Đánh giá kết quả thực hiện quản lý đào tạo nguồn nhân lực của Bộ Tài chính - Pdf 37

Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
DANH MỤC HÌNH VẼ, BẢNG BIỂU
LỜI MỞ ĐẦU
Nguyễn Thuỳ Linh Kinh tế và quản lý công 48
1
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
DANH MỤC HÌNH VẼ, BẢNG BIỂU
Nguyễn Thuỳ Linh Kinh tế và quản lý công 48
2
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
CB : Cán bộ
CNH – HĐH : Công nghiệp hóa – hiện đại hóa
CC : Công chức
CV : Chuyên viên
CVC : Chuyên viên chính
CVCC : Chuyên viên cao cấp
ĐTBD : Đào tạo, bồi dưỡng
KBNN : Kho bạc Nhà nước
PVT : Phó Vụ trưởng
QLNN : Quản lý nhà nước
TĐ : Tương đương
TP : Trưởng phòng
XHCN : Xã hội chủ nghĩa
TTCK : Thị trường chứng khoán
Nguyễn Thuỳ Linh Kinh tế và quản lý công 48
3
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
LỜI MỞ ĐẦU

Xuất phát từ thực tiễn trên, tôi đã chọn đề tài “Đánh giá kết quả thực
hiện quản lý đào tạo nguồn nhân lực của Bộ Tài chính ” để có được cái nhìn
tổng quan, trung thực về quy trình đào tạo, bồi dưỡng cán bộ hiện nay, đồng
thời đưa ra những nhận xét đánh giá và bước đầu đề xuất một số kiến nghị
nhằm hoàn thiện quản lý đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức.
Trong suốt quá trình nghiên cứu, tôi đã nhận được những chỉ dẫn đúng
đắn, cụ thể và chính xác của người trực tiếp hướng dẫn - PGS.TS Lê Thị Anh
Vân, do đó, tôi xin chân thành gửi lời cám ơn sâu sắc đến PGS.TS.
Tôi cũng xin bày tỏ sự biết ơn chân thành đến những cán bộ, công chức
hành chính tại phòng Đào tạo, Vụ tổ chức cán bộ, Bộ Tài chính. Các chú, các
anh, chị đã tạo cho tôi môi trường nghiên cứu tốt nhất và giúp đỡ nhiệt tình
trong khi tôi thực tập tại phòng.
Cùng với sự giúp đỡ về mặt lý luận và thực tiễn, tôi đã hoàn thành được
chuyên đề thực tập của mình
.
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu
độc lập của riêng bản thân tôi, không sao chép của người khác; các nguồn tài
liệu trích dẫn, số liệu sử dụng và nội dung chuyên đề tốt nghiệp trung thực.
Đồng thời cam kết rằng kết quả quá trình nghiên cứu của chuyên đề tốt
nghiệp này chưa từng được công bố trong bất kỳ công trình nghiên cứu nào.
2. Mục đích nghiên cứu của đề tài.
Hệ thống hóa những vấn đề lý luận cơ bản về công tác đào tạo nguồn
nhân lực trong tổ chức công.
Trên cơ sở phân tích thực trạng công tác đào tạo cán bộ, công chức,
viên chức thuộc Bộ Tài chính, tiến hành đánh giá theo hệ thống tiêu chuẩn đối
với công tác quản lý đào tạo sau đó đưa ra một số giải pháp hoàn thiện công
tác đào tạo nguồn nhân lực trong ngành Tài chính.
Nguyễn Thuỳ Linh Kinh tế và quản lý công 48
5
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp

niệm này, hầu hết mọi người đều có sự liên tưởng đến khu vực Nhà nước, nơi
mà khái niệm “công” rõ ràng nhất. Do đó, khái niệm tổ chức công được nhiều
người đồng ý và là cơ sở lý luận xuyên suốt nghiên cứu này đó là:
Tổ chức công là một tổ chức chính thức thuộc sở hữu của Nhà nước.
Theo khái niệm trên, các tổ chức sau được xem là tổ chức công: Hệ
thống cơ quan Nhà nước; Các đơn vị sự nghiệp thuộc khối Nhà nước.
I.1.2. Đặc điểm cơ bản của tổ chức công.
Tổ chức công có 3 đặc điểm cơ bản sau đây:
- Mỗi một tổ chức công đều mang tính mục đích, được giao những
quyền hạn nhất định để thực hiện nhiệm vụ và chức năng của tổ chức.
- Mỗi tổ chức công đều có những hình thức và phương pháp hoạt động
nhất định do pháp luật quy định. Hình thức hoạt động có thể là hình thức pháp
lý và hình thức ít hay không mang tính pháp lý. Các phương pháp hoạt động
có thể bao gồm phương pháp hành chính, phương pháp tâm lý, phương pháp
kinh tế, phương pháp cưỡng chế...v…v…
- Mỗi tổ chức công đều phải thu hút và bố trí nguồn lực cần thiết để
đạt được mục tiêu của mình. Đặc điểm nổi bật của các tổ chức công là số
Nguyễn Thuỳ Linh Kinh tế và quản lý công 48
7
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
lượng biên chế lớn, có tính ổn định cao; thu ngân sách chủ yếu từ thuế và chịu
sự ràng buộc của nguyên tắc “ngân sách theo năm” khi thực hiện nhiệm vụ.
I.1.3. Nguồn nhân lực trong các tổ chức công.
1.3.1.1. Khái niệm nguồn nhân lực.
Nguồn nhân lực của một tổ chức được hiểu theo nghĩa là kinh nghiệm,
kỹ năng, trình độ đào tạo và những sự tận tâm, nỗ lực hay bất cứ đặc điểm
nào khác của người lao động tạo giá trị gia tăng và năng lực cạnh tranh cho tổ
chức. Nguồn nhân lực trong các tổ chức công chính là các cán bộ, công chức,
viên chức, những người đang làm việc thực hiện nhiệm vụ trong tổ chức
công. Nguồn nhân lực trong tổ chức công được phân loại theo các cách sau:

trong bộ máy lãnh đạo, quản lý của đơn vị sự nghiệp công lập thì lương được
bảo đảm từ quỹ lương của đơn vị sự nghiệp công lập theo quy định.
Theo ngạch công chức bao gồm: chuyên viên cao cấp, chuyên viên
chính, chuyên viên, cán sự và nhân viên. Theo vị trí công tác công chức bao
gồm: CC hoạch định chính sách, CC thực thi chính sách.
Công chức hành chính và công chức sự nghiệp.
Công chức hành chính được hiểu là công chức Nhà nước làm việc trong
các cơ quan quản lý hành chính Nhà nước, trong bộ phận hành chính của các
cơ quan, đơn vị hành chính sự nghiệp, các tổ chức khác, được xếp vào một
ngạch công chức hành chính. Công chức sự nghiệp là các công chức trong bộ
máy lãnh đạo, quản lý tại đơn vị sự nghiệp. Công chức hành chính được giao
thẩm quyền quản lý Nhà nước, thực hiện quản lý hành chính Nhà nước theo
chức trách.
Viên chức.
Viên chức là “ công dân Việt Nam, trong biên chế, được tuyển dụng, bổ
nhiệm vào một ngạch viên chức hoặc giao giữ một nhiệm vụ thường xuyên
trong đơn vị sự nghiệp của Nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị – xã
Nguyễn Thuỳ Linh Kinh tế và quản lý công 48
9
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
hội, hưởng lương từ ngân sách nhà nước và các nguồn thu sự nghiệp theo qui
định”. Đơn vị sự nghiệp của Nhà nước bao gồm bệnh viện, trường học, viện
nghiên cứu, đoàn nghệ thuật, câu lạc bộ thể dục thể thao do Nhà nước đầu tư.
Giống như công chức hành chính, các viên chức có ngạch viên chức, nhưng
không thực hiện nhiệm vụ quản lý hành chính Nhà nước mà thực hiện các
nhiệm vụ có tính chất nghề nghiệp chuyên môn thuần tuý.
1.2. Tổng quan về đào tạo nguồn nhân lực trong tổ chức công.
I.2.1. Khái niệm đào tạo nguồn nhân lực trong các tổ chức công.
Trong phạm vi học tập của cán bộ, công chức, viên chức, M.Armstrong
cho rằng có 3 lĩnh vực:

- Giúp các cán bộ, công chức thực hiện công việc tốt hơn.
- Đào tạo theo tiêu chuẩn nghiệp vụ, chức danh nhằm khắc phục tình
trạng thiếu tiêu chuẩn hoặc không đủ để bổ nhiệm vào ngạch.
- Chuẩn bị đội ngũ cán bộ quản lý, chuyên môn kế cận.
- Thỏa mãn nhu cầu được đào tạo và phát triển cho người lao động
nhằm đem lại hứng thú, sự gắn bó đối với công việc của người lao động.
I.2.3. Đặc điểm đào tạo nguồn nhân lực trong các tổ chức công.
“Con người không phải là một khái niệm trừu tượng, con người phải là
con người có tri thức khoa học, có kinh nghiệm sản xuất, kỹ năng lao động.
Con người như thế không tự nhiên sinh ra, mà phải qua đào tạo, bồi dưỡng,
rèn luyện lâu dài mới có được.” ( Luận án tiến sĩ_ Ngô Thành Can). Đào tạo
nguồn nhân lực trong các tổ chức công phải tính đến đặc điểm của tổ chức,
của tập thể, của cá nhân. Một cách chung nhất, đào tạo trong tổ chức công có
ba đặc điểm sau:
- Là loại đào tạo cho người trưởng thành, đang làm việc, có tính kế
tiếp dựa trên kết quả giáo dục đào tạo ở các cấp học trước. Họ có kinh nghiệm
Nguyễn Thuỳ Linh Kinh tế và quản lý công 48
11
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
làm việc và mục đích học tập của họ sát với thực tế, để áp dụng những điều đã
học vào giải quyết những vấn đề trong công tác của họ.
- Là loại hình đào tạo theo tiêu chuẩn nghiệp vụ, theo chức danh. Đây
là một trong những tiêu chuẩn quan trọng, không chỉ với công tác đào tạo mà
còn trong mọi công tác quản lý khác.
- Là loại hình đào tạo có tính đa dạng về nội dung, hình thức và địa
điểm; có nội dung, phương thức, hệ thống chính sách khác với các loại hình
đào tạo khác.
I.2.4. Hình thức đào tạo nguồn nhân lực trong tổ chức công.
Hình thức đào tạo trong các tổ chức công được chia theo cách phân loại
địa điểm bao gồm :

I.3.2. Quy trình quản lý đào tạo nguồn nhân lực.
Một cách đơn giản, quản lý đào tạo bao gồm 3 giai đoạn cơ bản:
1.3.2.1. Lập kế hoạch đào tạo.
Lập kế hoạch đào tạo là quá trình thiết lập các mục tiêu, và những
phương thức hành động thích hợp để đạt được mục tiêu đào tạo, bồi dưỡng.
Lập kế hoạch sẽ giúp tổ chức xác định được nhu cầu đào tạo; mục đích mục
tiêu; nguồn lực; các hoạt động, các khóa học; thời gian thực hiện; kinh phí.
Một cách chung nhất, quy trình của lập kế hoạch như sau:
Nguyễn Thuỳ Linh Kinh tế và quản lý công 48
Nguồn
lực
Nhân lực
Tài lực
Vật lực
Thông tin
Kết quả
Đạt mục tiêu
Đạt mục đích
Hiệu quả
Sản phẩm
Dịch vụ
Quản lý
13
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
a. Xác định nhu cầu đào tạo.
Nhu cầu chính là sự đòi hỏi thỏa mãn mong muốn, khát vọng của cá
nhân, của nhóm hay của tổ chức để đạt được mục đích, nhiệm vụ của mình có
hiệu quả trong những điều kiện nhất định. Nhu cầu đào tạo là nhu cầu phát
triển được thỏa mãn bằng đào tạo, phát triển. Xác định nhu cầu đào tạo là xác
định khoảng cách giữa cái hiện có với cái cần phải có. Xác định nhu cầu đào

thực hiện
công việc
14
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
c. Xác định các tiền đề và phương án.
Có nhiều phương án sẽ được đưa ra trong suốt quá trình lập kế hoạch.
Các phương án có thể đến ở những thời điểm khác nhau, có những điểm
mạnh, điểm yếu riêng. Các nhà quản lý cần giảm bớt các phương án lựa chọn,
chỉ tập trung vào phương án có triển vọng nhất. Các tiền đề được đề cập đến
chính là dự báo về các chính sách đào tạo; địa điểm, giáo viên, nội dung đào
tạo.
d. Lựa chọn phương án và thể chế hóa.
Thực hiện lựa chọn và thể chế qua các văn bản cụ thể.
1.3.2.2. Tổ chức và thực hiện đào tạo.
Tổ chức và thực hiện là quá trình triển khai các kế hoạch. Tổ chức và
thực hiện là thực hiện chức năng tổ chức và lãnh đạo. Tổ chức đào tạo là quá
trình xây dựng và đảm bảo những hình thái cơ cấu nhất định để đạt được mục
tiêu đào tạo. Lãnh đạo là chức năng thực hiện việc đề ra chủ trương, đường
lối, tính chất nguyên tắc hoạt động của hệ thống trong các điều kiện môi
trường nhất định. Nội dung của công tác tổ chức thực hiện bao gồm:
Xác định hệ thống các công việc cần thực hiện.
Phân tích kế hoạch giúp các cán bộ, công chức quản lý đào tạo biết được
những việc cần phải thực hiện để có thể đạt được mục tiêu đào tạo. Các công
việc tổ chức và thực hiện cần làm bao gồm: quyết định mở lớp; công văn chiêu
sinh; xác định địa điểm học, kế hoạch giảng viên; tổ chức theo dõi lớp.
Xác định các cơ quan, đơn vị thực hiện công việc.
Các nhà quản lý đào tạo nghiên cứu đánh giá và lựa chọn những bộ
phận, phân hệ để thực hiện các công việc đã được xác định ở trên. Việc xác
định này phải được căn cứ vào các văn bản quy phạm pháp luật và xây dựng
một cơ cấu tổ chức hệ thống các cơ quan quản lý đào tạo xây dựng nên một

Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
sửa đổi phù hợp tính chất dịch vụ của tổ chức công. Theo đó, hệ thống tiêu
chuẩn đánh giá kết quả thực hiện quản lý đào tạo bao gồm các tiêu chí và các
chỉ số như sau :
Tiêu chí Chỉ số
Sự phù
hợp với
Số lượng nội dung được đào tạo theo đúng mục tiêu.
Mức độ nhất quán giữa mục tiêu của tổ chức và người được đào tạo.
Số lượng nhu cầu được giải quyết
Mức độ hoàn thành kế hoạch đào tạo.
Sự hài
lòng của
người
được đào
tạo
Tỷ lệ người được đào tạo tham gia đầy đủ thời gian các khóa đào tạo
không bắt buộc.
Tỷ lệ người được đào tạo cảm thấy các khóa đào tạo giúp thực hiện
công việc tốt hơn.
Tỷ lệ người được đào tạo cảm thấy chất lượng của khóa học về
phương pháp dạy, tài liệu, cơ sở vật chất là phù hợp.
Tỷ lệ người được đào tạo có kết quả học tập khá tốt.
Tỷ lệ giáo viên có trình độ trên thạc sĩ
Ảnh
hưởng tích
Số học viên được thăng tiến trong nội bộ sau đào tạo
Tỷ lệ nhân sự được đào tạo chéo
Tỷ lệ nhân viên có đủ năng lực làm việc tại những vị trí đòi hỏi kỹ
năng chuyên môn cao

điểm cho và trọng số; điểm thực tế của mỗi tiêu chí là điểm cộng các chỉ số;
điểm tối đa phản ánh mức độ mong muốn đạt được của từng chỉ số, tiêu chí.
Ngoài ra, để xét mức độ đạt kết quả thực hiện cần xem xét tỷ số giữa
điểm thực tế với điểm tối đa của tiêu chí. Hệ thống đánh giá kết quả thực hiện
cho rằng, một kết quả thực hiện quản lý đào tạo được đánh giá tốt khi có ít
nhất 3 trong 4 tiêu chí có tỷ lệ trên đạt hơn 75 %. Từ điểm tối đa của chỉ số
(phụ lục 1), ta có thể tính được điểm tối đa của từng tiêu chí :
Tiêu chí Tối đa
Sự phù hợp với mục tiêu 0.5
Sự hài lòng của người được đào tạo 0.725
Ảnh hưởng tích cực đối với tổ chức 1.9
Sự thực hiện của công tác quản lý
1.875
Bảng 2. Điểm tối đa của các tiêu chí đánh giá.
Ưu điểm của phương pháp đánh giá này là đơn giản, kết quả thực hiện
đào tạo được thể hiện một cách cụ thể qua các con số.
Nguyễn Thuỳ Linh Kinh tế và quản lý công 48
18
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
CHƯƠNG II
THỰC TRẠNG QUẢN LÝ ĐÀO TẠO NGUỒN NHÂN LỰC
CỦA BỘ TÀI CHÍNH.
2.1. Giới thiệu về Bộ Tài chính.
2.1.1. Chức năng nhiệm vụ của Bộ Tài chính..
* Vị trí và chức năng.
Bộ Tài chính là cơ quan của chính phủ Việt Nam thực hiện chức năng
quản lý nhà nước về tài chính, ngân sách nhà nước, thuế, phí, lệ phí và thu
khác của ngân sách nhà nước, dự trữ quốc gia, các quỹ tài chính nhà nước,
đầu tư tài chính, tài chính doanh nghiệp và hoạt động dịch vụ tài chính (gọi
chung là lĩnh vực tài chính - ngân sách), hải quan, kế toán, kiểm toán độc lập

Vụ Đầu tư; Vụ I; Vụ Tài chính hành chính sự nghiệp; Vụ Chính sách thuế; Vụ
Tài chính các ngân hàng và tổ chức tài chính; Vụ Chế độ kế toán và Kiểm
toán; Vụ Hợp tác quốc tế; Vụ Pháp chế; Vụ Kế hoạch – Tài chính; Vụ Tổ
chức cán bộ; Vụ Thi đua – Khen thưởng; Thanh tra Bộ; Văn phòng Bộ.
− 11 Tổng cục, Cục, kho Bạc, Ủy Ban bao gồm : Tổng cục hải quan;
Tổng cục thuế; Tổng cục Dự trữ Nhà nước; Cục Quản lý công sản; Cục Tin
học và thống kê tài chính; Cục Quản lý nợ và Tài chính đối ngoại; Cục Quản
lý, giám sát bảo hiểm; Cục Tài chính doanh nghiệp; Cục Quản lý giá; Kho bạc
Nhà nước; Ủy ban Chứng khoán Nhà nước.
− 10 đơn vị sự nghiệp trực thuộc Bộ Tài chính đó là: Tạp chí tài chính;
Trường bồi dưỡng cán bộ tài chính Viện chiến lược và chính sách tài chính;
Thời báo tài chính Việt Nam; nhà xuất bản; học viện Tài chính; trường đại
Nguyễn Thuỳ Linh Kinh tế và quản lý công 48
20
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
học Tài chính Marketing; trường cao đẳng kinh tế Tài chính; trường cao đẳng
Tài chính quản trị kinh doanh; trường cao đẳng Tài chính hải quan.
Nguồn. website Bộ Tài chính.
Hình 4 . Cơ cấu bộ máy của Bộ Tài chính.
Theo cơ cấu bộ máy trên, có thể rút ra kết luận, Bộ Tài chính tiến hành
xây dựng cơ cấu tổ chức theo mô hình chức năng. Mô hình này phù hợp với
quy mô và nhiệm vụ chức năng của Bộ. Giữa các đơn vị có sự phối hợp với
nhau để thực hiện tốt các chức năng, nhiệm vụ. Mối quan hệ trực tuyến giữa
các cấp là rất rõ ràng, song mối quan hệ tham mưu là khá yếu.
Trong các Vụ trên, Vụ Tổ chức cán bộ là cơ quan chủ trì quản lý đào
Nguyễn Thuỳ Linh Kinh tế và quản lý công 48
21
Vụ trưởng
PVT tiền
lương và

Kiểm
tra
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
tạo cán bộ, công chức, viên chức ngành Tài chính.
2.1.3. Giới thiệu về Vụ Tổ chức cán bộ.
* Chức năng, nhiệm vụ:
Vụ Tổ chức cán bộ là đơn vị thuộc Bộ Tài chính, có chức năng tham
mưu, giúp Bộ trưởng Bộ Tài chính thực hiện nhiệm vụ thống nhất quản lý về
tổ chức bộ máy, biên chế, tiền lương, nhân sự, đào tạo và bồi dưỡng cán bộ,
công chức, viên chức của Bộ Tài chính.
* Cơ cấu tổ chức.
Theo quy định của Pháp luật, Vụ Tổ chức cán bộ gồm có 1 Vụ trưởng,
4 phó Vụ trưởng, 6 trưởng phòng tướng ứng với 6 phòng trực thuộc. Là một
đơn vị trực thuộc Bộ Tài chính, có chức năng và nhiệm vụ riêng, Vụ Tổ chức
cán bộ đã xây dựng một cơ cấu tổ chức riêng thể hiện được mối quan hệ về
quyền hạn, nhiệm vụ, trách nhiệm của các phân hệ, đơn vị thuộc Vụ. Cơ cấu
của Vụ hiện nay như sau :
Hình 5 . Cơ cấu tổ chức Vụ Tổ chức cán bộ.
Theo cơ cấu trên, Vụ tổ chức cán bộ tiến hành xây dựng cơ cấu tổ chức
Nguyễn Thuỳ Linh Kinh tế và quản lý công 48
22
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
theo mô hình chức năng. Mô hình này phù hợp với quy mô và nhiệm vụ chức
năng chuyên sâu về nguồn nhân lực của Vụ. Tuy nhiên, một nhược điểm dễ
thấy của mô hình tổ chức này là hạn chế sự phối hợp giữa các phòng ban chức
năng. Mối quan hệ trực tuyến giữa các cấp là rất rõ ràng, song mối quan hệ
tham mưu là khá yếu do chưa được quy định cụ thể trong văn bản. Cụ thể
hơn, Vụ Tổ chức cán bộ làm việc theo tổ chức phòng kết hợp với chế độ
chuyên viên. Đối với công việc thực hiện theo chế độ chuyên viên, Vụ trưởng
phân công nhiệm vụ cho cán bộ, công chức phù hợp với chức danh, tiêu

chức cán bộ và trực tiếp chỉ đạo các công việc.
* Phó vụ trưởng :
Giúp Vụ trưởng quản lý các công việc cụ thể, chịu trách nhiệm trực tiếp
chỉ đạo các công việc được giao và phụ trách các phòng theo phân công.
* Trưởng phòng :
Phụ trách chung của các phòng; chịu trách nhiệm trước lãnh đạo Vụ về
các mặt công tác của phòng; thực hiện quản lý các nhiệm vụ được giao.
Về công tác đào tạo, phòng Đào tạo tại Vụ tổ chức cán bộ - Bộ Tài
chính là cơ quan chủ trì. Hiện nay phòng đào tạo có 1 trưởng phòng chịu trách
nhiệm quản lý trực tiếp các vấn để thuộc nhiệm vụ của phòng. Các cán bộ
trong phòng thực hiện những nhiệm vụ chủ yếu của phòng đào tạo gồm xây
dựng kế hoạch đào tạo bồi dưỡng trong ngắn hạn, trung hạn và dài hạn; tham
mưu về quy hoạch xây dựng các cơ sở đào tạo bồi dưỡng; xây dựng khung
chương trình đào tạo và xét duyệt nội dung; phối hợp với Bộ giáo dục thực
hiện lựa chọn cán bộ đào tạo; thực hiện công tác quản lý nhân sự, xây dựng
chức danh lãnh đạo ở những đơn vị thuộc phạm vi quản lý; thống kê, tổng
hợp báo cáo về công tác đào tạo bồi dưỡng và tổ chức bộ máy ở các đơn vị.
2.2. Thực trạng lập kế hoạch đào tạo.
2.2.1. Xác định nhu cầu đào tạo.
3.1.1. Thực trạng đào tạo.
Với đối tượng đào tạo được xác định là cán bộ, công chức, viên chức
ngành Tài chính; thực trạng đào tạo được mô tả thông qua việc tìm hiểu tỷ lệ
% đã đạt của cán bộ, công chức, viên chức ngành Tài chính. Bảng sau mô tả
thực trạng đội ngũ cán bộ, công chức về đào tạo:
Nguyễn Thuỳ Linh Kinh tế và quản lý công 48
24
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Đơn vị. %
Lãnh đạo
Tổng cục

QLNN ngạch CVC 100 68.56 44.5 9.7 9.98 0
QLNN ngạch CV 100 100 5.43 68.54 70.34 34.38
Lý luận chính trị
trung cấp 100 100 100 100 100 27.66
Tin học nâng cao 100 21.49 15.84 9.1 43.17 7.72
Tin học cơ bản 100 100 75.6 70.18 100 46.74
Ngoại ngữ 55.77 35.22 37.66 10.42 42.21 7.41
Nguồn.Vụ Tổ chức cán bộ
Bảng 4. Tỷ lệ % đào tạo đã đạt của cán bộ, công chức.
Qua kết quả điều tra, ta thấy rằng :
Theo nội dung đào tạo thì tỷ lệ đạt trình độ lý luận chính trị và Quản lý
Nhà nước ở các cấp là không đồng đều: số cán bộ cấp Vụ và Tổng cục;
trưởng ban, tương đương và trưởng phòng thuộc Bộ đã đạt tiêu chuẩn về lý
luận chính trị cao cấp là rất cao; ở các cấp thấp hơn, tỷ lệ này thấp hơn nhiều,
lần lượt là 16.06 % và 6.46 %. Đối với tiêu chuẩn quản lý Nhà nước cho các
ngạch thì tỷ lệ đạt quản lý Nhà nước ngạch CVCC ở các cấp là thấp nhất
trong số các tiêu chuẩn cần đạt về quản lý Nhà nước. Tỷ lệ đạt tiêu chuẩn về
tin học cơ bản là khá cao và đồng đều giữa các cấp trong đó đội ngũ công
chức thực thi chính sách có tỷ lệ đạt tiêu chuẩn tin học thấp nhất, lần lượt là
7.72 % với tin học nâng cao và 46.74 % với tin học cơ bản. Đối với tiêu
chuẩn ngoại ngữ, tỷ lệ công chức thực thi chính sách đạt tiêu chuẩn cũng rất
thấp, chiếm 7.41 %. Theo đối tượng, Lãnh đạo Tổng cục và Vụ TĐ thuộc Bộ
Nguyễn Thuỳ Linh Kinh tế và quản lý công 48
25


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status