CHƯƠNG 2: TÌNH HÌNH CHO VAY SXKD CỦA NGÂN HÀNG TMCP ĐẠI Á
CHƯƠNG 2
TÌNH HÌNH CHO VAY SẢN XUẤT
KINH DOANH CỦA NGÂN HÀNG
THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN ĐẠI Á
Niên Khóa 2004 - 2008
SVTH: Nguyễn Thị Kim Hồng 20
CHƯƠNG 2: TÌNH HÌNH CHO VAY SXKD CỦA NGÂN HÀNG TMCP ĐẠI Á
CHƯƠNG 2 : TÌNH HÌNH CHO VAY SẢN XUẤT KINH
DOANH CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN ĐẠI
Á
2.1 Đánh Giá Nguồn vốn huy động và sử dụng vốn.
2.2 Hoạt động tín dụng tại Đại Á Ngân hàng.
2.2.1 Chính sách và quy định tín dụng của Đại Á Ngân hàng.
2.2.1.1 Những nguyên tắc trong hoạt động tín dụng.
2.2.1.2 Cơ sở của chính sách tín dụng.
2.2.1.3 Áp dụng chính sách tín dụng.
2.2.1.4 Thị trường mục tiêu
2.2.1.5 Điều kiện cấp tín dụng
2.2.1.6 Những trường hợp không được cấp tín dụng và hạn chế cấp tín dụng
2.2.1.7 Tài sản đảm bảo.
2.2.1.8 Mục đích vay vốn, thời hạn vay, mức cho vay, lãi suất
2.2.1.9 Thẩm định và ra quyết định cho vay
2.3 Quy chế cho vay sản xuất kinh doanh của Đại Á Ngân hàng
Hồ sơ vay vốn sản xuất kinh doanh
2.4 Quy trình cho vay sản xuất kinh doanh của Đại Á Ngân hàng
2.4.1 Trước khi cho vay.
2.4.2 Trong khi cho vay.
2.4.3 Giai đoạn sau khi cho vay.
2.5 Thực trạng cho vay sản xuất kinh doanh của Đại Á Ngân hàng
2.5.1 Thực trạng
Biểu đồ 1: tình hình huy động vốn 2007
71%
29%
ngắn hạn
dài hạn
Hoạt động tín dụng:
- Dư nợ cho vay đến cuối 30/06/2007 là 930,421 triệu đồng (dư nợ sau khi
trích dự phòng rủi ro là 926,548 triệu đồng, bằng 194% so cùng kỳ năm 2006; tăng
191,331 triệu đồng (26.02%) so với đầu năm, đạt 46.06% so với kế hoạch năm
2007.
- Dư nợ quá hạn trong toàn hệ thống là 1,299 triệu đồng (chiếm 0.14% tổng
dư nợ), giảm 586 triệu đồng (31%) so với đầu năm. Tỷ lệ nợ xấu trên tổng dư nợ là
291 triệu đồng, chiếm 0.03%.
SVTH: Nguyễn Thị Kim Hồng 23
CHƯƠNG 2: TÌNH HÌNH CHO VAY SXKD CỦA NGÂN HÀNG TMCP ĐẠI Á
Biểu đồ 2:tình hình dư nợ cuối tháng 6/2007
930,421, 100%
1,299, 0%
dư nợ cho vay
dư nợ quá hạn
Bảng 2: Phân loại nợ quá hạn đến cuối 30/06/2007 như sau:
Đơn vị tính: Triệu đồng.
STT
NỢ QUÁ
HẠN
SỐ TIỀN
1 Nhóm 2 1,006
2 Nhóm 3 104
3 Nhóm 4 108
4 Nhóm 5 79
Hoạt động đầu tư 6 tháng đã mang lại hiệu quả bước đầu với lợi nhuận là
6,234 triệu đồng, thu nhập về cổ tức 232 triệu đồng, lãi trái phiếu 1,010 triệu đồng.
2.2 Hoạt động tín dụng tại Đại Á Ngân hàng.
2.2.1 Chính sách và quy định tín dụng của Đại Á Ngân hàng.
2.2.1.1 Những nguyên tắc trong hoạt động tín dụng.
Ngân hàng có quyền tự chủ và tự chịu trách nhiệm về quyết định trong hoạt
động cấp tín dụng của mình, không chịu sự chi phối, can thiệp trái pháp luật của bất
cứ tổ chức, cá nhân nào vào quyền tự chủ trong quá trình cho vay và thu hồi nợ của
ngân hàng.
Việc phân tích và quyết định cấp tín dụng, trước hết phải được dựa trên cơ
sở khả năng quản lý, thị trường tiêu thụ sản phẩm, hoạt động kinh doanh, khả năng
phát triển trong tương lai, tình hình tài chính và khả năng trả nợ của khách hàng, sau
đó mới dựa vào tài sản đảm bảo của khách hàng.
Khách hàng vay vốn của ngân hàng phải sử dụng vốn vay đúng mục địch và
hoàn trả vốn gốc và tiền lãi đúng hạn đã thỏa thuận.
2.2.1.2 Cơ sở của chính sách tín dụng.
Chính sách tín dụng được xây dựng trên cơ sở định hướng chiến lược phát
triển, mục tiêu quản lý rủi ro của nhà nước cùng các quy định của pháp luật, của
ngành ngân hàng và các quy định trong nội bộ ngân hàng về hoạt động cấp tín dụng.
2.2.1.3 Áp dụng chính sách tín dụng.
Chính sách tín dụng chỉ nêu ra những nguyên tắc và chuẩn mực căn bản
trong hoạt động tín dụng, do vậy nó sẽ được bổ trợ bằng những quy định, quy trình,
thủ tục chi tiết để các đơn vị trực thuộc ngân hàng có thể áp dụng chính sách tín
dụng vào thực tế công việc hàng ngày.
SVTH: Nguyễn Thị Kim Hồng 26
CHƯƠNG 2: TÌNH HÌNH CHO VAY SXKD CỦA NGÂN HÀNG TMCP ĐẠI Á
Chính sách tín dụng là cơ sở để thực hiện việc cấp tín dụng cho khách hàng,
do vậy những người làm công tác tín dụng và liên quan đến hoạt động tín dụng –
bao gồm: cán bộ tín dụng, người kiểm soát tín dụng và những người ra quyết định
cấp tín dụng phải biết rõ và hiểu rõ chính sách tín dụng của ngân hàng.
• Sử dụng nhiều sản phẩm, dịch vụ của ngân hàng trong trước mắt và
lâu dài.
• Chi phí cho vay, thu nợ thấp.
Phân đoạn thị trường mục tiêu chủ yếu của ngân hàng bao gồm:
• Các doanh nghiệp vừa và nhỏ, chú trọng đến các doanh nghiệp có
hoạt động và có khả năng cạnh tranh lâu dài, sử dụng nhiều sản phẩm và
dịch vụ của ngân hàng.
• Các cá nhân có đăng ký kinh doanh, chú trọng đến cá nhân sản xuất
kinh doanh nhỏ và tiểu thương chợ tại khu vực ngân hàng hoạt động và
các vùng lân cận.
• Các cá nhân thuộc tầng lớp trung lưu tại các đô thị.
• Cán bộ, công nhân viên có nghề nghiệp chuyên mông và công tác
trong các ngành có thu nhập ổn định.
c) Thị trường phân theo khu vực địa lý:
Thị trường của ngân hàng bao gồm tất cả các tỉnh, thành phố trong cả nước.
Ngân hàng ưu tiên hướng hoạt động cấp tín dụng đến các thành phố, đô thị, thị xã
và các khu công nghiệp, nơi có trụ sở của các đơn vị trực thuộc ngân hàng trú đóng
và là địa bàn hoạt động của các nhóm khách hàng mục tiêu của ngân hàng.
SVTH: Nguyễn Thị Kim Hồng 28
CHƯƠNG 2: TÌNH HÌNH CHO VAY SXKD CỦA NGÂN HÀNG TMCP ĐẠI Á
d) Sản phẩm cung ứng cho khách hàng:
Ngân hàng cung ứng cho khách hàng các sản phẩm sau:
Các sản phẩm tín dụng phục vụ sản xuất kinh doanh đối với khách hàng là
doanh nghiệp, hợp tác xã, cá nhân có đăng ký kinh doanh, tiểu thương và cá nhân,
hộ nông dân sản xuất nông nghiệp.
• Cho vay ngắn hạn bổ sung vốn lưu động để thực hiện các chi phí sản
xuất kinh doanh trong nước.
• Cho vay trung hạn để thực hiện các dự án đầu tư phát triển sản xuất
kinh doanh.
• Thực hiện bảo lãnh ngân hàng.
Dự án có thể là đầu tư xây dựng mới hoặc đầu tư mở rộng để phát triển sản
xuất kinh doanh, hoặc cải tiến kỹ thuật, thay đổi công nghệ.
Cho vay hợp vốn: Đại Á Ngân hàng cùng với một hoặc nhiều tổ chức tín
dụng khác cùng cho vay đối với một dự án hoặc phương án vay vốn của khách
hàng, trong đó Đại Á Ngân hàng có thể là thành viên đầu mối cho vay hợp vốn hoặc
thành viên cho vay hợp vốn.
Việc cho vay hợp vốn do Hội đồng tín dụng quyết định và thực hiện theo
quy định của quy chế cho vay và quy chế đồng tài trợ của các tổ chức tín dụng do
Thống đốc ngân hàng Nhà nước ban hành.
Cho vay trả góp: Đại Á Ngân hàng và khách hàng xác định và thỏa thuận số
lãi phải trả cồng với gốc được chia ra để trả nợ theo nhiều kỳ hạn trong thời hạn cho
vay.
Cho vay theo hạn mức tín dụng dự phòng: Đại Á Ngân hàng cam kết sẵn
sàng cho khách hàng vay vốn trong phạm vi hạn mức tín dụng nhất định có thỏa
thuận về thời hạn hiệu lực của hạn mức tín dụng dự phòng này.
SVTH: Nguyễn Thị Kim Hồng 30
CHƯƠNG 2: TÌNH HÌNH CHO VAY SXKD CỦA NGÂN HÀNG TMCP ĐẠI Á
Mức phí khách hàng phải trả cho ngân hàng tối đa bằng mức phí bảo lãnh
được tính trên số tiền ngân hàng cam kết cho vay mà khách hàng chưa rút hết hoặc
không rút vốn theo hạn mức tín dụng đã ký kết với Đại Á Ngân hàng.
Cho vay cầm cố sổ tiết kiệm, kỳ phiếu, tín phiếu hoặc giấy tờ có giá khác trị
giá được bằng tiền.
2.2.1.5 Điều kiện cấp tín dụng
Khách hàng vay vốn phải có đủ các điều kiện sau:
1) Có năng lực pháp luật dân sự, năng lực hành vi dân sự và chịu trách nhiệm dân sự
theo quy định của pháp luật.
Đối với pháp nhân Việt Nam:
Quyết định thành lập (DNNN, Cty TNHH 01 thành viên)/giấy phép đầu
tư (doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài)
Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh (doanh nghiệp có vốn đầu tư
Có văn bản thoả thuận giữa các thành viên Tổ hợp tác.
Doanh nghiệp tư nhân:
Có Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, Giấy phép hành nghề (nếu
có) do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp.
Chủ doanh nghiệp tư nhân phải có năng lực pháp luật và năng lực hành
vi dân sự.
Hộ gia đình: Người đại diện hộ gia đình quan hệ giao dịch
vay vốn với ngân hàng phải là chủ hộ hoặc người đại diện của chủ hộ.
SVTH: Nguyễn Thị Kim Hồng 32
CHƯƠNG 2: TÌNH HÌNH CHO VAY SXKD CỦA NGÂN HÀNG TMCP ĐẠI Á
2) Có mục đích sử dụng vốn vay hợp pháp: Ngân hàng cho khách hàng vay vốn phục
vụ nhu cầu sản xuất kinh doanh, dịch vu trong phạm vi ngành nghề được phép của
khách hàng và phục vụ nhu cầu đời sống hợp pháp của khách hàng.
3) Có khả năng tài chính đảm bảo trả nợ (gốc và lãi) cho ngân hàng trong thời hạn cam
kết.
4) Có dự án đầu tư, phương án sản xuất, kinh doanh, dịch vụ khả thi có hiệu quả, dự án
đầu tư, phương án phục vụ đời sống khả thi và phù hợp với quy định của pháp luật.
5) Thực hiện các quy định về đảm bảo tiền vay theo quy định của chính phủ và hướng
dẫn của ngân hàng Nhà nước.
Các trường hợp cấp tín dụng không có tài sản đảm bảo có quy định riêng.
2.2.1.6 Những trường hợp không được cấp tín dụng và hạn chế cấp tín
dụng
Những trường hợp không được cấp tín dung:
Thành viên Hội đồng quan trị, Ban kiểm soát, Tổng giám đốc, Phó Tổng
giám đốc Đại Á Ngân hàng.
Cán bộ nhân viên của Đại Á Ngân hàng thực hiện nhiệm vụ thẩm định, quyết
định cho vay.
Bố, mẹ, vợ, chồng, con của thành viên Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát,
Tổng Giám đốc, Phó Tổng Giám đốc Đại Á Ngân hàng.
Ngoài ra, các khoản tín dụng được sử dụng vào các mục đích sau cũng không được
nhượng thực tế trên thị trường tại thời điểm định giá. Việc xác định giá trị tài sản tại
SVTH: Nguyễn Thị Kim Hồng 34
CHƯƠNG 2: TÌNH HÌNH CHO VAY SXKD CỦA NGÂN HÀNG TMCP ĐẠI Á
thời điểm này chỉ để làm cơ sở xác định mức cho vay, không áp dụng khi xử lý tài
sản để thu nợ.
Đại Á Ngân hàng không nhận cầm cố bằng cổ phiếu do chính ngân hàng phát
hành. Ngân hàng có thể xem xét cho vay không đảm bảo bằng tài sản. Tuy nhiên,
khách hàng vay phải có đủ điều kiện sau:
- Sử dụng vốn vay có hiệu quả và trả nợ gốc, lãi vốn vay đúng hạn trong
quan hệ vay vốn với ngân hàng hoặc các tổ chưc tín dụng khác, không nợ ngân
sách, không nợ dây dưa với bạn hàng.
- Có dự án đầu tư, phương án sản xuất kinh doanh, dịch vụ khả thi có hiệu
quả hoặc có dự án đầu tư, phương án phục vụ đời sống khả thi, phù hợp với quy
định của pháp luật.
- Có khả năng tài chính để thực hiện nghĩa vu trả nợ.
- Cho vay bảo đảm bằng tín chấp của Tổ chức đoàn thể, chính trị xã hội, cơ
quan do doanh nghiệp cho cá nhân, hộ gia đình, cán bộ nhân viên vay vốn sản xuất
kinh doanh, làm dịch vụ sinh hoạt gia đình.
Đại Á Ngân hàng chỉ chấp nhận cho vay bảo lãnh bằng tín chấp khi các tổ chức trên
chưa thực hiện việc bảo lãnh bằng tín chấp đối với thành viên, cán bộ, nhân viên
của mình vay vốn tại các tổ chức tín dụng khác.
Lưu trữ tài sản đảm bảo:
Tài sản đảm bảo được nhập vào kho quỹ trước khi giải ngân.
Các bản chính giấy tờ nhà, đất, giấy tờ xe,… được xem là tài sản khi thế
chấp ngân hàng.
Việc bảo quản Tài sản thế chấp được thực hiện cẩn thận, nghiêm ngặt (cất
vào két, giao nhận đúng chủ sở hữu).
SVTH: Nguyễn Thị Kim Hồng 35
CHƯƠNG 2: TÌNH HÌNH CHO VAY SXKD CỦA NGÂN HÀNG TMCP ĐẠI Á
Khi khách hàng hoàn tất hết nợ vay, ngân hàng tiến hành thủ tục giải chấp tài
doanh, vốn tự có, khả năng trả nợ của khách hàng, giá trị tài sản đảm bảo tiền vay,
khả năng nguồn vốn của ngân hàng để quyết định cho vay.
Ngoài ra, mức cho vay cũng được xác định dựa vào một số yếu tố khác như:
Vốn chủ sở hữu, doanh thu bán hàng, lưu chuyển tiền tệ năm trước, thu nhập của
khách hàng và loại cho vay của ngân hàng.
d) Lãi suất.
Lãi suất cho vay:
Bảng 3 : Biểu lãi suất cho vay tối thiểu áp dụng từ ngày 22/02/2008.
Lãi suất / Tháng
I. Cho vay thông thường
SVTH: Nguyễn Thị Kim Hồng 37