TỔNG QUAN VỀ HOẠT ĐỘNG THU HÚT TIỀN GỬI TỪ CÁC TỔ CHỨC TÍN DỤNG TRONG VÀ NGOÀI NƯỚC TRONG BƯỚC ĐỆM TRƯỚC NĂM 2012 - Pdf 26

Trường Cao đẳng Ngoại ngữ Công nghệ Việt Nhật
TRƯỜNG CAO ĐẲNG
NGOẠI NGỮ - CÔNG NGHỆ VIỆT
NHẬT
Khoa: Quản trị - Tài chính
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT
NAM
Độc lập- Tự do- Hạnh phúc
Bắc Ninh, ngày 22 tháng 05 năm 2011
BẢN CAM KẾT
Kính gửi:
- Ban Giám Hiệu Trường Cao đẳng Ngoại ngữ - Công nghệ Việt Nhật
- Phòng Đào tạo; Hội đồng Khoa học và Ban giám khảo Chấm Đề cương
Báo cáo thực tập Tốt nghiệp và Khóa luận Tốt nghiệp
Họ và tên sinh viên: Lê Thị Thu Thảo Giới tính: Nữ
Số CMND số: 082107193 Sinh ngày: 21/12/1989
Cấp ngày: 12/01/2007 Quê quán: Lạng Sơn
Nơi cấp: CATP Lạng Sơn Điện thoại: 01683773664
Nguyên quán: Vũ Thắng - Kiến Xương - Thái Bình
Tên đề tài: Nâng cao hoạt động thu hút tiền gửi từ các tổ chức tín dụng
trong và ngoài nước trong bước đệm trước năm 2012
Tôi xin cam kết đây là Báo cáo do tôi tự thực hiện, không sao chép copy
của người khác. Danh mục những tài liệu tham khảo phục vụ cho việc hoàn
thành nội dung và hình thức được ghi rõ cuối văn bản.
Kính mong nhà trường và các ban liên quan tạo mọi điều kiện giúp đỡ tôi
hoàn thành nhiệm vụ của mình.
Người cam kết
Sinh viên
Thảo
Lê Thị Thu Thảo
MỤC LỤC

DANH MỤC CÁC BIỂU BẢNG
Lê Thị Thu Thảo - Năm 2011
Trường Cao đẳng Ngoại ngữ Công nghệ Việt Nhật
Bảng1: Bảng kê thu chi tiền gửi tiết kiệm Trang 14
Bảng 2: Bảng kết quả kinh doanh của ngân hàng năm 2010 Trang 15
Bảng 3: Nguồn vốn được cấp. Trang 22
Bảng 4 Kết quả hoạt động của đơn vị. Trang 23
Bảng 6: Bảng kết quả huy động tiền gửi thông qua tổ TK&VV. Trang 30
Bảng 7: Bảng kết quả huy động tiền gửi từ dân cư. Trang 31
Bảng 8: Bảng kết quả huy động tiền gửi từ các TCTD trong nước. Trang 32
Bảng 9: Bảng kết quả huy động tiền gửi của các TCTD ngoài nước. Trang 33
Lê Thị Thu Thảo - Năm 2011
Trường Cao đẳng Ngoại ngữ Công nghệ Việt Nhật
LỜI NÓI ĐẦU
Trong xu hướng hội nhập kinh tế ngày nay, sự cạnh tranh diễn ra vô cùng
gay gắt trong mọi lĩnh vực, mọi ngành nghề. Để đảm bảo cho sự phát triển,
yếu tố vốn giữ vai trò then chốt với bất kỳ một doanh nghiệp nào tiến hành
hoạt động sản xuất kinh doanh. Trong lĩnh vực ngân hàng, vốn giữ vai trò
quan trọng hơn bao giờ hết, mà ngân hàng là trung gian tài chính chủ yếu
hoạt động bằng cách thu hút vốn thông qua những khoản tiền gửi thanh
toán, tiền gửi tiết kiệm và các khoản tiền gửi có kỳ hạn, sau đó, ngân hàng
sử dụng nguồn vốn này để cho vay. Do ngân hàng là tổ chức nhận tiền gửi
để cho vay, vì thế huy động tiền gửi là nhiệm vụ được các ngân hàng đặt lên
hàng đầu, tiền gửi là nền tảng cho sự thịnh vượng và phát triển của ngân
hàng. Hoạt động cạnh tranh để thu hút tiền gửi hiện nay giữa các ngân hàng
diễn ra rất khốc liệt không chỉ giữa các ngân hàng trong nước mà còn với cả
các ngân hàng nước ngoài khi hiện nay nước ta đã gia nhập WTO. Vì vậy,
áp lực huy động tiền gửi là rất lớn, các ngân hàng không chỉ muốn thu hút
được khối lượng lớn tiền gửi mà chất lượng tiền gửi cũng là yếu tố quan
trọng, đồng thời chi phí huy động phải là thấp nhất để đem lại hiệu quả cao

Đối tượng nghiên cứu của đề tài là hoạt động thu hút tiền gửi từ các tổ chức
tín dụng trong và ngoài nước
2.2. Phạm vi nghiên cứu
Phạm vi của đề tài là nghiên cứu hoạt động huy động tiền gửi khách hàng
của phòng giao dịch Ngân hàng chính sách xã hội huyện Bắc Sơn trong
khoảng từ 3 năm trở lại đây. Dựa vào cơ sở lý thuyết cũng như tình hình
thực tiễn, bài viết sẽ đưa ra một số ý kiến nhằm phát triển hoạt động huy
động tiền gửi khách hàng của ngân hàng.
3. Mục đích và mục tiêu nghiên cứu
Lê Thị Thu Thảo- Năm 2011 3
Trường Cao đẳng Ngoại ngữ Công nghệ Việt Nhật
3.1. Mục đích nghiên cứu
Mục đích nghiên cứu của đề tài là làm rõ hoạt động huy động vốn trong
ngân hàng đặc biệt là hoạt động thu hút tiền gửi
3.2. Mục tiêu nghiên cứu
Mục tiêu nghiên cứu là việc đưa ra các giải pháp nhằm nâng cao hoạt động
thu hút tiền gửi từ các tổ chức tín dụng trong và ngoài nước trong bước đệm
trước năm 2012.
4. Phương pháp nghiên cứu
4.1. Phương pháp trực quan
Là phương pháp quan sát như quan sát ở đâu, quan sát cái gì và quan sát như
thế nào…
4.2. Phương pháp lý luận
Là một trong những phương pháp thu thập thông tin khoa học dựa trên sự
nghiên cứu các văn bản, tài liệu đã có và bằng các thao tác tư duy logic để
rút ra các kết luận khoa học.
4.3. Phương pháp thu thập số liệu
Phương pháp thu thập số liệu là phương pháp thu thập, ghi chép lại những
số liệu của đơn vị qua đó phản ánh chính xác tình hình hoạt động của đơn
vị.

của chủ tài khoản hoặc cho khách hàng rút tiền mặt. Đây là loại tiền gửi để
thanh toán, số dư tiền gửi không ổn định, lãi suất thấp, nguồn vốn có chi phí
thấp của ngân hàng.
Lê Thị Thu Thảo- Năm 2011 5
Trường Cao đẳng Ngoại ngữ Công nghệ Việt Nhật
1.2.1.2. Tiền gửi có kỳ hạn
là khoản tiền gốc mà các tổ chức, cá nhân gửi ở Ngân hàng sẽ được chi trả
trong một khoảng thời gian nhất định. Đây là nguồn vốn ổn định của ngân
hàng nên Ngân hàng áp dụng kỳ hạn và lãi suất linh hoạt để thu hút tối đa
nguồn vốn này.
1.2.2. Tiền gửi của dân cư
Đối tượng là các cá nhân, tổ chức có tiền tạm thời nhàn rỗi muốn gửi vào
Ngân hàng với mục đích an toàn và sinh lời. Tiền gửi của dân cư bao gồm
tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn và tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn.
1.2.2.1. Tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn
Loại tiền này thường có lãi suất thấp nhưng khách hàng có thể rút tiền bất cứ
lúc nào. Khách hàng chỉ được thực hiện các giao dịch ngân quỹ không được
thực hiện các giao dịch thanh toán.
1.2.2.2. Tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn
Thường có lãi suất cao hơn tiền gửi không kỳ hạn. Đây là nguồn vốn ổn
định nên các Ngân hàng thường có sản phẩm tiền gửi phong phú về kỳ hạn
và cách tính lãi.
1.2.3. Tiền gửi khác
Đây là loại Tiền gửi tự nguyện không lấy lãi của khách hàng trong và ngoài
nước dưới hình thức tiền gửi không kỳ hạn và có kỳ hạn.
1.3. Kế toán nghiệp vụ tiền gửi
1.3.1. Kế toán tiền gửi của TCTD trong nước bằng VND (tài khoản 411)
1.3.1.1. Tài khoản kế toán
Tài khoản này phản ánh số VND của TCTD khác gửi tại ngân hàng, được
mở chi tiết cho từng TCTD gửi tiền, tài khoản này được chi tiết làm 2 tài

Tài khoản 42 tiền gửi tiết kiệm bằng VND
Tài khoản này phản ánh số tiền gửi tiết kiệm của khách hàng bằng VND,
được mở chi tiết theo từng khách hàng gửi tiền, theo kỳ hạn và loại tiền, tài
khoản này được chi tiết thành 3 loại tài khoản cấp III:
4231- Tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn
4231- Tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn
4238- Tiền gửi tiết kiệm khác
Kết cấu:
Số phát sinh bên Có: Phản ánh số tiền TK khách hàng gửi vào
Số phát sinh bên Nợ: Phản ánh số tiền tiết kiệm khách hàng rút ra
Số dư Có: Phát sinh số tiền TK khách hàng hiện đang gửi tại Ngân hàng
1.3.2.2. Phương pháp hạch toán
Khách hàng nộp tiền mặt để gửi tiết kiệm
Nợ TK 1011
Có TK 4231, 4241, 4232, 4242
Khách hàng chuyển hạn tiền gửi tiết kiệm
Nợ TK 4232, 4242... Tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn
Có TK 4231, 4241... Tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn
Khách hàng rút tiền gửi tiết kiệm
Nợ TK 4231, 4241, 4232, 4242...Số tiền khách hàng gửi tiết kiệm
Lê Thị Thu Thảo- Năm 2011 8
Trường Cao đẳng Ngoại ngữ Công nghệ Việt Nhật
Có TK 1011 Tiền mặt bằng VND hoặc ngoài tệ
Kế toán lãi phải trả của tiền gửi tiết kiệm
Hàng tháng ngân hàng tính lãi phải trả cho khách hàng
Nợ TK 801 Trả lãi tiền gửi
Có TK 491 Lãi phải trả cho tiền gửi
Ngân hàng thanh toán tiền lãi cho khách hàng
Nợ TK 491 Lãi phải trả cho tiền gửi
Có TK 1011.

toàn cầu cho thấy các khách hàng gửi tiết kiệm thông qua Internet banking
thường duy trì số dư tiền gửi cao hơn.
Phúc trình của Ngân Hàng Nhà Nước Việt Nam cho biết, lượng tiền Việt
Nam “huy động” của hệ thống ngân hàng thương mại Việt Nam đang giảm
dần một cách đáng lo ngại.
Từ đầu năm 2011 cho đến nay, lượng tiền vốn này giảm dần, từ 2.4% xuống
còn 1.9%, 1.56% và đến tháng 4, 2011 còn 0.46%. Tính riêng trong tháng 4,
2011, trong khi lượng tiền gửi ngoại tệ tăng nhẹ, khoảng 1.46% thì đồng
Việt Nam lại giảm 1.09% so với tháng 3, 2011.
Báo Sài Gòn Tiếp Thị dẫn nhận định của các chuyên viên tài chính tại Việt
Nam cho rằng đây là dấu hiệu cho thấy lòng tin của người dân đối với hệ
thống ngân hàng thương mại đang bị suy giảm trầm trọng. Vì lượng tiền huy
động vốn giảm đi, các ngân hàng thương mại bắt buộc phải hạn chế số tiền
vốn cho vay, và vì thế mà hiệu quả sử dụng đồng vốn giảm sút đồng thời
trên thị trường tiền tệ.
Theo báo Ðời Sống và Pháp Luật, thị trường tín dụng ngầm đang có khuynh
hướng nở rộ, đe dọa tính chất lành mạnh của nền kinh tế. Những người có
tiền đang đổ vốn vào hệ thống tín dụng đen. Còn các thương gia không vay
Lê Thị Thu Thảo- Năm 2011 10
Trường Cao đẳng Ngoại ngữ Công nghệ Việt Nhật
được tiền của ngân hàng thương mại để làm ăn đành phải quay sang vay “tín
dụng đen,” trả lãi cao hơn tức là chấp nhận nguy cơ rủi ro cao hơn. Tình
hình này khiến nhiều người lo ngại cho sự an nguy của hệ thống ngân hàng
thương mại trong nước.
Trước thềm hội nhập năm 2012, các ngân hàng đang mở rộng phạm vi hoạt
động và loại hình cung cấp các dịch vụ, tạo ra một sân chơi bình đẳng cho
các ngân hàng, tiến hành đổi mới dần môi trường pháp lý, nâng cao mức độ
an toàn cho ngân hàng vì hiện nay nền kinh tế Việt Nam đang có lạm phát,
thực hiện bảo hiểm tiền gửi cho khách hàng khi họ gửi tiền vào ngân hàng.
3. Những nhận định cũ và mới về hoạt động thu hút tiền gửi

để “được đồng nào hay đồng ấy”.
Lãi suất huy động quá cao và bất ổn định nên rất khó khăn cho ngân hàng,
kinh doanh trong nguồn vốn chập chờn, lúc có lúc không, lúc ít lúc nhiều
làm cho ngân hàng khó lên kế hoạch tài chính thường xuyên phải sống
chung với “ăn đong” mà còn đe dọa thanh khoản của họ bất cứ lúc nào.
Kết luận và đóng góp:
Tác phẩm đã nêu bật lên những mặt hạn chế khi lãi suất tăng cao, làm cho
ngân hàng gặp nhiều khó khăn. Bài báo đã báo động lãi suất tiền gửi không
kỳ hạn, nêu ra những rủi ro lớn khi lãi suất kỳ hạn tăng cao, tác phẩm đã có
những đóng góp lớn cho các ngân hàng, giúp cho ngân hàng nhận thức rõ
những nguy cơ, hiểm họa khi chạy đua theo lãi suất.
3.2.2. Những nhận định về nội dung
Những mặt tốt: Tác phẩm đã góp một phần trong việc báo động rủi ro của
ngân hàng về tăng lãi suất huy động tiền gửi, tác phẩm đã đưa ra những ví
Lê Thị Thu Thảo- Năm 2011 12
Trường Cao đẳng Ngoại ngữ Công nghệ Việt Nhật
dụ cụ thế để chứng minh khi ngân hàng đưa lãi suất tiền gửi không kỳ hạn
bằng tiền gửi có kỳ hạn.
Những mặt hạn chế: Tác phẩm chưa đưa ra được các nguyên nhân dẫn đến
các ngân hàng đưa lãi suất tiền gửi không kỳ hạn lên cao
3.3. Tác phẩm 3: “Văn bản hướng dẫn của Tổng Giám đốc NHCSXH số
108/NHCSXH – KHNV hướng dẫn nghiệp vụ huy động tiền gửi” của
Ngân hàng chính sách xã hội.
3.3.1. Những hiểu biết sơ lược về tác phẩm
Đối tượng: Nghiệp vụ huy động tiền gửi của Ngân hàng chính sách xã hội
Phạm vi: trong phạm vi ngân hàng chính sách xã hội.
Nội dung: văn bản hướng dẫn các nghiệp vụ huy động tiền gửi như: nhận
tiền gửi tiết kiệm của các tổ chức cá nhân, nhận tiền gửi có trả lãi của khách
hàng, nhận tiền gửi tự nguyện không lấy lãi của khách hàng
Kết luận và đóng góp: Văn bản số 108 này đã giúp cho các chi nhánh,

vào sổ, kiểm tra thông tin khách hàng, phân loại khách hàng.
1.3.2. Phương pháp lý luận
Qua việc nghiên cứu các tài liệu, văn bản của NHCSXH như: Hệ thống văn
bản pháp quy tập I, II, III; Tài liệu tập huấn cho cán bộ mới tuyển dụng; Văn
bản nghiệp vụ tín dụng; Văn bản nghiệp vụ kế toán. Tham khảo các tài liệu
khác như giáo trình Quản trị ngân hàng, tham khảo các mẫu bảng biểu như:
Bảng kết quả hoạt động của đơn vị, Bảng kê thu, chi tiền gửi tiết kiệm, Bảng
Lê Thị Thu Thảo- Năm 2011 14
Trường Cao đẳng Ngoại ngữ Công nghệ Việt Nhật
kê tính lãi nhập gốc định kỳ...Để rút ra các kết luận khoa học phục vụ cho
quá trình viết báo cáo được hiệu quả.
Bảng 1: Bảng kê thu chi tiền gửi tiết kiệm
Mẫu số 01/TK
(01 liên do tổ trưởng Tổ TK&VV
giữ)
BẢNG KÊ THU, CHI TIỀN GỬI TIẾT KIỆM
Tháng …….. năm ……..
Tổ trưởng: ……………………….., Mã TT:………...…,Hội ………………..
Địa chỉ: …………………………..
S
S
T
Họ và tên
tổ viên
Mã khách
hàng
Số dư
kỳ trước
Số tiền
gửi vào


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status