HỆ CƠ SỞ TRI THỨC KẾT HỢP KINH DỊCH - MỘT SỐ ỨNG DỤNG CỦA KINH DỊCH VÀO ĐỜI SỐNG - Pdf 26

Đại Học Quốc Gia TP.HCM
Trường Đại Học Công Nghệ Thông Tin
BÀI TIỂU LUẬN
MÔN CÔNG NGHỆ TRI THỨC VÀ ỨNG DỤNG
ĐỀ TÀI:
HỆ CƠ SỞ TRI THỨC KẾT HỢP KINH DỊCH -
MỘT SỐ ỨNG DỤNG CỦA KINH DỊCH VÀO
ĐỜI SỐNG
GVHD: GS.TSKH. Hoàng Kiếm
Người thực hiện: Tô Hồ Hải
Mã số: CH1101011
Lớp: Cao học khóa 6
TP.HCM – 06/2012
HVTH: Tô Hồ Hải – CH1101011
Trang
MỤC LỤC

MỤC LỤC 2
LỜI NÓI ĐẦU 3
TỔNG QUAN 4
PHẦN I: TỔNG QUAN VỀ HỆ CƠ SỞ TRI THỨC 6
PHẦN II: KINH DỊCH VÀ ỨNG DỤNG VÀO ĐỜI SỐNG 8
TÀI LIỆU THAM KHẢO 22
HVTH: Tô Hồ Hải – CH1101011
Trang
LỜI NÓI ĐẦU
Môn Công Nghệ Tri Thức là một môn rất hay và cần thiết cho sinh viên
ngành tin học. Và càng hay hơn nữa khi em được thầy Hoàng Kiếm phụ trách
môn này. Khi học với thầy em nhận thấy rằng: thầy có kiến thức rất sâu rộng ở
nhiều lĩnh vực nên luôn tạo cho bài giảng của mình một cách rất sinh động, tự
nhiên. Thầy dẫn dắt chúng em đi sâu vào bài học bằng những kiến thức, những

nghiệm, chứng minh.
Đó cũng là xu hướng chung, và kinh dịch lúc ban đầu dựa trên những nền
tảng mà đôi khi họ không giải thích được. Nhưng hiện nay, dựa vào sự phát triển
của khoa học công nghệ mà những nền tảng đó được cũng cố. Bên cạnh đó
những yếu tố thần bí, phản khoa học ngày càng bị loại bỏ dần.
Do nhu cầu của con người là rất nhiều và đa dạng nên để đưa ra được
những gợi ý tốt thì đòi hỏi phải kết hợp kiến thức của nhiều bộ môn lại với nhau
thành một hệ tri thức liên ngành.
HVTH: Tô Hồ Hải – CH1101011
Trang
Từ những lý do trên, và yêu cầu của đề tài môn học nên em chọn chủ đề
Hệ cơ sở tri thức kết hợp - một mảng trong môn Công Nghệ Tri Thức - để khái
quát những Ứng dụng của kinh dịch vào vào đời sống.
HVTH: Tô Hồ Hải – CH1101011
Trang
PHẦN I: TỔNG QUAN VỀ HỆ CƠ SỞ TRI THỨC
I. Hệ cơ sở tri thức là gì?
- Hệ cơ sở tri thức là chương trình máy tính được thiết kế để mô hình
hóa khả năng giải quyết vấn đề của chuyên gia con người.
- Hệ cơ sở tri thức là hệ thống dựa trên tri thức, cho phép mô hình hóa
các tri thức của chuyên gia, dùng tri thức này để giải quyết vấn đề phức
tạp thuộc cùng lĩnh vực.
- Hai yếu tố quan trọng trong hệ cơ sở tri thức là: tri thức chuyên gia và
lập luận, tương ứng với hệ thống có hai khối chính là cơ sở tri thức và
động cơ suy diễn.
II. Tiêu chuẩn phân loại các hệ cơ sở tri thức:
- Có 3 tiêu chuẩn phân loại cơ bản như sau:
1. Tính đóng, mở, kết hợp.
* Hệ cơ sở tri thức đóng được xây dựng với một số ”tri thức lĩnh vực”
ban đầu và chỉ với những tri thức đó mà thôi trong suốt quá trình hoạt

f) Dẫn dắt (Monotoring): So sánh dữ liệu và các kết quả hoạt động.
g) Gỡ rối (Debugging): Mô tả các phương pháp khắc phục của hệ
thống.
h) Giảng dạy (Instruction): Sửa chữa các lỗi của người học trong quá
trình học tập.
i) Điều khiển (Control): dẫn dắt dáng điệu tổng thể của hệ thống.
HVTH: Tô Hồ Hải – CH1101011
Trang
PHẦN II: KINH DỊCH VÀ ỨNG DỤNG VÀO ĐỜI
SỐNG
I. Kinh dịch là gì?
- Kinh có nghĩa là một tác phẩm kinh điển, trong tiếng Hoa có gốc gác
từ "quy tắc" hay "bền vững", hàm ý rằng tác phẩm này miêu tả những
quy luật tạo hóa không thay đổi theo thời gian.
- Dịch có nghĩa là "thay đổi" hay "chuyển động".
Khái niệm ẩn chứa sau tiêu đề này là rất sâu sắc. Nó có ba ý nghĩa cơ
bản có quan hệ tương hỗ như sau:
• Giản dịch - thực chất của mọi thực thể. Quy luật nền tảng của mọi
thực thể trong vũ trụ là hoàn toàn rõ ràng và đơn giản, không cần
biết là biểu hiện của nó là khó hiểu hay phức tạp.
• Biến dịch - hành vi của mọi thực thể. Vạn vật trong vũ trụ là liên
tục thay đổi. Nhận thức được điều này con người có thể hiểu được
tầm quan trọng của sự mềm dẻo trong cuộc sống và có thể trau dồi
những giá trị đích thực để có thể xử sự trong những tình huống
khác nhau.
• Bất dịch - bản chất của thực thể. Vạn vật trong vũ trụ là luôn thay
đổi, tuy nhiên trong những thay đổi đó luôn luôn tồn tại nguyên lý
bền vững - quy luật trung tâm - là không đổi theo không gian và
thời gian.
Tóm lại:

hay soán) và khám phá ra là quẻ Thuần Càn biểu lộ sự ra đời của nhà
Chu. Sau đó ông miêu tả lại các quẻ theo bản chất tự nhiên của chúng
trong Thoán Từ và quẻ Thuần Càn trở thành quẻ đầu tiên. Hậu Thiên
Bát Quái ra đời.
III. Một số khái niệm trong kinh dịch:
HVTH: Tô Hồ Hải – CH1101011
Trang
- Kinh dịch có câu: “Vô Cực sinh Thái Cực, Thái Cực sinh Lưỡng Nghi,
Lưỡng Nghi sinh Tứ Tượng, Tứ Tượng sinh Bát Quái, Bát Quái sinh
Vô Lượng”. Vậy Vô Cực, Thái Cực, là gì?
* Vô Cực: Là thời Hỗn Ðộn (Hồng Mông) mờ mờ mịt mịt trước khi
hình thành trái đất.
* Thái Cực (Trái đất): được biểu thị bằng một vòng tròn: ○
* Lưỡng Nghi: Gồm Nghi Dương (Trời) và Nghi Âm (Đất)
- Nghi Dương được biểu thị bằng một vạch liền:
- Nghi Âm được biểu thị bằng một vạch đứt:
* Tứ Tượng:
- Bốn hướng chính (Đông, Tây, Nam, Bắc).
- Bốn mùa (Xuân, Hạ, Thu, Đông)
- Biểu thị của Tứ tượng bằng cách đem hai vạch Âm Dương chồng
lên nhau thành từng đôi và thay đổi vị trí trên dưới giữa hai vạch
ấy thì ta được 4 hình sau đây gọi là Tứ Tượng:
Thái Dương Thái Âm Thiếu Dương Thiếu Âm
* Ngũ hành: Người xưa cho rằng vạn vật trong vũ trụ đều chỉ do 5 chất
phối hợp nên đó là Kim, Mộc, Thủy, Hỏa, Thổ.
* Bát quái: Càn, Khảm, Cấn, Chấn, Tốn, Ly, Khôn, Đoài tượng trưng
cho Trời, Lửa, Sấm, Gió, Núi, Nuớc, Đất, Đầm.
- Biểu thị của Bát Quái bằng cách đem hai vạch Âm Dương đặt
chồng lên nhau thành từng nhóm ba vạch và thay đổi vị trí trên
dưới của chúng, ta được 8 hình sau đây, gọi là Bát quái:

Ly rổng giữa
4

TỐN
Gió
Rừng
2 Dương
1 Âm
Tốn đứt dưới
5

KHÔN
Ðất
Con trâu
3 Âm
(thuần âm)
Khôn 6 đoạn
6

CHẤN
Sấm
Cây cối
1 Dương
2 Âm
Chấn ngửa bát
7

KHẢM
Nước
Mặt trăng

Mẩu
Thiếu
nam
Trung
nam
Trưởng
nữ
Trưởng
nam
Trung
nữ
Thiếu
nữ
Phụ
Khôn Cấn Khảm Tốn Chấn Ly Đoài Càn
Thái âm Thiếu dương Thiếu âm Thái dương
Âm nghi Dương nghi
THÁI CỰC
- Những thuộc tính nào rơi cùng nhóm Đông tứ hoặc Tây tứ phối hợp
với nhau thì tốt.
- Ngược lại, thuộc tính khác nhóm mà phối hợp với nhau sẽ không tốt.
(Tốt hay xấu có nhiều mức độ khác nhau và tùy trường hợp cụ thể nên
không liệt kê hết ở đây).
Bảng tổng hợp về tuổi kết hôn và phương hướng xây nhà
Chồng hoặc
gia chủ
Sanh
khí
Ngũ
quỷ

cung Càn:
+ Xây nhà hướng Tây Bắc (Càn) được Phục vì → Tốt
+ Xây nhà hướng Nam (Ly) được Tuyệt mạng → Không tốt
b) Ngũ hành.
* Tương sinh:
HVTH: Tô Hồ Hải – CH1101011
Trang
- Giữa Ngũ hành có mối quan hệ nuôi dưỡng, giúp đỡ, thúc đẩy
nhau để vận động không ngừng, đó là quan hệ tương sinh.
Trong quan hệ tương sinh, mỗi Hành đều có mối quan hệ với hai
Hành khác (hai vị trí khác: Cái-Sinh-Nó và Cái-Nó-Sinh).
- Người ta qui ước thứ tự của Ngũ hành Tương sinh như sau:
• Kim sinh Thủy
• Thủy sinh Mộc
• Mộc sinh Hỏa
• Hỏa sinh Thổ
• Thổ sinh Kim
* Tương khắc:
- Giữa Ngũ hành có mối quan hệ ức chế nhau để giữ thế quân
bình, đó là quan hệ Tương khắc. Trong quan hệ tương khắc, mỗi
Hành cũng có quan hệ với hai Hành khác (hai vị trí khác: Cái-
Khắc-Nó và Cái-Nó-Khắc).
- Người ta qui ước thứ tự của Ngũ hành Tương khắc như:
• Mộc khắc Thổ
• Thổ khắc Thủy
• Thủy khắc Hỏa
• Hỏa khắc Kim
•Kim khắc Mộc.
HVTH: Tô Hồ Hải – CH1101011
Trang

Khắc
Sinh
- Vậy: tương sinh và tương khắc tác động qua lại giúp cho sự vật phát
triển và tiến hóa.
c) Tương xung
- Theo hàng chi ta có lục xung:
Tý xung Ngọ Sửu xung Mùi Dần xung Thân
Mão xung Dậu Thìn xung Tuất Tỵ xung Hợi
- Theo hàng can ta có tứ xung:
Giáp xung Canh Ất xung Tân
Bính xung Nhâm Đinh xung Quý
(Mậu, Kỷ không có xung)
d) Tương hình, tương hại
- Tương hình theo hàng chi ta có:
Tý và Mẹo Tỵ và Dần, Thân
- Tự hình thì có: Thìn với Thìn, Ngọ với Ngọ
- Tương hại có 6 cặp sau:
Tý và Mùi, Sửu và Ngọ, Dần và Tỵ
Mẹo và Thìn, Thân và Hợi, Dậu và Tuất.
Tóm lại: Tính cả xung, khắc, hình, hại trong số 60 ngày can chi, chỉ có
2-4 ngày không hợp mệnh mà thôi, hơn nữa tùy theo mức độ xung khắc
mạnh yếu.
e) Phương vị:
Cung Chấn Tốn Ly Khôn Đoài Càn Khảm Cấn
Hướng
Chánh
Đông
Đông
Nam
Chánh

b. Ứng dụng vào tổ chức công việc, tổ chức sinh hoạt hàng ngày:
- Dựa theo tính chất của từng hành trong ngũ hành: Sinh (Mộc),
Trưởng (Hỏa), Hóa (Thổ), Thu (Kim), Tàng (Thủy) và qui luật
của ngũ hành mà tổ chức công việc hoặc sinh hoạt thường
ngày. Việc tiến hành một công việc bất kỳ nào cũng tương tự. Có
như vậy công việc mới thành công vì diễn tiến phù hợp với qui
luật ngũ hành.
c. Ứng dụng vào Y học
* Ứng dụng vào Triệu chứng học:
- Dựa vào bảng qui loại của ngũ hành, người ta phân loại triệu
chứng bệnh để xem xét mối quan hệ của các triệu chứng ấy theo
qui luật của ngũ hành.
* Ứng dụng vào việc phân tích bệnh và chẩn đoán:
- Học thuyết Ngũ hành giúp truy tìm nguyên nhân hay gốc phát
sinh bệnh ban đầu.
* Ứng dụng vào việc điều trị bệnh:
HVTH: Tô Hồ Hải – CH1101011
Trang
- Điều trị bệnh chủ yếu dựa vào nguyên tắc: “Con hư bổ mẹ, mẹ
thực tả con”. Thí dụ: Phế yếu (Phế Hư) phải làm mạnh Tỳ Vị lên
(Kiện Tỳ) gọi là nguyên tắc Bồi Thổ sinh Kim.
- Nguyên tắc này được ứng dụng nhiều nhất trong lãnh vực “châm
cứu”.
* Ứng dụng vào việc phân loại, bào chế và sử dụng thuốc:
- Ta thường dựa vào màu sắc và mùi vị của thuốc mà phân loại
thuốc theo Ngũ hành và từ đó suy ra tác dụng của thuốc đi vào
Tạng Phủ tương ứng. Bên cạnh đó, ta cũng dựa vào Ngũ hành
để tìm thuốc mới và bào chế thích hợp để biến đổi tính năng của
thuốc.
d. Ứng dụng vào cưới gả, ma chay, cất nhà, khai trương, . . .

Trang
PHẦN IV: CHƯƠNG TRÌNH MINH HỌA - ỨNG
DỤNG KINH DỊCH VÀO VIỆC XEM TUỔI,
HƯỚNG XÂY NHÀ.
I. Yêu cầu phần mềm.
- Để tiện trong việc minh họa nên chương trình minh họa được viết trên
nền Access 2003, nên chỉ cần máy tính có cài bộ MS Office 2003 (có
phần MS Access) trở về sau là có thể thực hiện được.
II. Cách thực thi chương trình
- Chép file CNTT.mdb vào thư mục gốc ổ đĩa D: và nháy đúp chuột
vào nó.
- Nếu chép ở một thư mục khác thì ta vào phần mã của Form Kinh
Dich và sửa mục Path trong phần sau:
Private Sub cmdTinhtoan_Click()
Path = "D:\CSTT.mdb"
KiemTraNamNhap
End Sub
- Ta chọn đối tượng Form rồi nhấp đúp chuột vào Form Kinh Dich như
hình sau
HVTH: Tô Hồ Hải – CH1101011
Trang
III. Giao diện chương trình:
- Ta nhập Năm sinh (Dương Lịch) và giới tính của người cần xem rồi
nhấn nút Tra Cứu.
- Ví dụ: Kết quả giao diện sau khi nhấn nút Tra Cứu như sau.
HVTH: Tô Hồ Hải – CH1101011
Trang
TÀI LIỆU THAM KHẢO

(1) Hoàng Kiếm, Bài giảng Công nghệ tri thức và ứng dụng, Trường ĐH CNTT,


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status