Thuyết minh đồ án tốt nghiệp Khoa xây dựng cầu đường
Lời Nói Đầu
Đất nước đang trong thời kỳ hội nhập kinh tế thế giới WTO, đang từng
ngày đổi mới, mỗi người phải xác định được mục tiêu để cần làm.
Với mục tiêu và nhiệm vụ, các trường đại học nói chung và trường đại học
Bách Khoa Đà Nẵng nói riêng đã và đang đầu tư cho sinh viên điều kiện học
tập tốt, trang bị kiến thức một cách tâm huyết để sau khi ra trường góp một
phần kiến thức nhỏ bé của mình vào công cuộc xây dựng tổ quốc Việt Nam giàu
mạnh sánh vai cùng cường quốc năm châu như Bác Hồ mong đợi.
Là sinh viên năm cuối, em được Khoa Xây Dựng Cầu Đường giao nhiệm
vụ thiết kế đồ án tốt nghiệp nhằm tổng hợp các kiến thức đã học. Với sự giúp đỡ
tận tình của các thầy giáo trong Khoa, đặc biệt là thầy giáo hướng dẫn Nguyễn
Văn Mỹ, thầy đã truyền cho em niềm say mê nghiên cứu và niềm cảm hứng học
tập, em đã tiếp cận được nhiều công nghệ mới và những kiến thức cần thiết
trong chuyên ngành,và cũng nhận biết được cả một biển tri thức đang chờ đợi
mình phía trước, cũng như trong thực tế còn vô vàn điều bở ngở. Và đến nay em
đã hoàn thành được nhiệm vụ được giao. Do trình độ còn hạn chế, chắc chắn
đồ án còn nhiều sai sót, kính mong thầy cô chỉ bảo thêm để giúp em có thể hoàn
thiện kiến thức chuyên môn của mình.
Lời cuối cùng, em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến quý thầy cô giáo
trong Khoa Xây Dựng Cầu Đường và kính chúc các thầy cô giáo luôn mạnh
khoẻ.
Đà Nẵng, ngày 02/6/2008.
Trần Quốc Khánh
SVTH : Trần Quốc Khánh - Lớp 03X3C Trang 1
Thuyết minh đồ án tốt nghiệp Khoa xây dựng cầu đường
Chương I: PHẦN MỞ ĐẦU
Đề tài : THIẾT KẾ CẦU QUA SÔNG 1608.
1.1 Giới thiệu chung :( vị trí địa lý - tình hình dân số- xã hội).
Khu vực xây dựng cầu có tọa độ: 17
Mật độ dân số :211 người/km
2
, thuộc loại trung bình ,nhưng phân phối không
đều tập trung chủ yếu tại thị xã , thị trấn các huyện đồng bằng. Riêng khu vực tuyến đi
qua mật độ dân số khoảng 782 người/Km
2
, lực lượng lao động chiếm tỷ lệ lớn chủ yếu
là lao động ngành Nông Nghiệp.Diện tích tự nhiên 6055.74 Km
2
,dân số 1286655
người năm 2004 tương ứng với mật độ 212 người/Km
2
, chiếm 1.8% diện tích tự nhiên
và 1.7 % dân số cả nước
1.2 Các số liệu khảo sát thu thập được :
1.2.1 Đặc điểm địa chất :
Địa tầng khu vực cầu phân bố như sau:
+Lớp 1: Cát hạt mịn màu xám đen, kết cấu chặt-Trạng thái bão hòa
Các chỉ tiêu cơ - lý chủ yếu của lớp đất này như sau:
.Tỷ trọng : 2.65 g/cm
3
.
.Góc nghiêng ở trạng thái khô : 30
0
49’.
.Góc nghiêng ở trạng thái ướt : 28
0
24’.
.Hệ số rỗng nhỏ nhất : 0.590.
+Lớp 2: Sét pha màu đỏ gụ, màu pha loang lổ trắng, dẻo cứng - nửa cứng.
k
: 1.60 g/cm
3
.
.Độ ẩm tự nhiên W % : 19.09%
Nhận xét : Đây là lớp đất chịu lực chủ yếu thích hợp cho việc đặt móng của kết cấu
mố - trụ cầu
+ Lớp 3:: đá phiến xerixit-thạch anh xerixit, màu xám xanh, đới phong hóa
vừa nhẹ.
Kết quả thí nghiệm các chỉ tiêu lớp này như sau:
Dung trọng (γ) tự nhiên biến đổi từ 2,69 - 2,71 g/cm
3
Cường độ kháng nén khi khô (Rk) biến đổi từ 140 – 596 Kg/cm
2
Cường độ kháng nén khi bão hòa, biến đổi từ 114 – 482 Kg/cm
2
1.2.2 Đặc điểm khí tượng thủy văn :
1.2.2.1 Khí hậu :
Nằm trong khu vực nhiệt đới gió mùa, ngoài ra Quảng Nam còn chịu ảnh
hưởng của khí hậu chuyển tiếp giữa miền Bắc và miền Nam, với đặc trưng khí hậu
nhiệt đới điển hình của miền Nam và có một mùa đông lạnh của miền Bắc. Đặc biệt
vùng này chịu ảnh hưởng nặng nề của gió mua phơn Tây Nam khô nóng trong mùa hè.
Hai mùa rõ rệt
-Mùa mưa :Mưa trung bình hằng năm từ 2500 đến 2650 mm .Hạ tuần tháng 8-9
và trung tuần tháng 11 lượng mưa chiếm 54 % lượng mưa cả năm
-Mùa khô :Từ tháng 12 đến tháng 7 năm sau.Đây là mùa nắng gắt có gió phơn
Tây –Nam khô nóng ,lượng nước bốc hơi lớn
*Nhiệt độ :
- Nhiệt độ trung bình hàng năm :23.9
0
Tổng số giờ nắng thấp nhất tháng 2 :49 giờ
*Gió
Vận tốc gió trung bình năm tại Hà Tĩnh là 1.8 m/s . Vận tốc gió cực đại có thể
xảy ra theo chu kỳ lặp lại 5 năm là 32 m/s và 50 là 53 m/s
Số ngày có gió Tây – Nam khô nóng là 13.1 ngày
Trong một năm tại Hà Tĩnh có trung bình 189 ngày nhiều mây và có trung
bình 16 ngày hoàn toàn quang mây, có 92 ngày có dông, có 19 ngày có mưa phùn và
17 ngày có sương mù.
1.3. Đánh giá về vận tải trong vùng :
Theo thống kê, khối lượng thực hiện vận tải giai đoạn 2000-2004 cho thấy :
-Vận tải hàng hóa: mức tăng bình quân 10-12% năm về T và 10-13% năm về
T/Km là hợp lý
-Vận tải đường bộ chiếm 85% về T và 55% về T/Km thực sự là phương thức
giữ vai trò quan trọng trong vận tải đường ngắn,vận tải nội tỉnh
-Vận tải đường sông chiếm 12% về T và 8 % về T/Km xếp vị trí thứ hai,vận tải
nội tỉnh là chủ yếu
-Vận tải biển và phà chiếm 2% về T và 40% về T/Km giữ vai trò quan trọng
trong vận tải nội tỉnh(đường dài và hàng có khối lượng lớn).
Trong phạm vi 5-10 năm tới thì vị trí xây dựng là tuyến đường vận chuyển thiết
bị ,vật tư và du lịch phục vụ các khu công nghiệp, và các bải biển và có địa điểm du
lịch là Suối Giang Thơm là chủ yếu.
1.4. Phân tích sự cần thiết đầu tư xây dựng công trình :
.Nguồn tài nguyên thiên nhiên phong phú như quặng Sắt, Thiếc, Măngan, đá,
nước khoáng thiên nhiên đạt tiêu chuẩn quốc tế ,tài nguyên rừng ,biển đa dạng ,rừng
nguyên sinh,Kẻ Gỗ có nhiều gỗ ,động vật quý hiếm …là những lợi thế đang ở dạng
tiềm năng.
Nằm trên diện tích hơn 500 ha ở ven biển, Mỏ Sắt, Đá thuộc các xã có trữ
lượng khoảng 564 triệu tấn ,được đánh giá có trữ lượng lớn.
Cùng với việc xây dựng khu công nghiệp, nâng cấp cảng, việc khai thác mỏ sắt có
vai trò rất quan trọng trong việc phát triển kinh tế xã hội ,.Tuyến đường không những
+Tiêu chuẩn về đường:
+Tiêu chuẩn thiết kế đường ô tô TCVN 4054-05.
+Qui trình thiết kế áo đường mềm 22 TCN 211-93.
+Qui trình thiết kế áo đường mềm 22 TCN 223-95.
+Qui trình khảo sát đường ô tô 22TCN 263-2000.
+Qui trình khảo sát thiết kế nền đường ô tô đắp trên đất yếu 22TCN262-2000.
+Điều lệ báo hiệu đường bộ 22 TCN-237-01.
+Qui tắc báo hiệu đường thủy nội địa Việt Nam 22TCVN -269-2000.
1.6. Phạm vi nghiên cứu của đồ án:
- Thiết kế sơ bộ ( lập dự án khả thi ) : 30 %.
SVTH : Trần Quốc Khánh - Lớp 03X3C Trang 5
Thuyết minh đồ án tốt nghiệp Khoa xây dựng cầu đường
- Thiết kế kỹ thuật : 60 %.
- Thiết kế thi công : 10 %.
1.7. Điều kiện tự nhiên công trình xây dựng:
1.7.1. Điều kiện địa hình:
Mặt cắt ngang sông không đối xứng, do đó việc bố trí kết cấu sao cho nhịp
thông thuyền rơi vào chỗ sâu nhất của lòng sông ,.
Mặt cắt ngang sông, việc xói lở có xu hướng mở về bên trái, tim dòng sông càng
ngày càng lệch về bên trái.
1.7.2 Điều kiện địa chất:
Kết luận:
+Nhìn chung, địa chất các lớp đất bề mặt (lớp 1-2) có chỉ tiêu cơ lý trung bình,
tính nén lún cao; các lớp 3 và 4 có khả năng chịu lực cao có thể xem xét đặt
móng mố trụ cầu.
+Đối với nền đường đắp cao đầu cầu, cần có giải pháp xử lý nền ở phần đắp
cao khoảng từ 2.0-2.5m trở lên để đảm bảo ổn định và sớm triệt tiêu lún.
1.7.3 Điều kiện khí hậu - thuỷ văn:
-Nằm trong khu vực nhiệt đới gió mùa ,ngoài ra Quảng Nam còn chịu ảnh
hưởng của khí hậu chuyển tiếp giữa miền Bắc và miền Nam, với đặc trưng khí hậu
1.8.1.Đánh giá điều kiện địa hình:
-Mặt cắt dọc sông không đối xứng, do đó việc bố trí kết cấu sao cho nhịp thông
thuyền rơi vào chỗ sâu nhất của lòng sông
-Sông cấp III.
1.8.2.Đánh giá điều kiện địa chất:
Với cấu tạo địa chất đã giới thiệu, và chiều sâu các lớp đất tốt không sâu ta ta đặt cọc
vào các lớp đất này. Và còn có một lớp đá xerixit phong hóa nhẹ, thích hợp cho việc
đặt móng.
Nhận xét: - Nói chung với địa chất lòng sông lòng sông như vậy ta thấy rất thuận lợi
cho việc thi công ma sát, cọc chốnh tuy giá thành cũng như việc thi công cọc khoan
nhồi đắt tiền và phức tạp hơn nhiều so với cọc đóng, nhưng khi dùng cọc khoan nhồi
thì sẽ giảm bớt số lượng cọc và khả năng chịu tải lớn hơn so với cọc đóng, do đó trong
hai phương án trên ta chỉ sử dụng cọc khoan nhồi.
1.8.3. Điều kiện khí hậu, thuỷ văn, thông thuyền:
-Tình hình xói lở: do dòng sông uốn khúc và chảy không được êm thuận qua
từng mùa, tình hình xói lở diển ra khá mạnh và lòng sông có xu hướng lệch dần.
- Ở những chổ có nước, mặt trên của bệ đặt thấp hơn mực nước từ 0.3÷ 0.5m,
còn ở những nơi không có nước mặt thì gờ móng đặt ở cao độ mặt đất sau khi sói lở.
-Do độ ẩm không khí khá cao thêm vào đó là điều kiện khí hậu khắc nghiệt nên
loại vật liệu chủ đạo là bê tông cốt thép. Kết cấu thép vẫn có thể sử dụng nếu có điều
kiện bảo quản tốt, sửa chữa gia cố kịp thời.
1.8.4. Điều kiện cung ứng vật liệu, nhân lực thiết bị:
-Nguồn vật liệu cát, sỏi có thể dùng vật liệu địa phương. Vật liệu cát, sỏi sạn ở
đây có chất lượng tốt, đá được lấy từ mỏ đảm bảo tiêu chuẩn để làm vật liệu xây dựng
cầu.
SVTH : Trần Quốc Khánh - Lớp 03X3C Trang 7
Thuyết minh đồ án tốt nghiệp Khoa xây dựng cầu đường
1.8.4.1.Vật liệu thép:
-Sử dụng các loại thép của các nhà máy luyện thép trong nước như thép Thái
Nguyên, Biên Hoà hoặc các loại thép liên doanh của Việt Nam và các nước như
- Kết cấu mố chọn loại mố chữ U tường mỏng.
- Dùng trụ cầu liên tục cho kết cấu cầu liên tục.
SVTH : Trần Quốc Khánh - Lớp 03X3C Trang 8
Thuyết minh đồ án tốt nghiệp Khoa xây dựng cầu đường
1.9: Đề xuất các phương án sơ bộ.
Trên cơ sở phân tích và đánh giá ở phần trên, ta đề xuất các phương án vượt
sông như sau:
1.9.1.Phương án 1:
- Cầu dẫn gồm 6 nhịp BTCTdầm super -T giản đơn bản liên tục nhiệt (phía đi lên QL
1A) và 3 nhịp BTCT dầm super-T giản đơn bản liên tục nhiệt cầu chính gồm 3 nhịp
dầm liên tục cầu dây văng BTCT tiết diện U ngược 2 mặt dây.
- Loại cầu : cầu dẫn.
- Mô tả kết cấu phần trên:
+ Sơ đồ nhịp : Sơ đồ cầu giản đơn bản liên tục nhiệt 3 nhịp: 3x40 (m).
+ Tiết diện dầm super-T BTCT Mác500, chiều cao 1.75 m.
+ Lan can tay vịn, gờ chắn bánh BTCT Mác250.
+ Các lớp mặt cầu gồm : 1 Lớp BT nhựa +Lớp trên dày 7cm.
+ Lớp phòng nước dày 0.5cm.
- Mô tả kết cấu phần dưới :
+ Dạng mố: Mố BTCT chữ U Mác 300.
+ Trụ: Dạng trụ đặc BTCT Mác 300 có xà mũ.
+ Móng: Móng cọc khoang nhồi D =1m, BTCT Mác 300.
- Loại cầu: Cầu dây văng.
- Mô tả kết cấu phần trên :
+ Sơ đồ nhịp: Sơ đồ cầu 3 nhịp: 54+114+54 (m).
+ Chiều cao dầm sơ bộ chọn 1.6 m, chiều cao tháp 54m.
+ Lan can tay vịn, BTCT Mác250.
+ Các lớp mặt cầu gồm: 1 Lớp BT nhựa
+Lớp BTNC dày 7cm.
+ Lớp phòng nước dày 0.5cm.
= 582.65 – 9x1.5 – 2*2=566,65m.
=
−
=
−
100.
600
60065.566
),max(
yc
o
tk
o
yc
o
tk
o
LL
LL
1.90% <5% ⇒ thoả mãn yêu cầu
- Phương pháp thi công chỉ đạo :
+Dầm giản đơn super-T thi công theo phương pháp bán lắp ghép
+ Dầm BTCT được thi công bằng phương pháp lắp hẫng cân bằng.
+ Thi công cọc: Tạo mặt bằng thi công, dựng hệ thống khoang, dựng ống vách,
khoan tạo lỗ, lắp các lồng thép, phun bêtông.
+ Thi công mố: Đào đất hoặc đắp đê quay chắn đất (đắp lấn), hút nước (nếu có),
đập bêtông đầu cọc, đổ bêtông đệm M75 dày 10cm, dựng ván khuôn, cốt thép, đổ
bêtông.+ Thi công tháp: Xử lý bề mặt bệ trụ; dựng ván khuôn, cốt thép, đổ bêtông thân
tháp.
+ Lớp CP đất đồi K98.
+ Nền đường được đắp từ đất đồi, lu lèn đến độ chặt K95.
- Kiểm tra khẩu độ cầu :
Khẩu độ cầu :
∑
−−−−= )(1.2
)()(
mLLbLL
phntrniC
tk
o
Trong đó :
Lc : Tổng chiều dài nhịp và khe co giãn (m).
bi : Tổng số chiều dày của các trụ tại MNCN (m).
L
n(tr)
và L
n(ph)
: Chiều dài mô đất hình nón chiếu trên MNCN (m).
1m : Độ vùi sâu của công trình vào mô đất hình nón ở đường vào đầu cầu.
tk
o
L
= 598,45– 7.1,5 – 2.1-3.4 = 573,95 m.
5% %34,4100.
600
60095,573
),max(
* PHƯƠNG ÁN 1 : CẦU DÂY VĂNG.
* PHƯƠNG ÁN 2 : CẦU LIÊN TỤC BTCT.
30%
THIẾT KẾ SƠ BỘ PHƯƠNG ÁN 1: CẦU DÂY VĂNG
SVTH : Trần Quốc Khánh - Lớp 03X3C Trang 12
175
95 80
120120
4000
80 801200
1200/21200/2
1200
15
15
5
6
9
64
22
6 30
70
175
10
64 9
6
6
8
9
công nghệ lắp hẫng cân bằng và có điều chỉnh nội lực.Đốt gần trụ tháp dài
12 m ,Các đốt còn lại chiều dài mỗi đốt 6m.
Hình 1.1.Bố trí chung phương án 1.
2.1.2 Chọn các kích thước sơ bộ -tính khối lượng:
Hình 1-1. Đặc trưng hình học của kết cấu nhịp cầu dẫn:
SVTH : Trần Quốc Khánh - Lớp 03X3C Trang 13
Thuyết minh đồ án tốt nghiệp Khoa xây dựng cầu đường
Hình 1-2:Đặc trưng hình học của kết cấu nhịp cầu dẫn:
• Dùng các công thức trong Autocad 2004 ta tính được
• Diện tích mặt cắt ngang của dầm
F
1
= 0.6801 ( m
2
).
F
2
= 1.6542 ( m
2
).
F
3
= 0.9221 ( m
2
).
• Momen quán tính của dầm
Jx
1
= chưa tính ( m
4
• DC =
40
955.5*240.713 +
= 18.13 (KN/m).
Nhịp dầm 40 m gồm có 5 dầm super –T
Bảng 1.1 .BẢNG TỔNG HỢP KHỐI LƯỢNG 1 NHỊP DẦM 40 m
Stt Tên cấu kiện
Thể tích
(m3)
Hàm lượng
thép(KN/m
3
)
Trọng Lượng
Thép(KN)
Trọng Lượng
Bê Tông(KN)
1 Dầm chủ 148.62 1.8 267.52 3566.88
2 Dầm ngang 2.48 1.2 2.97 59.52
3 Bản mặt cầu 101.60 1.5 152.4 2438.40
4 Tổng 252.70 422.89 6064.80
2.1.3.2Tính khối lượng mố.
SVTH : Trần Quốc Khánh - Lớp 03X3C Trang 14
Thuyết minh đồ án tốt nghiệp Khoa xây dựng cầu đường
Mố là loại mố nặng chữ U tường mỏng BTCT M300, 2 mố có kích thước giống nhau :
Bảng 1.2.BẢNG TỔNG HỢP KHỐI LƯỢNG MỐ 1
Stt Tên cấu kiện
Thể tích
(m3)
Hàm lượng
(m3)
Hàm lượng
thép(KN/m3)
Trọng Lượng
Thép(KN)
Trọng Lượng
Bê Tông(KN)
1
Thân trụ (H=6.74
m)
78.72 1 78.72 1889.35
2 Bệ Móng 120 1 120 2880
3 Xà mũ trụ 23.46 1.2 28.15 563.04
4 Đá Tảng 1.152 1.2 1.38 27.64
5 Tổng 223.33 228.25 5360.05
BẢNG 1.4 TỔNG HỢP KHỐI LƯỢNG TRỤ SỐ 6
Stt Tên cấu kiện
Thể
tích
(m3)
Hàm lượng
thép(KN/m3)
Trọng Lượng
Thép(KN)
Trọng Lượng
Bê Tông(KN)
1 Thân trụ (H=7.68 89.70 1 89.70 2152.85
SVTH : Trần Quốc Khánh - Lớp 03X3C Trang 15
Thuyết minh đồ án tốt nghiệp Khoa xây dựng cầu đường
m)
Trọng Lượng
Bê Tông(KN)
1
Thân trụ
(H=10.0 m)
116.80 1 116.80 2803.2
2 Bệ Móng 120 1 120 2880
3 Xà mũ trụ 18.20 1.2 21.84 436.80
4 Đá Tảng 1.152 1.2 1.38 27.64
5 Tổng 256.15 260.02 6147.65
BẢNG 1.7 TỔNG HỢP KHỐI LƯỢNG TRỤ SỐ 5.
Stt Tên cấu kiện
Thể tích
(m3)
Hàm lượng
thép(KN/m3)
Trọng Lượng
Thép(KN)
Trọng Lượng
Bê Tông(KN)
1
Thân trụ
(H=10.0 m)
116.80 1 116.80 2803.2
2 Bệ Móng 120 1 120 2880
3 Xà mũ trụ 18.20 1.2 21.84 436.80
4 Đá Tảng 1.152 1.2 1.38 27.64
5 Tổng 256.15 260.02 6147.65
BẢNG 1.8 TỔNG HỢP KHỐI LƯỢNG TRỤ SỐ 1,2,3,4,9
Stt Tên cấu kiện
2.1.3.2.1Trọng lượng các lớp mặt cầu:
- Lớp BTN dày 7 cm: DW
1
= 0.07*12*22,5= 18.9 (KN/m)
- Lớp phòng nước dày 0.5cm: DW
2
= 0.005*12 *16= 0.96 (KN/m)
- Trọng lượng các lớp mặt cầu:
DW
mc
= (0.96+18.9)= 19.86 (KN/m)
Bảng 1.10 TỔNG HỢP KHỐI LƯỢNG CÁC LỚP MẶT CẦU(Cả Cầu)
Stt Tên cấu kiện
Thể tích
(m3)
Trọng Lượng
Bê Tông(KN)
1 BTN 7 cm 557.84 12551.96
2 Phòng nước 0,5 92.97 1390.46
3 Tổng 650.81 13946.62
2.1.3.2.2.Trọng lượng lan can tay vịn:
Khối lượng của lan can, tay vịn :
Lan can được cấu tạo từ các cột bêtông cốt thép trên đó có gắn tay vịn là các ống bằng
inox.
Diện tích mặt cắt ngang của cột bêtông
F = 0.1798 m
2
.
Số cột bêtông trên một nhịp :
2 * (40/2 + 1) = 42 cột
ốn
=
97.0
40
4*7.9
=
(KN/m)
Tng tnh ti giai on 2 : DW=DW
mc
+DW
lc+tv
+DW
ốn
=19.86+0.92+0.97
= 21.75(KN/m).
2.1.3.2.3. c trng hỡnh hc ca kt cu nhp cu chớnh:
Cu chớnh gm cú 3 nhp dõy vng 54-114-54(m). Mt ct ngang l dng hỡnh
ch U ngc b trớ hai lp dõy vng chớnh.
Thỏp cu dng ch H. Kt cu dựng vt liu bờ tụng ct thộp .Thi cụng kt cu nhp
bng phng phỏp lp hng.
2,0%2,0%
- BTNC HAẽT MềN DAỉY 7CM
- LễP PHOỉNG NệễC DAỉY 0.5CM
120
160
35100
140140 1200
1200
Hỡnh 1-5: Cu to mt ct ngang dm ch.
SVTH : Trn Quc Khỏnh - Lp 03X3C Trang 18
Stt Tên cấu kiện
Thể tích
(m3)
Hàm lượng
thép(KN/m
3
)
Trọng Lượng
Thép(KN)
Trọng Lượng
Bê Tông(KN)
1 Dầm chủ 70025.28 1.8 12045.50 1680606.72
2 Giằng ngang 216.84
3 Tổng 70025.28 12262.30 1680606.72
SVTH : Trần Quốc Khánh - Lớp 03X3C Trang 19
1100
6565
120
150 150
1
0
5
0
3
5
0
0
4500
1800
1200
3
).
Khối lượng bêtông tháp :
V = 260.29 + 144 = 404.29 (m
3
)
Hình 1-7: Cấu tạo tháp cầu.
SVTH : Trần Quốc Khánh - Lớp 03X3C Trang 20
22.517.512.57.52.5
fs(MPa)
qc(MPa)
f
g
a
b
d
e
c
0.15
0.283
0.218
0.209
0.193
0.207
0.211
0.205
0.183
0.163
0.154
11.05
11.10
11.28
11.02
10.43
9.26
7.54
5.03
4.51
4.02
3.82
3.505
3.215
2.91
2.46
1.675
- SÉT PHA MÀU ĐỎ GỤ, PHA LOANG LỔ TRẮNG
-TRẠNG THÁI DẺO CỨNG, NỬA CỨNG, 9M
- SÉT MÀU NÂU ĐỎ-CỨNG, LỚP ĐẤT TỐT
- CÁT HẠT MỊN MÀU XÁM ĐEN,
KẾT CẤU CHẶT-TRẠNG THÁI BẢO HÒA 12M.
4D=4m
8D=8m
L+4D
L
L-8D
25
20
15
10
Stt Tên cấu kiện
Thể tích
(m3)
Hàm lượng
thép(KN/m
3
)
Trọng Lượng
Thép(KN)
Trọng Lượng
Bê Tơng(KN)
1 Thân Tháp 260.29 1.5 390.43 6246.96
2 Bệ Tháp 864 1.2 1036.80 21736.0
3 Tổng 1124.29 1427.30 26982.96
2.1.4. Xác định số cọc cho mố trụ-tháp cầu :
2.1.4. Xác định số cọc cho mố trụ-tháp cầu :
2.1.4.1Tênh sỉïc chëu ti ca cc theo âáút nãưn Qr:
Hình 1-8: Số liệu kết quả xun CPT.
- Gi sỉí ta cọ säú liãûu ca TN hiãûn trỉåìng CPT cọ kãút qu xun nhỉ sau:
- Sỉïc khạng tênh toạn ca cạc cc Qr cọ thãø tênh nhỉ sau:
Qr = ϕ.Q
n
= ϕ
qp
.Q
p
+ ϕ
qs
.Q
s
qp
: Hóỷ sọỳ sổùc khaùng õọỳi vồùi sổùc khaùng muợi coỹc quy õởnh trong baớng 10.5.5-2 tióu
chuỏứn 22TCN272-05 duỡng cho caùc phổồng phaùp taùch rồỡi sổùc khaùng cuớa coỹc do sổùc
khaùng muợi coỹc vaỡ thỏn coỹc
+
qs
: Hóỷ sọỳ sổùc khaùng õọỳi vồùi sổùc khaùng thỏn coỹc quy õởnh trong baớng 10.5.5-2 tióu
chuỏứn 22TCN272-05 duỡng cho caùc phổồng phaùp taùch rồỡi sổùc khaùng cuớa coỹc do sổùc
khaùng muợi coỹc vaỡ thỏn coỹc.
Tờnh sổùc khaùng muợi coỹc Q
P
:
- Q
P
coù thóứ õổồỹc tờnh nhổ trong hỗnh 10.7.3.43b-1 tióu chuỏứn 22TCN272-05
q
p
=
Vồùi:
q
c1
laỡ giaù trở trung bỗnh cuớa q
c
trón toaỡn bọỹ chióửu sỏu 4D dổồùi muợi coỹc
+ õoaỷn a-b-c-d.
oaỷn a-b b-c
q
ci
2
67.1852.17
MPa=
+
q
cx
=
)(648.18
2
09.1838.18
2
21
MPa
qcxqcx
=
+
=
+
Do õoù
q
c1
= q
cx
= 18.648(MPa).
q
c2
laỡ giaù trở trung bỗnh cuớa q
c
cx
=
)(06.13
2
325.1179.14
MPa=
+
.
Do âọ :
q
c2
= q
cx
= 13.06MPa)
Q
p
= q
p
.A
p
=
)(854.15
2
06.13648.18
785,0
2
21
MNAp
qcqc
11
,
.8
1
N
i
isisiisi
N
i
sicss
hafhaf
Di
Li
KQ
+ K
s,c
: cạc hãû säú âiãưu chènh tra hçnh10.7.3.4.3c-1 våïi chiãưu sáu 24000mm, chiãưu räüng
1000mm cọ
K
s
= 0,4
+ Li: chiãưu sáu âãún âiãøm giỉỵa khong chiãưu di tải âiãøm âang xẹt (m)
+ D: chiãưu räüng hồûc âỉåìng kênh cc âang xẹt (m) ; 1m
+ f
si
: sỉïc khạng ma sạt âån vë thnh äúng củc bäü láúy tỉì CPT tải âiãøm âang xẹt (MPa)
+ a
si
: chu vi cc tải âiãøm âang xẹt: 3,140m
SÉT PHA
MÀU ĐỎ
GỤ
13.50 1.69 0.14 0.45
14.50 1.81 0.15 0.48
15.50 1.94 0.16 0.50
16.50 2.06 0.17 0.54
17.50 2.19 0.18 0.56
18.50 2.31 0.17 0.55
19.50 2.44 0.17 0.53
20.50 2.56 0.15 0.46
21.50 2.69 0.15 0.48
SÉT MÀU
NÂU ĐỎ
22.50 2.81 0.16 0.51
23.50 2.94 0.18 0.57
TỔNG 6.62 2.51
Qs = 0,5(6,62+2,51) = 4,565(MN).
- Sức chịu tải của cọc theo đất nền: Qr =
ϕ
.Q
n
=
ϕ
qp
.Q
p
+
ϕ
qs
3
+
+
=
Thuyết minh đồ án tốt nghiệp Khoa xây dựng cầu đường
Ds: Đường kính hố đá, D =1000mm
Hs: Chiều sâu chôn cọc vào trong hố đá; Hs = 1500 mm
Thay số vào các công thức ta được:d =1,5; Ksp = 0,23
→
q
p
=3x30x0,23x1,015 = 21 Mpa
- Sức kháng dọc trục tính toán:
Qr=
qp
ϕ
q
p
.Ap
qp
ϕ
: Hệ số sức kháng lấy theo bảng 10.5.5.2;
qp
ϕ
= 0,5
Qr = 0,5x21x0,785 = 8,24 (MN)
2.1.4.2 Các bước chính thực hiện trong chương trình:
Mục đích sử dụng chương trình:
Ta chỉ dùng phần mền Midas để xác định diện tích đường ảnh hưởng, các giá trị tung