Bài thuyết trình môn tài chính doanh nghiệp, đề tài Thuế tiêu TNDN và một số vấn đề liên quan - Pdf 26

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN
VIỆN NGÂN HÀNG TÀI CHÍNH
BÀI THUYẾT TRNH MÔN
TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP I
Đề tài: Thuế tiêu TNDN và một số vấn đề liên
quan.
1
DANH SÁCH NHÓM 3
ST
T
Tên
1 Đinh Đức Hóa (nhóm trưởng)
2 Nguyễn Việt Anh
3 Nguyễn Phương Dung
4 Nguyễn Vương Thu Hương
5 Nguyễn Phạm Tùng Anh
6 Vũ Duy Linh
7 Nguyễn Hoàng Nam
8 Ngô Minh Tiếp
9 Trần Văn Đạt
2
BẢNG PHÂN CÔNG CÔNG VIỆC
1.NỘI DUNG
CHƯƠNG I - TỔNG QUAN VỀ THUẾ THU NHẬP
DOANH NGHIỆP
Nguyễn Phạm Tùng
Anh
Vũ Duy Linh
CHƯƠNG II-THỰC TRẠNG THUẾ TNDN TẠI VIỆT Nguyễn Vương Thu
Hương
CHƯƠNG III:MỘT SỐ HÌNH THỨC GIAN LẬN THUẾ

4.Về thu nhập chịu thuế:
II. Những bất cập của pháp luật về thuế TNDN hiện hành
1.Về mức thuế suất:
4
2. Về thu nhập chịu thuế:
3. Về vấn đề chuyển lỗ
4. Về một số khoản chi cụ thể
5.Về ưu đãi thuế TNDN
6. Trong kê khai hóa đơn nộp thuế
CHƯƠNG III:MỘT SỐ HNH THỨC GIAN LẬN THUẾ TNDN
I.Một số vụ gian lận thuế thời gian qua
II.Các hành vi gian lận thuế
1.Giảm doanh thu
1.1.Bỏ ngoài sổ sách kế toán
1.2.Ghi giá bán thấp hơn giá thực tế
2.Tăng chi phí
2.1.Tạo giao dịch bán hàng giả mạo
2.2.Tạo giao dịch mua hàng giả mạo
2.3.Chuyển giá
3.Giảm doanh thu, tăng chi phí
3.1.Hạch toán kế toán và kê khai thuế sai quy định
CHƯƠNG IV- GIẢI PHÁP NGĂN CHẶN,HẠN CHẾ HÀNH VI GIAN LẬN
THUẾ
I.Các văn bản pháp luật hạn chế gian lận thuế
II. Các giải pháp cải cách hành chính thuế
1.Cải cách thể chế hành chính thuế
2.Cải cách bộ máy hành chính thuế
3.Xây dựng kiện toàn đội ngũ cán bộ, công chức thuế cả về trình độ
và trách nhiệm
4.Xây dựng kiện toàn đội ngũ cán bộ, công chức thuế cả về trình độ

người chịu thuế.
-Thuế TNDN phụ thuộc vào kết quả hoạt động kinh doanh của các doanh
nghiệp hoặc các nhà đầu tư. Thuế TNDN được xác định trên cơ sở thu nhập chịu
7
thuế, nên chỉ khi các doanh nghiệp, các nhà đầu tư kinh doanh có lợi nhuận mới
phải nộp thuế TNDN.
4. Vai trò của thuế TNDN
-Thuế TNDN là công cụ quan trọng để Nhà nước thực hiện chức năng tá phân
phối thu nhập, đảm bảo công bằng xã hội.
Trong điều kiện nền kinh tế thị trường ở nước ta, tất cả các thành phần kinh
tế đều có quyền tự do kinh doanh và bình đằng trên cơ sở pháp luật. Các doanh
nghiệp với lực lượng lao động có tay nghề cao, năng lực tài chính mạnh thì
doanh nghiệp đó sẽ có ưu thế và có cơ hội để nhận được thu nhập cao; ngược
lại các doanh nghiệp với năng lực tài chính, lực lượng lao động bị hạn chế sẽ
nhận được thu nhập thấp, thậm chí không có thu nhập. Ðể hạn chế nhược điểm
đó, Nhà nước sử dụng thuế TNDN làm công cụ điều tiết thu nhập của các chủ
thể có thu nhập cao, đảm bảo yêu cầu đóng góp của các chủ thể kinh doanh vào
ngân sách Nhà nước được công bằng, hợp lý.
· -Thuế TNDN là nguồn thu quan trọng của ngân sách Nhà nước.
Phạm vi áp dụng của thuế TNDN rất rộng, gồm cá nhân, nhóm kinh
doanh, hộ cá thể và các tổ chức kinh tế có hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng
hoá, dịch vụ có phát sinh lợi nhuận. Nền kinh tế thị trường nước ta ngày càng
phát triển và ổn định, tăng trưởng kinh tế được giữ vững ngày càng cao, các chủ
thể hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ ngày càng mang lại nhiều lợi nhuận
thì khả năng huy động nguồn tài chính cho ngân sách Nhà nước thông qua thuế
TNDN ngày càng dồi dào.
· -Thuế TNDN là công cụ quan trọng để góp phần khuyến khích, thúc đẩy sản
xuất, kinh doanh phát triển theo chiều hướng kế hoạch, chiến lược, phát triển
toàn diện của Nhà nước.
Nhà nước ưu đãi, khuyến khích đối với các chủ thể đầu tư, kinh doanh vào

9
b) Doanh nghiệp nước ngoài có cơ sở thường trú tại Việt Nam nộp
thuế đối với thu nhập chịu thuế phát sinh tại Việt Nam và thu nhập
chịu thuế phát sinh ngoài Việt Nam liên quan đến hoạt động của cơ sở
thường trú đó;
c) Doanh nghiệp nước ngoài có cơ sở thường trú tại Việt Nam nộp
thuế đối với thu nhập chịu thuế phát sinh tại Việt Nam mà khoản thu
nhập này không liên quan đến hoạt động của cơ sở thường trú;
d) Doanh nghiệp nước ngoài không có cơ sở thường trú tại Việt Nam
nộp thuế đối với thu nhập chịu thuế phát sinh tại Việt Nam.
3. Cơ sở thường trú của doanh nghiệp nước ngoài là cơ sở sản xuất, kinh
doanh mà thông qua cơ sở này, doanh nghiệp nước ngoài tiến hành một phần hoặc
toàn bộ hoạt động sản xuất, kinh doanh tại Việt Nam mang lại thu nhập, bao gồm:
a) Chi nhánh, văn phòng điều hành, nhà máy, công xưởng, phương
tiện vận tải, hầm mỏ, mỏ dầu, khí hoặc địa điểm khai thác tài nguyên
thiên nhiên khác tại Việt Nam;
b) Ðịa điểm xây dựng, công trình xây dựng, lắp đặt, lắp ráp;
c) Cơ sở cung cấp dịch vụ, bao gồm cả dịch vụ tư vấn thông qua
người làm công hay một tổ chức, cá nhân khác;
d) Ðại lý cho doanh nghiệp nước ngoài;
đ) Ðại diện tại Việt Nam trong trường hợp là đại diện có thẩm quyền
ký kết hợp đồng đứng tên doanh nghiệp nước ngoài hoặc đại diện
không có thẩm quyền ký kết hợp đồng đứng tên doanh nghiệp nước
ngoài nhưng thường xuyên thực hiện việc giao hàng hóa hoặc cung
ứng dịch vụ tại Việt Nam.
2.Thu nhập chịu thuế
Căn cứ vào điều 2, Luật thuế TNDN2008
1. Thu nhập chịu thuế bao gồm thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinh doanh
hàng hóa, dịch vụ và thu nhập khác quy định tại khoản 2 điều này.
10

1. Kỳ tính thuế TNDN được xác định theo năm dương lịch hoặc năm tài
chính, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Ðiều này.
2. Kỳ tính thuế TNDN theo từng lần phát sinh thu nhập áp dụng đối với
doanh nghiệp nước ngoài được quy định tại điểm c và điểm d khoản 2 Ðiều 2 của
luật này.
5. Căn cứ tính thuế TNDN:
Tại điều 6 luật thuế TNDNnăm 2008 là dựa vào thu nhập tính thuế và thuế suất
theo công thức sau:
Số thuế TNDN phải
nộp
= Thu nhập tính thuế x Thuế suất
5.1.Thu nhập tính thuế
Căn cứ điều 7,Luật thuế TNDN2008
Ðiều 7. Xác định thu nhập tính thuế
1. Thu nhập tính thuế trong kỳ tính thuế được xác định bằng thu nhập chịu
thuế trừ thu nhập được miễn thuế và các khoản lỗ được kết chuyển từ các
năm trước.
2. Thu nhập chịu thuế bằng doanh thu trừ các khoản chi được trừ của hoạt
động sản xuất, kinh doanh cộng thu nhập khác, kể cả thu nhập nhận được ở
ngoài Việt Nam.
3. Thu nhập từ hoạt động chuyển nhượng bất động sản phải xác định riêng
để kê khai nộp thuế.
Thu nhập
tính thuế
= Thu nhập chịu
thuế
- Thu nhập được miễn
thuế
-
Các khoản lỗ

Căn cứ điều 9 Luật thuế TNDN 2008
Chi phí làm căn cứ đề tính doanh thu phải là chi phí hợp lý khi thỏa mãn 3
dấu hiệu sau:
- Đây phải là những khoản chi phí có liên quan trực tiếp hoặc gián tiếp đến
quá trình tạo ra doanh thu của cơ sở kinh doanh.
- Chi phí này phải là khoản chi phí hợp lý, có căn cứ.
- Chi phí này phải là khoản chi phí hợp lệ.
- Trên cơ sở những lý luận trên, khoản 1 điều 9 luật thuế TNDN năm 2008
quy định: các khoản chi hợp lý làm căn cứ tính thuế phải thỏa mãn 2 điều
kiện:
13
+ Khoản chi thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh
của doanh nghiệp.
+ Khoản chi có đủ hoá đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật.
Các khoản chi không được tính vào chi phí hợp lý để được trừ khi tính
doanh thu chịu thuế của doanh nghiệp quy định tại khoản 2 Điều 9 luậtthuế
TNDN.
c.Các khoản thu nhập khác:
- Thu nhập từ chuyển nhượng vốn, chuyển nhượng bất động sản; thu nhập
từ quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản.
- Thu nhập từ chuyển nhượng, cho thuê, thanh lý tài sản.
- Thu nhập từ lãi tiền gửi, cho vay vốn, bán ngoại tệ.
- Hoàn nhập các khoản dự phòng.
- Thu khoản nợ khó đòi đã xoá nay đòi được.
- Thu khoản nợ phải trả không xác định được chủ.
- Khoản thu nhập từ kinh doanh của những năm trước bị bỏ sót và các
khoản thu nhập khác, kể cả thu nhập nhận được từ hoạt động sản xuất, kinh
doanh ở ngoài Việt Nam.
5.2Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp:
Để có mức thuế suất hợp lý, cần quan tâm đến 2 yếu tố sau:

chuyển nhượng bất động sản (trừ thu nhập từ đầu tư - kinh doanh nhà ở xã
hội), thu nhập từ chuyển nhượng dự án đầu tư, chuyển nhượng quyền tham
gia dự án đầu tư, chuyển nhượng quyền thăm dò, khai thác khoáng sản, thu
nhập nhận được từ hoạt động sản xuất, kinh doanh ở ngoài Việt Nam; Thu
nhập từ hoạt động tìm kiếm, thăm dò, khai thác dầu, khí, tài nguyên quý
hiếm khác và thu nhập từ hoạt động khai thác khoáng sản; Thu nhập từ kinh
doanh dịch vụ thuộc diện chịu thuế tiêu thụ đặc biệt theo quy định của Luật
thuế tiêu thụ đặc biệt.
Áp dụng thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp 10% đối với thu nhập từ đầu
tư - kinh doanh nhà ở xã hội theo quy định tại Điểm 2b Khoản 7 Điều 1 Luật
sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật TNDN.
Doanh nghiệp thực hiện đầu tư - kinh doanh nhà ở xã hội được áp dụng thuế
suất 10% đối với phần thu nhập từ bán, cho thuê, cho thuê mua nhà ở xã hội
phát sinh từ ngày 1/7/2013 , không phụ thuộc vào thời điểm ký hợp đồng
bán, cho thuê hoặc cho thuê mua nhà ở xã hội. Trường hợp doanh nghiệp
không hạch toán riêng được phần thu nhập từ bán, cho thuê, cho thuê mua
nhà ở xã hội phát sinh từ ngày 1/7/2013 thì thu nhập được áp dụng thuế suất
10% được xác định theo tỷ lệ giữa doanh thu hoạt động bán, cho thuê, cho
thuê mua nhà ở xã hội trên tổng doanh thu trong thời gian tương ứng của
doanh nghiệp.
Doanh nghiệp được thực hiện ưu đãi thuế này là doanh nghiệp thực hiện chế
độ kế toán, hóa đơn,chứng từ và nộp thuế theo kê khai
6.Chế độ ưu đãi thuế TNDN:
15
a) Điều kiện ưu đãi thuế TNDN: phải thỏa mãn 2 điều kiện được quy định tại
khoản 1 điều 18 Luật thuế TNDN năm 2008.
- Doanh nghiệp thực hiện đầy đủ chế độ hóa đơn chứng theo quy định của pháp
luật về hóa đơn chứng từ.
- Doanh nghiệp phải nộp thuế theo hình thức kê khai thuế.
b) Các trường hợp được ưu đãi thuế:

vụ nộp thuế theo quy định sau đây:
- Nếu doanh nghiệp chỉ có trụ sở chính thì doanh nghiệp kê khai nộp thuế tại cơ
quan thuế nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính.
- Trường hợp doanh nghiệp có các cơ sở kinh doanh ngoài phạm vi địa bàn tỉnh,
thành phố trực truộc trung ương nơi doan nghiệp đặt trụ sở chính thì bên cạnh nộp
thuế tại nơi có trụ sở chính thì doanh nghiệp còn phải thực hiện nghĩa vụ nộp thuế
theo một tỷ lệ nhất định trên chi phí tại cơ quan thuế nơi đặt cơ sở kinh doanh.

-CHƯƠNG2-
THỰC TRẠNG THUẾ TNDN TẠI VIỆT NAM
I. Những ưu điểm của pháp luật về thuế TNDN hiện nay
Qua hơn 3 năm thực hiện, Luật thuế Thuế TNDN số 14/2008/QH12 vào
ngày 19/6/2013 vừa qua, Quốc hội đã thông qua Luật sửa đổi, bổ sung một số điều
của Luật thuế TNDN (TNDN) (Luật số 32/2013/QH13). Luật sẽ có hiệu lực thi
hành từ ngày 01/01/2014 (trừ một số quy định có hiệu lực từ ngày 01/07/2013).
Những sửa đổi, bổ sung của Luật thuế TNDN lần này không chỉ đáp ứng được yêu
cầu thực tiễn mà còn thể hiện tinh thần cải cách mạnh mẽ môi trường kinh doanh
Việt Nam:
1.Về đối tượng nộp thuế:
Luật thuế TNDN hiện hành đã giới hạn phạm vi điều chỉnh về đối tượng nộp thuế
chỉ còn là các doanh nghiệp. Việc phân định đối tượng nộp thuế, thu nhập chịu
thuế là hoàn toàn phù hợp và thống nhất với quy định của Luật thuế thu nhập cá
nhân và Luật quản lí thuế.
2. Về thuế suất:
17
Luật sửa đổi bổ sung Luật thuế TNDN đã quy định thống nhất mức thuế
suất, từng bước giảm thuếsuất phổ thông từ 25% xuống 22% (áp dụng từ
1/1/2014), DN có tổng doanh thu năm không quá 20 tỷ đồng được áp dụng thuế
suất phổ thông 20% kể từ 01/7/2013. Từ ngày 01/01/2016, mức thuế suất phổ
thông là 20% và mức thuế suất ưu đãi 20% được điều chỉnh giảm xuống còn 17%

18
5.bổ sung nguyên tắc xác định chi phí hợp lý của một số lĩnh vực
đặc thù (ngân hàng, bảo hiểm, chứng khoán, xổ số );
6.bỏ quy định về khoản chi không được trừ đối với phần chi vượt
định mức tiêu hao nguyên vật liệu, năng lượng, hàng hóa do DN tự
xây dựng và thông báo với cơ quan thuế.
- Ngoài ra, Luật quản lý thuế mới như khuyến khích kê khai thuế điện tử, doanh
nghiệp nay có thể ngồi nhà làm thủ tục thay vì phải chạy đến cơ quan thuế nộp
từng tờ khai, góp phần tiết kiệm đáng kể chi phí thời gian và nhân lực để thực hiện
nghĩa vụ thuế.
- Bên cạnh đó, doanh nghiệp được quyền áp dụng cơ chế thỏa thuận trước về
phương pháp xác định giá tính thuế (APA), tạo nhiều thuận lợi cho doanh nghiệp
như giảm chi phí tuân thủ thuế, tạo sự chủ động cho doanh nghiệp trong lập kế
hoạch kinh doanh.
II. Những bất cập của pháp luật về thuế TNDN hiện hành
Bên cạnh những kết quả đạt được của Luật thuế TNDN hiện hành, trước yêu
cầu cải cách thuếvà thực tiễn thực thi thuế TNDN trong giai đoạn hiện nay còn bộc
lộ nhiều bất cập cần tiếp tục được hoàn thiện. Một số tồn tại chính của Luật thuế
TNDN hiện hành như sau:
1.Về mức thuế suất: .
Dự thảo sửa đổi thuế TNDN đề xuất hạ từ 25% xuống 23%, với DN có quy mô
vừa và nhỏ được áp dụng thuế suất 20% (dưới 200 lao động làm việc toàn bộ thời
gian và có doanh thu dưới 20 tỷ đồng/năm). Chi phí quảng cáo, khuyến mại hoa
hồng, cũng sẽ được nới lên mức 15% thay vì 10% như trước. Theo tính toán của
Bộ Tài chính, dự kiến số thu giảm do điều chỉnh thuế suất thuế TNDN năm 2014
khoảng 14 nghìn tỷ đồng (trong ngắn hạn)… tuy nhiên thuế suất có giảm nhưng
vẫn giữ được mức động viên ngân sách.
Một thực tế các chuyên gia kinh tế chỉ ra rằng, cần phải có lộ trình giảm thuế suất
TNDN xuống nhằm tăng sức cạnh tranh cho DN.
-Mặt khác, ở Việt Nam thuế suất là một chuyện, nhưng khi thực thi số thuế phải

cụ thể ; các khoản chi phí được trừ và chưa được trừ chưa được quy định rõ ràng ;
một số khoản chi phí thực tế cần thiết cho sản xuất kinh doanh nhưng không được
chấp nhận khi tính thuế. Điều này vô hình chungđã khiến các doanh nghiệp phải
chịu thuế nhiều hơn.
Phải thừa nhận rằng thuế suất thực tế mà các doanh nghiệp phải chịu cao hơn
nhiều so với con số 25% thuế suất danh nghĩa quy định trong luật. Bởi lẽ, nhiều
20
khoản doanh nghiệp chi ra nhưng không được cơ quan thuế chấp nhận là chi phí
hợp lý hợp lệ, vì vậy mà thu nhập chịu thuế cao hơn thu nhập thực tế, làm tăng số
thuế phải nộp và thuế suất thực tế.
Điều này một phần bắt nguồn từ chính doanh nghiệp trong việc không tuân thủ
việc lưu giữ hóa đơn chứng từ theo quy định, một phần là do những bất cập trong
quy định hiện hành của luật thuế TNDN và cách hiểu khác nhau của các cơ quan
thuế địa phương về cùng một vấn đề.
Ví dụ như quy định về mức khống chế đối với chi phí quảng cáo, tiếp thị,
khuyến mại là 15% chung cho mọi loại hình doanh nghiệp và mọi ngành nghề là
không hợp lý. Có khi ngành này cần nhưng ngành kia thì không, hoặc có đơn vị
cùng ngành nhưng nhu cầu quảng cáo cho từng thị truờng lại khác nhau. Điều này
góp phần gây nên tình trạng bất bình đẳng giữa các doanh nghiệp, tạo ra những bất
cập không nhỏ trong quá trình thực hiện và là một điểm hạn chế lớn trong quá trình
ra quyết định đầu tư.
3. Về vấn đề chuyển lỗ:
Quy định về vấn đề chuyển lỗ tại Thông tư 18/2011/TT-BTC đã thuhẹp quyền lợi
của doanh nghiệp hơn so với quy định của Luật thuế TNDN. Đây cũng là một
trong những bất cập trong cách thức ban hành văn bản pháp luật bởi vì Luật thuế
TNDN là văn bản quy phạm pháp luật, là Luật khung cho việc áp dụng pháp luật,
trong khi các Nghị định và Thông tư hướng dẫn là các văn bản áp dụng pháp luật,
các văn bản này là sự cụ thể hóa các quy định của Luật nhưng không được trái với
quy định của Luật.
Thu nhập từ bất động sản kê khai riêng để nộp thuế

quyền lợi chính đáng của các doanh nghiệp.
Chưa có chính sách ưu đãi thuế cho các sản phẩm mới như: quỹ mở, quỹ ETF,
quỹ bất động sản. Các quỹ đầu tư nước ngoài có văn phòng đại diện tại Việt Nam
bị đưa vào diện tính thuế TNDN, thay vì nộp thuế khoán.và NĐT không được trừ
nhiều loại chi phí thực tế phát sinh trong quá trình đầu tư, nên mức thuế mà họ phải
đóng có khi lên đến 50 – 60%.
Luật thuế TNDN hiện hành quy định các doanh nghiệp nằm trong khu kinh
tế cũng hưởng ưu đãi như là doanh nghiệp trên địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội
đặc biệt khó khăn là chưa phù hợp.
Luật hiện hành giảm mức thuế suất chung trong khi vẫn giữ nguyên mức
thuế suất ưu đãi 10% và chỉ giảm mức thuế suất ưu đãi từ 20% xuống 17% là chưa
thật sự hợp lý và công bằng. Như vậy, chỉ có các DN thuộc diện không được ưu
đãi mới thụ hưởng được những lợi ích của mức thuế suất mới, trong khi các DN
thuộc diện được hưởng ưu đãi thì vẫn hưởng mức thuế suất ưu đãi 10%.Từ đó cho
thấy khoảng cách về lợi thế ưu đãi trong nghĩa vụ nộp thuế giữa các DN thông
thường và DN thuộc diện được hưởng ưu đãi về thuế suất đã được rút ngắn đáng
22
kể.Điều này làm giảm tính hấp dẫn của chính sách ưu đãi thuế TNDN, ảnh hưởng
đến mục tiêu khuyến khích đầu tư phát triển kinh tế của Nhà nước.
6. Trong kê khai hóa đơn nộp thuế
Hóa đơn là chứng từ kế toán do người bán lập để ghi nhận thông tin bán
hàng hóa hoặc dịch vụ. Đây là một loại chứng từ gốc đặc biệt quan trọng cả trên
phương diện quản lý tài chính doanh nghiệp (DN) và trên phương diện quản lý
thuế của cơ quan nhà nước. Về phía người bán, hàng hóa, dịch vụ, hóa đơn là
chứng từ gốc xác định doanh thu (giá) tính nhiều sắc thuế quan trọng liên quan đến
DN như: thuế TNDN (TNDN), thuế giá trị gia tăng (GTGT), thuế tiêu thụ đặc biệt,
thuế tài nguyên, thuế xuất khẩu. Về phía người mua hàng hóa, dịch vụ, hóa đơn là
chứng từ gốc để xác định thuế GTGT đầu vào được khấu trừ, chi phí tính thuế
TNDN
Quy định về quản lý hóa đơn bán hàng còn chưa chặt chẽ.

- Chưa có quy định xử phạt hành chính đối với hành vi sử dụng sai loại hóa
đơn. Chẳng hạn như theo quy định thì DN xuất khẩu hàng hóa phải sử dụng hóa
đơn xuất khẩu. Nếu DN sử dụng hóa đơn GTGT khi xuất khẩu hàng hóa là không
đúng quy định, nhưng Nghị định 51/2010/NĐ-CP lại chưa có quy định trong
trường hợp này xử phạt như thế nào.
- Hiện nay, đã có quy định về xử phạt trong trường hợp DN không thông báo
việc mất hóa đơn đã phát hành nhưng chưa lập. Tuy vậy, nếu không phải mất mà bị
hỏng do những nguyên nhân khách quan (nhưng chưa mất) mà không thông báo cơ
quan thuế thì chưa có quy định xử phạt.
- Chưa phân biệt rõ cách thức xác định trách nhiệm của bên bán và bên mua
trong một số sai phạm về hóa đơn để từ đó áp dụng điều khoản xử phạt phù hợp.
24
-PHẦN III-
MỘT SỐ HNH THỨC GIAN LẬN THUẾ TNDN
I Một số vụ gian lận thuế thời gian qua
Gian lận thuế TNDN là hoạt động diễn ra thường xuyên từ doanh nghiệp
nhỏ đến các tập đoàn lớn, từ các công ty trong nước đến các doanh nghiệp nước
ngoài. Thời gian vừa qua,hàng loạt vụ việc trốn thuế, lách thuế bị phát giác với
những con số cực kỳ lớn, gắn với những danh hiệu đình đám thậm chí rất nhiều án
trốn thuế thuế khủng lại do chính những DN nghiệp lớn, luôn tự hào về thành công
kinh doanh thực hiện.
Coca-cola và Pepsi Co
Cục Thuế TP HCM cho biết, 10 năm qua, số lỗ của Coca-Cola luôn ở mức
trên 100 tỷ đồng/năm, còn tỷ lệ lợi nhuận trên doanh thu của PepsiCo chỉ là 2%
vào năm 2011
Đến 30/9/2011, “đại gia” Coca-Cola lỗ lũy kế hơn 3.768 tỷ đồng; PepsiCo
có doanh thu tới hơn 6.915 tỷ đồng năm 2011, nhưng đến nay mới nộp 40,2 tỷ
đồng thuế TNDN. Tuy vậy, cả 2 ông lớn này vẫn đang thống lĩnh thị trường nước
giải khát Việt Nam và liên tục có kế hoạch mở rộng đầu tư .Lỗ khủng lãi bèo
Sự có mặt tràn ngập các sản phẩm đồ uống của Coca-Cola và PepsiCo


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status