THỰC TRẠNG QUẢN LÝ ĐÀO TẠO NGUỒN NHÂN LỰC CỦA BỘ TÀI CHÍNH - Pdf 63

THỰC TRẠNG QUẢN LÝ ĐÀO TẠO NGUỒN NHÂN LỰC
CỦA BỘ TÀI CHÍNH
2.1. Giới thiệu về Bộ Tài chính.
2.1.1. Chức năng nhiệm vụ của Bộ Tài chính..
* Vị trí và chức năng.
Bộ Tài chính là cơ quan của chính phủ Việt Nam thực hiện chức năng
quản lý nhà nước về tài chính, ngân sách nhà nước, thuế, phí, lệ phí và thu khác
của ngân sách nhà nước, dự trữ quốc gia, các quỹ tài chính nhà nước, đầu tư tài
chính, tài chính doanh nghiệp và hoạt động dịch vụ tài chính (gọi chung là lĩnh
vực tài chính - ngân sách), hải quan, kế toán, kiểm toán độc lập và giá cả trong
phạm vi cả nước; quản lý nhà nước các dịch vụ công trong lĩnh vực tài chính -
ngân sách, hải quan, kế toán, kiểm toán độc lập và giá cả; thực hiện đại diện chủ
sở hữu phần vốn của nhà nước tại doanh nghiệp theo quy định của pháp luật.
* Nhiệm vụ cơ bản.
Bộ Tài chính thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn quy định tại Nghị định
số 178/2007/NĐ-CP ngày 03 tháng 12 năm 2007 của Chính phủ. Theo đó, Bộ
Tài chính có các chức năng, nhiệm vụ chính như sau:
− Thống nhất quản lý nhà nước về tài chính các tổ chức tài chính và dịch vụ tài
chính.
− Quản lý Ngân sách Nhà nước; quản lý thuế, phí, lệ phí và thu khác của ngân
sách nhà nước; quản lý quỹ ngân sách, quỹ dự trữ nhà nước; và các quỹ tài
chính khác của Nhà nước; quản lý tài sản nhà nước.
− Tham gia quản lý dự trữ nhà nước.
− Quản lý vốn, giá trị tài sản và tài nguyên thuộc sở hữu Nhà nước; vốn và tài sản
Nhà nước tại các doanh nghiệp; quản lý vay nợ, trả nợ trong nước, ngoài nước
của Chính phủ, nợ của khu vực công, nợ quốc gia, viện trợ.
− Thực hiện chức năng quản lý nhà nước về bảo hiểm.
− Thực hiện quản lý về lĩnh vực giá theo các nội dung được quy định.
− Thực hiện hợp tác quốc tế trong các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý nhà nước
của Bộ theo quy định của pháp luật.
− Quản lý Nhà nước về chứng khoán và TTCK; bổ sung và làm rõ hơn nhiệm vụ

Vụ Tổ chức cán bộ là đơn vị thuộc Bộ Tài chính, có chức năng tham
mưu, giúp Bộ trưởng Bộ Tài chính thực hiện nhiệm vụ thống nhất quản lý về tổ
chức bộ máy, biên chế, tiền lương, nhân sự, đào tạo và bồi dưỡng cán bộ, công
chức, viên chức của Bộ Tài chính.
* Cơ cấu tổ chức.
Vụ trưởng
PVT tiền lương và tuyển dụng
PVT tổ chức nhân sự
PVT đào tạo
TP tổ chức nhân sự 2
TP Biên chế- tiền lương
TP tổ chức nhân sự 1
TP đào tạo
PVT tiền lương
TP Chính sách tổng hợp
TP Kiểm tra
Theo quy định của Pháp luật, Vụ Tổ chức cán bộ gồm có 1 Vụ trưởng, 4
phó Vụ trưởng, 6 trưởng phòng tướng ứng với 6 phòng trực thuộc. Là một đơn
vị trực thuộc Bộ Tài chính, có chức năng và nhiệm vụ riêng, Vụ Tổ chức cán bộ
đã xây dựng một cơ cấu tổ chức riêng thể hiện được mối quan hệ về quyền hạn,
nhiệm vụ, trách nhiệm của các phân hệ, đơn vị thuộc Vụ. Cơ cấu của Vụ hiện
nay như sau :
Hình 5 . Cơ cấu tổ chức Vụ Tổ chức cán bộ.
Theo cơ cấu trên, Vụ tổ chức cán bộ tiến hành xây dựng cơ cấu tổ chức
theo mô hình chức năng. Mô hình này phù hợp với quy mô và nhiệm vụ chức
năng chuyên sâu về nguồn nhân lực của Vụ. Tuy nhiên, một nhược điểm dễ thấy
của mô hình tổ chức này là hạn chế sự phối hợp giữa các phòng ban chức năng.
Mối quan hệ trực tuyến giữa các cấp là rất rõ ràng, song mối quan hệ tham mưu
là khá yếu do chưa được quy định cụ thể trong văn bản. Cụ thể hơn, Vụ Tổ chức
cán bộ làm việc theo tổ chức phòng kết hợp với chế độ chuyên viên. Đối với

Giúp Vụ trưởng quản lý các công việc cụ thể, chịu trách nhiệm trực tiếp
chỉ đạo các công việc được giao và phụ trách các phòng theo phân công.
* Trưởng phòng :
Phụ trách chung của các phòng; chịu trách nhiệm trước lãnh đạo Vụ về
các mặt công tác của phòng; thực hiện quản lý các nhiệm vụ được giao.
Về công tác đào tạo, phòng Đào tạo tại Vụ tổ chức cán bộ - Bộ Tài chính
là cơ quan chủ trì. Hiện nay phòng đào tạo có 1 trưởng phòng chịu trách nhiệm
quản lý trực tiếp các vấn để thuộc nhiệm vụ của phòng. Các cán bộ trong phòng
thực hiện những nhiệm vụ chủ yếu của phòng đào tạo gồm xây dựng kế hoạch
đào tạo bồi dưỡng trong ngắn hạn, trung hạn và dài hạn; tham mưu về quy
hoạch xây dựng các cơ sở đào tạo bồi dưỡng; xây dựng khung chương trình đào
tạo và xét duyệt nội dung; phối hợp với Bộ giáo dục thực hiện lựa chọn cán bộ
đào tạo; thực hiện công tác quản lý nhân sự, xây dựng chức danh lãnh đạo ở
những đơn vị thuộc phạm vi quản lý; thống kê, tổng hợp báo cáo về công tác
đào tạo bồi dưỡng và tổ chức bộ máy ở các đơn vị.
2.2. Thực trạng lập kế hoạch đào tạo.
2.2.1. Xác định nhu cầu đào tạo.
2.3.1.1. Thực trạng đào tạo.
Với đối tượng đào tạo được xác định là cán bộ, công chức, viên chức
ngành Tài chính; thực trạng đào tạo được mô tả thông qua việc tìm hiểu tỷ lệ %
đã đạt của cán bộ, công chức, viên chức ngành Tài chính. Bảng sau mô tả thực
trạng đội ngũ cán bộ, công chức về đào tạo:
Đơn vị. %
Lãnh đạo
Tổng cục
Trưởng
ban, TĐ và
Phó ban,
TĐ và
Phòng

Tin học cơ bản 100 100 75.6 70.18 100 46.74
Ngoại ngữ 55.77 35.22 37.66 10.42 42.21 7.41
Nguồn.Vụ Tổ chức cán bộ
Bảng 4. Tỷ lệ % đào tạo đã đạt của cán bộ, công chức.
Qua kết quả điều tra, ta thấy rằng :
Theo nội dung đào tạo thì tỷ lệ đạt trình độ lý luận chính trị và Quản lý
Nhà nước ở các cấp là không đồng đều: số cán bộ cấp Vụ và Tổng cục; trưởng
ban, tương đương và trưởng phòng thuộc Bộ đã đạt tiêu chuẩn về lý luận chính
trị cao cấp là rất cao; ở các cấp thấp hơn, tỷ lệ này thấp hơn nhiều, lần lượt là
16.06 % và 6.46 %. Đối với tiêu chuẩn quản lý Nhà nước cho các ngạch thì tỷ lệ
đạt quản lý Nhà nước ngạch CVCC ở các cấp là thấp nhất trong số các tiêu
chuẩn cần đạt về quản lý Nhà nước. Tỷ lệ đạt tiêu chuẩn về tin học cơ bản là
khá cao và đồng đều giữa các cấp trong đó đội ngũ công chức thực thi chính
sách có tỷ lệ đạt tiêu chuẩn tin học thấp nhất, lần lượt là 7.72 % với tin học nâng
cao và 46.74 % với tin học cơ bản. Đối với tiêu chuẩn ngoại ngữ, tỷ lệ công
chức thực thi chính sách đạt tiêu chuẩn cũng rất thấp, chiếm 7.41 %. Theo đối
tượng, Lãnh đạo Tổng cục và Vụ TĐ thuộc Bộ trong các nội dung đào tạo thì
thấp nhất ở tỷ lệ ngoại ngữ; Trưởng ban, TĐ và trưởng phòng thuộc Bộ có tỷ lệ
đạt thấp nhất ở nội dung quản lý Nhà nước ngạch công chức cao cấp; Phó ban,
TĐ và phó phòng thuộc Bộ có tỷ lệ thấp nhất ở quản lý Nhà nước, Phòng và
TĐ thuộc Tổng Cục thấp nhất về quản lý Nhà nước và tin học nâng cao; với đối
tượng là công chức hoạch định chính sách thì lý luận chính trị cao cấp và quản
lý Nhà nước là thấp, nhưng cần chú ý hơn về tỷ lệ 42.21 % công chức hoạch
định chính sách đạt về nội dung ngoại ngữ; các công chức thực thi chính sách có
hai nội dung thấp cần chú ý là tin học nâng cao và ngoại ngữ.
Có thể nói, tỷ lệ này đã phản ánh chính xác thực trạng đào tạo của cả cán
bộ, công chức, viên chức toàn ngành Tài chính, lập luận này xuất phát từ tỷ lệ
của công chức trong tổng số rất cao ( năm 2006 tỷ lệ này là 97,7 % ).
Thực trạng này cho thấy, mặc dù tỷ lệ đạt các nội dung đào tạo của cán
bộ, công chức, viên chức là khá cao ở nhiều nội dung đào tạo, song vẫn có

cơ chế kinh tế thị trường định hướng XHCN.
Theo định lượng :
Mục tiêu của đào tạo là tỷ lệ % số cán bộ, công chức cần đạt được những
tiêu chuẩn và được nâng cao kiến thức, kỹ năng nghiệp vụ, chuyên môn theo
quy định về đào tạo cán bộ, công chức. Mục tiêu đào tạo cán bộ, công chức tổng
hợp theo nội dung và theo đối tượng đào tạo được thể hiện trong bảng sau :
Đơn vị. %
Lãnh đạo
Tổng cục
và Vụ
TĐ thuộc
Bộ
Trưởng
ban, TĐ
và trưởng
phòng
thuộc Bộ
Phó ban,
TĐ và
phó
phòng
thuộc Bộ
Phòng
và TĐ
thuộc
Tổng
Cục
CC
hoạch
định

2.3.1.3. Nhu cầu đào tạo.
Nhu cầu đào tạo của cán bộ, công chức toàn ngành Tài chính trong giai
đoạn 2007-2010 được xác định dựa trên việc điều tra, tìm hiểu thực trạng nguồn
nhân lực ngành Tài chính, tỷ lệ % cần đào tạo bồi dưỡng được quy định hàng
năm. Mặt khác nhu cầu đào tạo cán bộ, công chức, viên chức được xác định dựa
trên nhu cầu của ngành, của tổ chức và nhu cầu của từng nhóm đào tạo. Cụ thể,
nhu cầu dựa trên cơ sở là những định hướng xây dựng đội ngũ cán bộ, công
chức, viên chức; quy định về quyền hạn, chức năng quản lý Nhà nước của Bộ;
những tiêu chuẩn về kiến thức, kỹ năng cần phải có, dự báo số lượng cán bộ,
công chức, viên chức thay đổi. Nhu cầu đào tạo cán bộ, công chức giai đoạn
2007 – 2010 gồm các nội dung chia theo đối tượng như sau :
Đơn vị: lượt người
Lý luận
chính trị
QLNN
Kỹ năng
+ chuyên
môn
Tin
học
Ngoại
ngữ
Tổng
Cán bộ 2558 3612 8766 3435 2160 20531
CC hoạch định chính sách 356 754 1362 704 737 3913
CC thực thi chính sách 17687 13083 487197 21757 3762 543486
Quy hoạch lãnh đạo 715 605 17200 896 226 19642
CC dự bị 466 395 11254 586 151 12352
Tổng 21782 18449 525779 27378 7036 600424
Tỷ lệ 3.63 3.07 87.57 4.56 1.17 100

o Kỹ năng thu thập, xử lý thông tin, kiểm tra tờ khai;
o Kỹ năng tuyên truyền, hỗ trợ tổ chức cá nhân nộp thuế.
* Hệ thống Kho bạc: nội dung đào tạo kỹ năng nghiệp vụ gồm:
− Kỹ năng Quản lý quỹ Ngân sách và các quỹ Dự trữ tài chính của Nhà nước;
− Kỹ năng quản lý hoạt động huy động vốn cho NSNN và cho đầu tư phát triển;
quản lý nợ nhà nước;
− Kỹ năng quản lý và điều hành tồn ngân quỹ KBNN;
− Kỹ năng quản lý công tác kế toán và tổng kế toán nhà nước;
− Kỹ năng quản lý kiểm soát, thanh toán vốn đầu tư xây dựng cơ bản.
− Kỹ năng điều hành, giám sát hoạt động kiểm tra, kiểm toán nội bộ;
* Hệ thống Hải quan:
− Bồi dưỡng các kiến thức quản lý và những vấn đề nghiệp vụ chung: cần nắm
vững pháp luật hải quan, kiến thức về hội nhập quốc tế như Kyoto, HS, GATT,
C/O, Trips, quản lý rủi ro...


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status