.1 Phương pháp chọn điểm nghiên cứu 22
3.2.2 Phương pháp chọn mẫu nghiên cứu 23
3.2.3 Phương pháp thu thập số liệu 23
3.2.4 Phương pháp xử lý số liệu 25
3.2.5 Phương pháp phân tích 26
3.2.6 Hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu chủ yếu 27
PHẦN IV: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 29
4.1 Kt qu thc hin ch ng trình 135 giai o n I trên a bàn xã Xuân Hòa 29
4.2 Tình hình trn khai ch ng trình 135 giai o n II ti xã Xuân Hòa 30
4.2.1 Ban chỉ đạo 30
4.2.2 Công tác quản lý, chỉ đạo, điều hành 31
4.2.3 Phân bổ vốn của chương trình 135 giai đoạn II 33
4.2.4 Công tác kiểm tra, giám sát thực tiễn, kiểm toán 36
4.3 Kt qu thc hin ch ng trình 135 giai o n II ti xã Xuân Hòa 37
4.3.1 Tình hình triển khai các dự án hỗ trợ sản xuất và chuyển dịch cơ cấu kinh tế
37
4.3.2 Dự án phát triển cơ sở hạ tầng 62
4.3.3 Dự án xây dựng năng lực cán bộ và cộng đồng 69
4.3.4 Dự án hỗ trợ dịch vụ xã hội và cải thiện đời sống nhân dân 72
4.4 ánh giá chung v kt qu ca ch ng trình 135 giai o n II  xã Xuân Hòa 78

S – Mt mnh 88
- Ngun nhân lc di dào, cn cù, chu khó, kinh nghim trong hot  ng sn xut
kinh doanh 88
-   i ng cán b nng   ng, nhit tình, uy tín, có trách nhim 88
- Xã làm ch  u t 88
- Ng i dân    c tip cn và tham gia trc tip vào ch ng trình 88
xiii
W – Mt yu 88
-   i sng ng i dân cha   ng  u, còn nhiu h nghèo, trình   dân trí thp 88
- Trình   khoa k thut,trình   qun lý ca cán b còn yu, nhn thc ca ng i
dân còn b hn ch 88
- Thông tin, công tác tuyên truyn cha    c quan tâm úng mc 88
- Lao  ng thiu vic làm 88
O – C hi 88
-    c s quan tâm ca   ng và Nhà n c và các cp chính quyn, có c hi thu
hút ngun vn t bên ngoài 88
- Tin b khoa hc k thut ngày càng phát trin 88
- H thng thông tin ngày càng phát trin, a dng 88
- Ch tr ng,    ng li chính sách ca   ng và Nhà n c trong quá trình hi nhp
kinh t quc t 88
T – Thách thc 88
- Thi tit, khí hu khc nghit nh: L lt, hn hán 88
- Tính cht mùa v trong sn xut nông nghip 88
- Ngun vn h tr phân b cha phù hp, tin   thc hin chm 88
- C s h tng còn thiu và yu 88
- Xã xa trung tâm huyn nên tip cn thông tin còn rt hn ch 88
- Giá   u vào luôn bin  ng 88
- Th tc r m rà, phc tp 88
4.5.1 C hi/ Thun li 88
Xã Xuân hòa là xã   c bit khó khn    c th h ng t CT 135 – II. Vi i u kin

4.6.5 Một số giải pháp khác 96
PHẦN V: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 97
5.1 Kt lun 97
5.2 Kin ngh 98
5.2.1 Đối với ban lãnh đạo 98
5.2.2 Đối với các hộ gia đình trên địa bàn xã thực hiện chương trình 98
TÀI LIỆU THAM KHẢO 99
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI i
Bảng 3.1: Mẫu điều tra 23
Đơn vị: Hộ 23
Bảng 3.2: Các số liệu thứ cấp 23
Bảng 3.3: Tiêu chí chọn hộ 24
Bảng 3.4: Phân tích SWOT 27
Bảng4.1: Nguồn vốn và phân bổ vốn của CT 135 - II 34
xv
Bảng 4.2: Huy động vốn của người dân cho CT 135 – II 35
Bảng 4.3: Nội dung dự án hỗ trợ sản xuất và chuyển dịch cơ cấu kinh tế
40
Bảng 4.4: Kết quả dự án hỗ trợ phát triển sản xuất và chuyển dịch cơ cấu
kinh tế 43
Bảng 4.5: Các mô hình chuyển dịch cơ cấu kinh tế tại xã Xuân Hòa 44
Bảng 4.6: Một số đặc điểm chung của 36 hộ dân 45
Bảng 4.7: Tình hình sử dụng đất của các nhóm hộ nghiên cứu 46
Bảng 4.8: Biến động diện tích, năng suất, sản lượng của các nhóm hộ 48
Bảng 4.9: Biến động diện tích, năng suất, sản lượng của nhóm hộ điều tra
ở bản Mai Hạ 50
Bảng 4.10: Biến động diện tích, năng suất, sản lượng của nhóm hộ điều
tra ở bản Mai Thượng 52
Bảng 4.11: Biến động diện tích, năng suất, sản lượng của nhóm hộ điều
tra ở bản Lụ 54

Bảng 4.3: Nội dung dự án hỗ trợ sản xuất và chuyển dịch cơ cấu kinh tế 40
Bảng 4.4: Kết quả dự án hỗ trợ phát triển sản xuất và chuyển dịch cơ cấu kinh tế
43
xvii
Bảng 4.5: Các mô hình chuyển dịch cơ cấu kinh tế tại xã Xuân Hòa 44
Bảng 4.6: Một số đặc điểm chung của 36 hộ dân 45
Bảng 4.7: Tình hình sử dụng đất của các nhóm hộ nghiên cứu 46
Bảng 4.8: Biến động diện tích, năng suất, sản lượng của các nhóm hộ 48
Bảng 4.9: Biến động diện tích, năng suất, sản lượng của nhóm hộ điều tra ở bản
Mai Hạ 50
Bảng 4.10: Biến động diện tích, năng suất, sản lượng của nhóm hộ điều tra ở bản
Mai Thượng 52
Bảng 4.11: Biến động diện tích, năng suất, sản lượng của nhóm hộ điều tra ở bản
Lụ 54
Bảng 4.12: Biến động diện tích, năng suất, sản lượng của nhóm hộ điều tra ở bản
Đao 56
Bảng 4.13: Biến động tình hình chăn nuôi của các nhóm hộ 58
Bảng 4.14: Số hộ nghèo của xã trước và sau khi thực hiện CT 135 – II ở 4 thôn
bản nghiên cứu xã Xuân Hòa 59
Bảng 4.15: Tình hình thu nhập của các nhóm hộ nghiên cứu năm 2013 59
Bảng 4.16: Ý kiến đánh giá của người dân về một số hoạt động chính 60
Bảng 4.17: Kết quả dự án phát triển cơ sở hạ tầng (2006 - 2010) 64
Bảng 4.18: Danh sách các công trình được đầu tư tại 4 thôn bản nghiên cứu 67
Bảng 4.19: Kết quả dự án hỗ trợ dịch vụ xã hội và cải thiện đời sống nhân dân tại
xã Xuân Hòa 75
Bảng 4.20: Đánh giá kết quả đạt được của chương trình 135 giai đoạn II của xã
Xuân Hòa 80
Bảng 4.21: Đánh giá chung của người dân về một số tác động của CT 135 – II.83
Bảng 4.22: Phân tích điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội và thách thức 88
xviii

chính phủ đã ký quyết định 551/QĐ-TTg tiếp tục đầu tư chương trình 135
giai đoạn III giai đoạn 2012 - 2015).
Xuân Hòa là một trong những xã ĐBKK của tỉnh Lào Cai được thụ
hưởng chính sách hỗ trợ CT 135 – II. Chương trình được thực hiện ở xã đã
đạt được kết quả quan trọng, góp phần phát triển kinh tế xã hội, xóa đói giảm
nghèo, có đường giao thông từ trung tâm xã đến các thôn bản đạt trên 50%;
trên 52% công trình thủy lợi đảm bảo nước tưới cho diện tích ruộng lúa; có
các trường lớp học kiên cố, nâng cao tỷ lệ chuyên cần trên 90%; số hộ được
sử dụng nước hợp vệ sinh trên 70% tỷ lệ hộ nghèo giảm xuống đáng kể
1
nhưng vẫn còn cở mức cao. Bên cạnh kết quả đạt được thì trong quá trình
triển khai chương trình gặp nhiều khó khăn như trình độ nhận thức người dân
và cán bộ còn hạn chế, nguồn vốn phân bổ chậm, điều kiện tự nhiên không
thuân lợi, đầu vào luôn biến động
Chính vì vậy để đánh giá tình hình triển khai chương trình 135 giai
đoạn II đã làm được những gì, kết quả ra sao, đồng thời thấy được khó khăn
tồn tại bất cập, những thách thức mà chương trình gặp phải và các giải pháp
được đưa ra để khắc phục khó khăn của chương trình như thế nào ở xã Xuân
Hòa. Từ những lý do trên tôi quyết định thực hiện đề tài:“Đánh giá kết quả
triển khai chương trình 135 giai đoạn II tại xã Xuân Hòa, huyện Bảo
Yên, tỉnh Lào Cai”.
1.2 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài
1.2.1 Mục tiêu chung
Thông qua đánh giá kết quả triển khai CT 135 - II trên địa bàn xã Xuân
Hòa, huyện Bảo Yên, tỉnh Lào Cai, đề tài đề xuất các giải pháp nhằm nâng
cao hiệu quả thực hiện chương trình 135 giai đoạn III, góp phần xóa đói giảm
nghèo nâng cao đời sống của người dân xã Xuân Hòa.
1.2.2 Mục tiêu cụ thể
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về chương trình 135.
- Đánh giá kết quả triển khai chương trình 135 giai đoạn II trên địa bàn

Đói nghèo là một hiện tượng tồn tại ở tất cả các quốc gia dân tộc. Nó là
một khái niệm rộng, luôn thay đổi theo không gian và thời gian. Đến nay
nhiều nhà nghiên cứu và các tổ chức quốc tế đã đưa ra nhiều khái niệm khác
nhau, trong đó có khái niệm khái quát hơn cả được nêu ra trong Hội nghị bàn
về xóa đói giảm nghèo ở khu vực Châu Á Thái Bình Dương do ESCAP tổ
chức tại Thái Lan vào tháng 9/1993, các quốc gia đã thống nhất cho rằng:
Đói nghèo là tình trạng một bộ phận dân cư không được hưởng và thỏa mãn
những nhu cầu cơ bản của con người đã được xã hội thừa nhận, tùy theo
trình độ phát triển kinh tế xã hội và phong tục tập quán của từng địa phương.
Để đánh giá đúng mức độ của đói nghèo, người ta chia ra hai loại: Nghèo
tuyệt đối và Nghèo tương đối.
- Nghèo tuyệt đối: Là tình trạng một bộ phận dân cư không được hưởng
và thỏa mãn những nhu cầu cơ bản, tối thiểu để duy trì cuộc sống như nhu
cầu về ăn, mặc, nhà ở, chăm sóc y tế
- Nghèo tương đối: Là tình trạng một bộ phận dân cư có mức sống
dưới mức trung bình của địa phương, ở một thời kì nhất định.
- Theo khía cạnh kinh tế: Nghèo là do sự thiếu lựa chọn dẫn đến cùng
cực và thiếu khả năng lựa chọn tham gia vào đời sống kinh tế xã hội của quốc
gia, chủ yếu là trong lĩnh vực kinh tế.
- Theo khía cạnh khác: Nghèo là sự phản ánh trình độ phát triển kinh tế
xã hội trong từng giai đoạn lịch sử, trong phạm vi một quốc gia, một khu vực,
một vùng.
 Quan niệm của Việt Nam
Ở Việt Nam thì tách riêng đói và nghèo thành 2 khái niệm riêng biệt.
Nghèo: Là tình trạng một bộ phận dân cư chỉ có điều kiện thỏa mãn
một phần những nhu cầu tối thiểu cơ bản của cuộc sống và có mức sống thấp
hơn mức sống trung bình của cộng đồng xét trên mọi phương diện.
4
Đói: Là một bộ phận dân cư nghèo có mức sống dưới mức tối thiểu và
thu nhập không đủ đảm bảo nhu cầu và vật chất duy trì cuộc sống. Đó là các


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status